サムネイルをクリックまたはタップすると、写真が拡大表示されます。
Nhấp hoặc chạm vào hình thu nhỏ để phóng to ảnh.
Click or tap a thumbnail to enlarge the photo.
Xin chào。Ngũ hệ Nam Đảo。Ngữ hệ Thái - Kađai。Ngữ hệ Nam Á。Tây。Ngữ hệ Hmông - Dao。Ngữ hệ Hán - Tạng 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
こんにちは。オーストロネシア語族。タイ・カダイ語族。オーストロアジア語族。西。ミャオ・ヤオ語族。シナ・チベット語族 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Các dân tộc ở Việt Nam。Đa dạng và thống nhất。Việt Nam có dân số hơn 96,2 triệu người (2019), gồm 54 dân tộc: người。Việt (Kinh) và 53 dân tộc thiểu số. Nhiều dân tộc lại bao gồm một số nhóm địa。phương. Ngôn ngữ cũng rất phong phú, tập hợp trong 5 ngữ hệ: Nam Á, Nam。Đảo, Hmông - Dao, Hán - Tạng, Thái – Kađai,。Mỗi dân tộc có những sắc thái văn hoá riêng, đồng thời giữa các dân tộc cũng。có những nét tương đồng tạo nên một nền văn hóa chung vừa đa dạng vừa。thống nhất. Văn hoá các dân tộc Việt Nam vừa có sự tiếp nối truyền thống, vừa。có những yếu tố được tạo thành trong quá trình giao lưu lẫn nhau trong nước。cũng như sự ảnh hưởng từ bên ngoài, đặc biệt là quan hệ lâu đời với Trung Hoa,。Ấn Độ và Đông Nam Á. Sau đó, quá trình tiếp thu những yếu tố văn hoá。phương Tây diễn ra khá mạnh mẽ.。Lối sống cổ truyền phổ biến của các dân tộc chủ yếu dựa trên nông nghiệp。trồng lúa nước hoặc ở miền núi là nương rẫy, kết hợp với chăn nuôi gia đình, hái。lượm, săn bắt, đánh bắt cá; nghề thủ công (dệt vải, đan lát, rèn, làm gốm, làm。mộc...) và kính tế hàng hoá ở những trình độ khác nhau. Làng là đơn vị tổ chức。xã hội quan trọng ở tất cả các dân tộc, nhưng từ hình thức quần cư, kiểu dáng。nhà cửa, đến truyền thống gia đình, xã hội và tôn giáo thì đa dạng. Tín ngưỡng。vạn vật hữu linh, đến nay vẫn phổ biến, là cơ sở cho những sinh hoạt lễ tục。nhiều vẻ của phần đồng nhân dân các dân tộc. Hiện nay, các dân tộc đang ở。những mức độ khác nhau trên con đường xây dựng cuộc sống hiện đại. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ベトナムの諸民族。多様性と統一性。ベトナムの人口は9620万人以上(2019年)で、キン族(ヴィエット族)と53の少数民族からなる54の民族で構成されています。多くの民族はさらにいくつかの地域グループに分かれています。言語も非常に豊かで、南アジア語族、オーストロネシア語族、モン・ミエン語族、シナ・チベット語族、タイ・カダイ語族の5つの語族に分類されます。各民族はそれぞれ独自の文化的特色を持つと同時に、民族間には共通点もあり、多様でありながら統一された共通の文化を形成しています。ベトナム諸民族の文化は、伝統を継承しつつ、国内での相互交流や、特に中国、インド、東南アジアとの長年の関係といった外部からの影響の過程で形成された要素も持っています。その後、西洋文化の要素を取り入れるプロセスが非常に力強く進みました。諸民族に共通する伝統的な生活様式は、主に水稲耕作、または山間部では焼畑農業を基盤とし、家畜の飼育、採集、狩猟、漁撈を組み合わせたものです。また、手工業(織物、籠編み、鍛冶、陶芸、木工など)や商品経済も様々なレベルで行われています。村はすべての民族において重要な社会組織単位ですが、居住形態、家屋の様式から、家族、社会、宗教の伝統に至るまで多様です。今日でも広く信仰されているアニミズムは、諸民族の大多数の人々の多様な儀式や習慣の基盤となっています。現在、各民族は現代的な生活を築く道のりにおいて、それぞれ異なる段階にあります 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Các dân tộc ở Việt Nam。Đa dạng và thống nhất。Việt Nam có dân số hơn 96,2 triệu người (2019), gồm 54 dân tộc: người。Việt (Kinh) và 53 dân tộc thiểu số. Nhiều dân tộc lại bao gồm một số nhóm địa。phương. Ngôn ngữ cũng rất phong phú, tập hợp trong 5 ngữ hệ: Nam Á, Nam。Đảo, Hmông – Dao, Hán – Tạng, Thái – Kađai.。Mỗi dân tộc có những sắc thái văn hoá riêng, đồng thời giữa các dân tộc cũng。có những nét tương đồng tạo nên một nền văn hóa chung vừa đa dạng vừa。thống nhất. Văn hoá các dân tộc Việt Nam vừa có sự tiếp nối truyền thống, vừa。có những yếu tố được tạo thành trong quá trình giao lưu lẫn nhau trong nước。cũng như sự ảnh hưởng từ bên ngoài, đặc biệt là quan hệ lâu đời với Trung Hoa,。Ấn Độ và Đông Nam Á. Sau đó, quá trình tiếp thu những yếu tố văn hoá。phương Tây diễn ra khá mạnh mẽ.。Lối sống cổ truyền phổ biến của các dân tộc chủ yếu dựa trên nông nghiệp。trồng lúa nước hoặc ở miền núi là nương rẫy, kết hợp với chăn nuôi gia đình, hái。lượm, săn bắt, đánh bắt cá; nghề thủ công (dệt vải, đan lát, rèn, làm gốm, làm。mộc...) và kinh tế hàng hoá ở những trình độ khác nhau. Làng là đơn vị tổ chức。xã hội quan trọng ở tất cả các dân tộc, nhưng từ hình thức quần cư, kiểu dáng。nhà cửa, đến truyền thống gia đình, xã hội và tôn giáo thì đa dạng. Tín ngưỡng。vạn vật hữu linh, đến nay vẫn phổ biến, là cơ sở cho những sinh hoạt lễ tục。nhiều vẻ của phần đông nhân dân các dân tộc. Hiện nay, các dân tộc đang ở。những mức độ khác nhau trên con đường xây dựng cuộc sống hiện đại. 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ベトナムの諸民族。多様性と統一性。ベトナムの人口は9620万人以上(2019年)で、54の民族から構成されています。ヴィエット(キン)族と53の少数民族です。多くの民族はさらにいくつかの地域グループに分かれています。言語も非常に豊かで、オーストロアジア語族、オーストロネシア語族、モン・ミエン語族、シナ・チベット語族、タイ・カダイ語族の5つの語族に分類されます。各民族はそれぞれ独自の文化的特色を持つと同時に、民族間には共通点もあり、多様でありながら統一された共通の文化を形成しています。ベトナムの諸民族の文化は、伝統を継承しつつ、国内での相互交流や、特に中国、インド、東南アジアとの長年の関係といった外部からの影響の過程で形成された要素も持っています。その後、西洋文化の要素を取り入れるプロセスがかなり強力に進みました。諸民族の一般的な伝統的な生活様式は、主に水稲耕作、または山岳地帯では焼畑農業を基盤とし、家畜の飼育、採集、狩猟、漁撈と組み合わされています。また、手工業(織物、籠編み、鍛冶、陶器作り、木工など)や商品経済も様々なレベルで行われています。村はすべての民族において重要な社会組織単位ですが、居住形態、家屋の様式から、家族、社会、宗教の伝統に至るまで多様です。今日でも広く信仰されているアニミズムは、多くの民族の人々の多彩な儀式や習慣の基盤となっています。現在、各民族は現代的な生活を築く道のりの上で、それぞれ異なる段階にあります 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Kinh 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
キン族、経典、首都 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ẤN ĐỘ。VIỆT NAM。LÀO。THÁI LAN。CAMPUCHIA。TRUNG QUỐC。Hoàng Sa (Việt Nam)。Biển Đông。Trường Sa (Việt Nam)。Thái Bình Dương。ĐÔNG TIMOR 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
インド。ベトナム。ラオス。タイ。カンボジア。中国。ホアンサ(ベトナム)。南シナ海。チュオンサ(ベトナム)。太平洋。東ティモール 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
CÁC NGỮ HỆ Ở ĐÔNG NAM Á。Ngữ hệ Nam Đảo。Ngữ hệ Thái – Kađai。Ngữ hệ Nam Á。Chăm。Nam Đảo miền núi。Tày – Thái。Kađai。Việt。Mường。Môn – Khơme miền núi。Khơme。Ngữ hệ Hmông – Dao。Hmông – Dao。Ngữ hệ Hán – Tạng。Hán。Tạng – Miến。Ngữ hệ Papua 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
東南アジアの語族。オーストロネシア語族。タイ・カダイ語族。オーストロアジア語族。チャム語。山地オーストロネシア語。タイ・ターイ語。カダイ語。ベトナム語。ムオン語。山地モン・クメール語。クメール語。ミャオ・ヤオ語族。ミャオ・ヤオ語。シナ・チベット語族。シナ語。チベット・ビルマ語。パプア諸語 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
TỘC NGƯỜI Ở VIỆT NAM。NAM Á。Chăm。Nam Đảo miền núi。Tày – Thái。LÀO。Kađai。Việt。Điện Biên。Sơn La。Mường。Môn – Khơme miền núi。Khơme。Hmông – Dao。Hán。Tạng – Miến。THÁI LAN。Vịnh。Thái Lan。Bắc Kạn。Tuyên Quang。Yên Bái。Cao Bằng。Lạng Sơn。Thái Nguyên。Phú Thọ。Vĩnh Phúc。Bắc Giang。HÀ NỘI BẮC N。ic Ninh。Quảng Ninh。Hải Dương。Hưng Yên Hải Phòng。Hoà Bình。Hà Nam。Thái Bình。Nam Định。Kinh Bình。inh Hoá。Vịnh Bắc Bộ。Nghệ An。Hà Tỉnh。CAMPUCHIA。Tây Ninh。Binh。Quảng Trị。Đào Cồn Cỏ。Bình Phước。Thừa Thiên - Huế。Đà Năng。Quảng Nam。Đào Cù Lao Chàm。Quảng Ngãi。Tum。Bình Định。Gia Lai。Đắk Lắk。Phú Yên。Khánh Hoà。Đắk Nông。Thuận。Lâm Đồng。Bình Dương。Đồng Nai。Bình Thuận。TP. Hồ Chí Minh。Long An。Đồng Tháp。Bà Rịa - Vũng Tàu。An Giang。Tiền Giang。Phú Quốc。Kiên Giang。Bến Tre。Vinh Long。Bac。Cà Mau。Hậu Giang。Sóc Trăng。Còn Dân。Đào Phú Quy。TRUNG QUỐC。Hoàng Sa (Việt Nam)。Biển Đông。Trường Sa (Việt Nam) 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ベトナムの諸民族。南アジア語族。チャム族。山岳部オーストロネシア語族。タイ・カダイ語族。ラオス。カダイ語派。ベト(キン)族。ディエンビエン。ソンラ。ムオン族。山岳部モン・クメール語派。クメール族。モン・ヤオ語族。漢族。チベット・ビルマ語派。タイ。湾。タイランド。バックカン。トゥエンクアン。イエンバイ。カオバン。ランソン。タイグエン。フート。ヴィンフック。バクザン。ハノイ バクN。icニン。クアンニン。ハイズオン。フンイエン ハイフォン。ホアビン。ハナム。タイビン。ナムディン。キンビン。inhホア。トンキン湾。ゲアン。ハティン。カンボジア。タイニン。ビン。クアンチ。コンコー島。ビンフオック。トゥアティエン・フエ。ダナン。クアンナム。チャム島。クアンガイ。トゥム。ビンディン。ザライ。ダクラク。フーイエン。カインホア。ダクノン。トゥアン。ラムドン。ビンズオン。ドンナイ。ビントゥアン。ホーチミン市。ロンアン。ドンタップ。バリア=ブンタウ。アンザン。ティエンザン。フーコック。キエンザン。ベンチェ。ヴィンロン。バク。カマウ。ハウザン。ソクチャン。コンダン。フーコイ島。中国。ホアンサ(ベトナム領)。東海(南シナ海)。チュオンサ(ベトナム領) 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
HÀ NỘI。Huê。• TP. Hồ Chí Minh。Dân tộc Việt。Người Việt (Kinh) chiếm 85,3% dân số toàn quốc, sinh sống trên khắp cả nước,。nhưng tập trung đông ở vùng đồng bằng, trung du và ven biển. Hình thức nhà nước。đầu tiên của người Việt cổ xuất hiện từ khoảng đầu thiên niên kỷ I trước công。nguyên. Người Việt luôn là trung tâm liên kết các dân tộc anh em trong lịch sử dựng。nước và giữ nước.。Làng là đơn vị cư trú cơ bản, nơi sản xuất nông phẩm, làm thủ công nghiệp và。buôn bán nhỏ, được tổ chức chặt chẽ với bộ máy quản lý theo lệ tục. Làng thường。có đình thờ Thành hoàng, chùa thờ Phật, đền thờ Thánh và các danh nhân văn hóa,。lịch sử. Làng là môi trường duy trì cơ cấu xã hội và văn hóa truyền thống Việt.。Đô thị xuất hiện sớm và phát triển thành các trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa.。Người Việt vừa tiếp thu những yếu tố văn hóa Trung Hoa, Ấn Độ và phương Tây, vừa。bảo tồn, phát triển tiếng nói và những tinh hoa văn hóa của dân tộc. Chữ Hán, Nôm。và Quốc ngữ lần lượt giữ vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển quốc gia.。1. Hội làng, Việt。Bắc Ninh, ≈ 1990。2. Việt。Nam Định, ≈ 1990。3. Việt。Hà Nam, ≈ 1990 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ハノイ。フエ。・ホーチミン市。ヴィエット(キン)族。ヴィエット(キン)族は全国の人口の85.3%を占め、国中に居住していますが、主に平野部、中山間部、沿岸部に集中しています。古代ヴィエット人の最初の国家形態は、紀元前1千年紀の初頭頃に現れました。ヴィエット人は、建国と衛国の歴史において、常に兄弟民族を結びつける中心でした。「ラン」(村)は基本的な居住単位であり、農産物の生産、手工業、小規模な商業の場であり、慣習法に基づく管理機構によって厳格に組織されています。村には通常、村の守護神を祀る「ディン」(亭)、仏を祀る「チュア」(寺)、聖人や文化・歴史上の偉人を祀る「デン」(殿)があります。村は、ヴィエットの伝統的な社会構造と文化を維持する環境です。都市は早くから出現し、政治、経済、文化の中心地として発展しました。ヴィエット人は、中国、インド、西洋の文化的要素を取り入れつつ、自らの言語と民族文化の精髄を保存・発展させてきました。漢字、チュノム、クオックグー(ローマ字表記のベトナム語)は、国家発展の歴史においてそれぞれ重要な役割を果たしてきました。1. 村祭り、ヴィエット族。バクニン省、1990年頃。2. ヴィエット族。ナムディン省、1990年頃。3. ヴィエット族。ハナム省、1990年頃 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Ông địa。Ong dia。Ong dia。Hà Nội 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
土地の神様。オンディア。オンディア。ハノイ 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Kèn, dùng trong nhạc lê。Hộp đựng trầu, khảm xà cừ。Ha Noi 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ケン(管楽器)、宮廷音楽で使用。キンマを入れる箱、螺鈿細工。ハノイ 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
1. Dụng cụ đo tiền có。Thước đo lợn。Thái Bình 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
1. 貨幣を測る道具があります。豚を測る定規。タイビン 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Sắc phong。niên hiệu Khải Định, 1924。Ha Noi 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
勅封。啓定(カイディン)年号、1924年。ハノイ 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nghề đan lát。Nghề đan lát là một trong những nghề thủ công truyền thống lâu đời của người Việt. Các sản phẩm đan lát được làm từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau như tre, nứa, mây, giang, lá cọ, lục bình... với nhiều hình dáng, kích cỡ và công dụng đa dạng.。Trong đời sống hàng ngày, các sản phẩm đan lát được sử dụng rộng rãi từ những vật dụng đơn giản như rổ, rá, thúng, mủng, nia, sàng, nong, mẹt... đến những vật dụng phức tạp hơn như gùi, nón, chiếu, ghế, bàn, tủ...。Nghề đan lát không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn thể hiện sự khéo léo, tinh tế và óc sáng tạo của người Việt.。Nghề làm gốm。Nghề làm gốm là một trong những nghề thủ công truyền thống lâu đời của người Việt. Các sản phẩm gốm được làm từ đất sét, qua nhiều công đoạn như nhào nặn, tạo hình, nung... với nhiều hình dáng, kích cỡ và công dụng đa dạng.。Trong đời sống hàng ngày, các sản phẩm gốm được sử dụng rộng rãi từ những vật dụng đơn giản như bát, đĩa, chén, ấm, lọ... đến những vật dụng phức tạp hơn như chum, vại, lu, hũ...。Nghề làm gốm không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn thể hiện sự khéo léo, tinh tế và óc sáng tạo của người Việt.。Nghề dệt vải。Nghề dệt vải là một trong những nghề thủ công truyền thống lâu đời của người Việt. Các sản phẩm dệt vải được làm từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau như bông, tơ tằm, đay, gai... với nhiều màu sắc, hoa văn và công dụng đa dạng.。Trong đời sống hàng ngày, các sản phẩm dệt vải được sử dụng rộng rãi từ những vật dụng đơn giản như khăn, áo, quần, váy... đến những vật dụng phức tạp hơn như chăn, màn, rèm, thảm...。Nghề dệt vải không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn thể hiện sự khéo léo, tinh tế và óc sáng tạo của người Việt.。KHÔNG CHỤP ẢNH 📍 Địa điểm: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
竹編み細工。竹編み細工は、ベトナム人の古くからの伝統的な手仕事の一つです。竹編み製品は、竹、ニッパ竹、籐、ジャン、ヤシの葉、ホテイアオイなど、さまざまな種類の原料から作られ、多様な形状、サイズ、用途があります。日常生活において、竹編み製品は、かご、ざる、丸かご、平かご、ふるい、盆、ござなどの単純な道具から、背負いかご、ノンラー(菅笠)、むしろ、椅子、テーブル、棚などのより複雑な道具まで広く使われています。竹編み細工は経済的価値をもたらすだけでなく、ベトナム人の器用さ、繊細さ、創造性をも表しています。陶芸。陶芸は、ベトナム人の古くからの伝統的な手仕事の一つです。陶器は粘土から作られ、こねる、形作る、焼くなどの多くの工程を経て、多様な形状、サイズ、用途があります。日常生活において、陶器は、碗、皿、茶碗、急須、瓶などの単純な道具から、甕、水甕、壺などのより複雑な道具まで広く使われています。陶芸は経済的価値をもたらすだけでなく、ベトナム人の器用さ、繊細さ、創造性をも表しています。機織り。機織りは、ベトナム人の古くからの伝統的な手仕事の一つです。織物は、綿、絹、ジュート、麻など、さまざまな種類の原料から作られ、多様な色、模様、用途があります。日常生活において、織物は、タオル、シャツ、ズボン、スカートなどの単純なものから、毛布、蚊帳、カーテン、カーペットなどのより複雑なものまで広く使われています。機織りは経済的価値をもたらすだけでなく、ベトナム人の器用さ、繊細さ、創造性をも表しています。撮影禁止 📍 場所: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nghễ nón làng Chương 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
チュオン村のノンラー(円錐形の笠)作り 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Việt。Hà Nội, 2000。Việt。Thái Bình, ≈ 1990。Việt。Hải Hương, 2004。Việt。Hải Dương, 2002。Múa rối nước。Nghệ thuật biểu diễn rối nước, một sáng tạo độc đáo của người Việt, ra đời chừng 10 thế kỷ trước。và phát triển liên tục đến nay.。Con rối làm bằng gỗ sung, loại gỗ nhẹ để nổi trên nước, được sơn màu thích hợp, có hình thù ngộ。nghĩnh với nét hài và tính tượng trưng cao. Các nghệ nhân giấu mình bên trong thủy đình, còn gọi là。buồng trò; họ đứng dưới nước và điều khiển các con rối bằng sào ("máy sào") hoặc hệ thống dây。("máy dây", nếu trò diễn có nhiều nhân vật).。Các trò diễn, mở đầu bằng giới thiệu của chú Tễu, mô tả những sinh hoạt làng quê như: công việc nhà。nông, câu ếch, cáo bắt vịt, rồng phun lửa, múa rồng, múa sư tử, đấu vật, đánh võ, chọi trâu, rước kiệu,。hoặc trích đoạn một số tích cổ như Thạch Sanh, Tấm Cám. Buổi diễn nhộn nhịp với lời ca, tiếng trống,。mõ, tù và, chen lẫn tiếng pháo chuột, pháo thăng thiên, pháo mở cờ từ dưới nước vọt lên trong màn。khói huyền ảo và ánh sáng lung linh. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ヴィエット。ハノイ、2000年。ヴィエット。タイビン、約1990年。ヴィエット。ハイフン、2004年。ヴィエット。ハイズオン、2002年。水上人形劇。水上人形劇の舞台芸術は、ベトナム人の独創的な創造物であり、約10世紀前に誕生し、今日まで継続的に発展してきました。人形はイチジクの木、水に浮く軽い木材で作られ、適切な色が塗られ、ユーモラスで象徴性の高い面白い形をしています。演者は水上宮殿(ブオンチョーとも呼ばれる)の中に身を隠し、水中に立って竿(「竿仕掛け」)や糸のシステム(「糸仕掛け」、演目に多くの登場人物がいる場合)で人形を操ります。演目は、テウおじさんの紹介で始まり、農作業、カエル釣り、キツネのアヒル捕り、龍の火吹き、龍の舞、獅子舞、相撲、武術、水牛の闘い、神輿行列といった村の生活を描写したり、タック・サニュやタム・カムのような古い物語の一場面を抜粋したりします。公演は歌声、太鼓、木魚、角笛の音で賑わい、そこに爆竹、打ち上げ花火、水中から飛び出す旗開きの花火が混じり合い、幻想的な煙と煌びやかな光に包まれます 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nghề làm nón làng Chuông。Nón lá là vật dụng quen thuộc của người Việt Nam, đặc biệt là phụ nữ. Nón lá không chỉ dùng để che nắng, che mưa mà còn là một vật trang sức, một biểu tượng của vẻ đẹp duyên dáng, dịu dàng của người phụ nữ Việt Nam.。Làng Chuông (xã Phương Trung, huyện Thanh Oai, Hà Nội) là một trong những làng nghề làm nón lá truyền thống nổi tiếng nhất Việt Nam. Nghề làm nón ở làng Chuông đã có từ hàng trăm năm nay.。Để làm ra một chiếc nón lá hoàn chỉnh, người thợ phải trải qua nhiều công đoạn tỉ mỉ, khéo léo như: chọn lá, phơi lá, là lá, chuốt vành, lợp lá, khâu nón, trang trí nón. Mỗi công đoạn đều đòi hỏi sự kiên nhẫn, cẩn thận và kinh nghiệm của người thợ.。Nón lá làng Chuông nổi tiếng bởi sự bền đẹp, tinh xảo và đa dạng về kiểu dáng. Nón lá làng Chuông không chỉ được tiêu thụ trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới, góp phần quảng bá văn hóa Việt Nam đến bạn bè quốc tế. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
チュオン村のノンラー(葉笠)作り。ノンラーはベトナム人、特に女性にとって身近なものです。ノンラーは日差しや雨を防ぐだけでなく、ベトナム女性の優雅でしおらしい美しさの象徴であり、装飾品でもあります。チュオン村(ハノイ市タインオアイ県フオンチュン社)は、ベトナムで最も有名な伝統的なノンラー作りの村の一つです。チュオン村のノンラー作りは数百年もの歴史があります。一つのノンラーを完成させるために、職人は葉の選別、葉を干す、葉を平らにする、骨組みを磨く、葉を張る、笠を縫う、笠を装飾するなど、多くの細やかで巧みな工程を経なければなりません。各工程は、職人の忍耐力、慎重さ、そして経験が求められます。チュオン村のノンラーは、その丈夫さ、美しさ、精巧さ、そして多様なデザインで有名です。チュオン村のノンラーは国内で消費されるだけでなく、世界の多くの国にも輸出され、ベトナム文化を世界中の友人たちに広めることに貢献しています 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tủ sách của thấy đó。Việt。Thanh Hoá 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
そこの先生の本棚。ベトナム。タインホア 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tủ sách của thấy đồ。Việt。Thanh Hoá 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
儒学者の本棚。ベトナム。タインホア 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tượng thờ tổ hát bội。hơn Giang 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ハットボーイ(古典劇)の始祖を祀る像。ホン・ザン 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Ánh sáng còn truyền mài 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
光は永遠に伝わり続ける 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nghề gồm。thuật vận sản phần。sà yêu ở các miên châu th。thông mời làng có một tiến。Nghề đúc đồng。Pàghề đúc đồng của người Việt đi。khác cũng đúc bằng đồng như tha。Bàn thờ gia tiên 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
職業には。術、運、産、分。各地方で愛され。通常、村には一つの進歩がある。銅鋳造業。ベトナム人の銅鋳造業。他も銅で鋳造される。先祖の祭壇 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
h Dũng Hồ。Nghề sơn。Nghề sơn mài là một nghề thủ công truyền thống của Việt Nam. Các sản phẩm sơn mài thường được làm từ gỗ, tre, hoặc gốm sứ, sau đó được phủ nhiều lớp sơn mài tự nhiên và trang trí bằng các kỹ thuật khác nhau như khảm trai, vẽ, hoặc đắp nổi. Quá trình làm sơn mài đòi hỏi sự tỉ mỉ, khéo léo và nhiều công đoạn phức tạp, từ chuẩn bị nguyên liệu, pha chế sơn, đến mài, đánh bóng và trang trí. Sản phẩm sơn mài không chỉ có giá trị thẩm mỹ cao mà còn có độ bền vượt trội, chống chịu được các tác động của môi trường. Nghề sơn mài đã phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam qua nhiều thế kỷ và trở thành một phần quan trọng của văn hóa và nghệ thuật dân tộc.。Chạm khắc gỗ。Chạm khắc gỗ là một nghề thủ công truyền thống lâu đời ở Việt Nam. Các sản phẩm chạm khắc gỗ thường được dùng để trang trí kiến trúc, đồ thờ cúng, hoặc làm đồ gia dụng. Nghề chạm khắc gỗ đòi hỏi sự khéo léo, tỉ mỉ và óc sáng tạo của người thợ. Các công đoạn chính bao gồm chọn gỗ, phác thảo mẫu, chạm khắc thô, chạm khắc tinh, mài nhẵn và hoàn thiện. Gỗ thường được sử dụng là gỗ mít, gỗ gụ, gỗ hương, hoặc gỗ trắc. Mỗi sản phẩm chạm khắc gỗ là một tác phẩm nghệ thuật độc đáo, thể hiện tài năng và tâm huyết của người nghệ nhân. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ホ・ズン。漆芸。漆芸はベトナムの伝統的な手工芸です。漆製品は通常、木、竹、または陶磁器から作られ、その後、天然の漆を何層にも塗り、螺鈿、絵付け、または浮き彫りなどのさまざまな技法で装飾されます。漆芸の工程は、原材料の準備、漆の調合から、研磨、艶出し、装飾に至るまで、細心の注意、器用さ、そして多くの複雑な段階を必要とします。漆製品は高い美的価値を持つだけでなく、優れた耐久性を持ち、環境の影響にも耐えることができます。漆芸はベトナムで何世紀にもわたって力強く発展し、民族の文化と芸術の重要な一部となりました。木彫り。木彫りはベトナムの古くからの伝統的な手工芸です。木彫り製品は通常、建築の装飾、祭祀用品、または家庭用品として使用されます。木彫りの仕事は、職人の器用さ、細やかさ、そして創造的な精神を必要とします。主な工程には、木材の選定、下絵の作成、荒彫り、仕上げ彫り、研磨、そして完成が含まれます。一般的に使用される木材は、ジャックフルーツ、マホガニー、ローズウッド、または黒檀です。それぞれの木彫り製品は、職人の才能と情熱を示すユニークな芸術作品です 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Dân tộc Mường。Dân tộc Mường có dân số hơn 1,4 triệu người (2019), phân bố chủ yếu ở tỉnh Hòa。Bình, trong bốn mường xưa nổi tiếng: Bi, Vang, Thàng, Động; một số ở các tỉnh。Thanh Hóa, Phú Thọ, Sơn La...。Người Mường làm ruộng nước trong các thung lũng với trình độ canh tác khá cao.。Ngoài ra, họ còn chăn nuôi gia súc, gia cầm, săn bắn, đánh cá, hái lượm và làm thủ。công nghiệp.。Làng xóm định cư ở chân núi, bên sườn đồi, gần sông suối. Chế độ Nhà lang theo。hình thức thế tập là tổ chức xã hội truyền thống trước đây. Mỗi dòng họ lãnh chúa。(Đinh, Quách, Bạch, Hoàng, Hà...) đều có lệ luật riêng để chi phối các bản trong。mường thuộc phạm vi quản lý của mình.。Người Mường có kho tàng văn học dân gian phong phú với những sử thi, truyện。thơ nổi tiếng như: Đẻ đất đẻ nước, Út Lót - Hồ Liêu, Nàng Nga - Hai Mối..., có các làn。điệu hát ví, xéc bùa hay sắc bùa và những điệu dân vũ đặc sắc như múa bông, múa。quạt, múa sạp.。1。Phú Thọ HÀ NỘI。Sơn La。Hoà Bình。Thánh Hoà。1. 2. 3. Mường。Hòa Bình, 1992-1997 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ムオン族。ムオン族の人口は140万人以上(2019年)で、主にホアビン省、かつて有名だった4つのムオン(Bi、Vang、Thàng、Động)に分布しています。また、タインホア省、フート省、ソンラ省などにも一部が住んでいます。ムオン族は谷間で水田を耕作し、その耕作技術はかなり高い水準にあります。その他、家畜や家禽の飼育、狩猟、漁労、採集、手工業も行っています。村は山の麓、丘の中腹、川や小川の近くに定住しています。かつての伝統的な社会組織は、世襲制の「ニャーラン(Nhà lang)」制度でした。領主の一族(ディン、クアック、バック、ホアン、ハなど)はそれぞれ、自らの管理下にあるムオン内の各集落を支配するための独自の慣習法を持っていました。ムオン族は、『地を産み水を産む』、『ウット・ロット - ホー・リエウ』、『ガー嬢 - ハイ・モイ』などの有名な叙事詩や物語詩、ヴィー歌、セック・ブア(またはサック・ブア)の歌、そして花笠踊り、扇子踊り、竹踊りといった特色ある民族舞踊など、豊かな民間伝承の宝庫を持っています 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
HÀ NỘI。Thanh Hóa。Nghệ An。Dân tộc Thổ。Người Thổ là một cộng đồng có dân số hơn 91.000 người (2019), gồm nhiều nhóm。địa phương: Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Đan Lai, Ly Hà, Tày Poọng. Họ cư trú ở miền tây tỉnh。Nghệ An (các huyện: Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Con Cuông, Tương Dương) và một số ở tỉnh。Thanh Hóa.。Tùy từng nơi, họ sống chủ yếu bằng nương rẫy hay ruộng nước. Bên cạnh cây。lương thực, cây gai đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế. Các hình thức săn。bắt bằng lưới gai được sử dụng phổ biến.。Người Thổ ở nhà sàn hoặc nhà trệt. Họ không làm nghề dệt, mà thường đem các。sản phẩm từ gai đổi lấy vải hoặc áo quần may sẵn. Nam giới ăn vận như nông dân。Việt. Còn nữ giới thì ở mỗi nhóm lại có kiểu trang phục riêng do ảnh hưởng của。những dân tộc cận cư. Đồ dùng trong nhà thường đơn giản. Nhà nào cũng có võng。gai và chiếc cối gỗ hình thuyền. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
トー族。トー族は、91,000人以上(2019年)の人口を持つコミュニティであり、ケオ、モン、クオイ、ホー、ダンライ、リーハ、タイポーンなど多くの地域グループで構成されています。彼らはゲアン省西部(ギアダン県、タンキー県、コンクオン県、トゥオンズオン県)とタインホア省の一部に居住しています。場所によって、彼らは主に焼き畑農業や水田耕作で生活しています。食用作物の他に、アサ科の植物が経済生活において重要な役割を果たしています。アサの網を使った狩猟が広く行われています。トー族は高床式の家または平屋に住んでいます。彼らは機織りをせず、アサ製品を布地や既製服と交換することが多いです。男性はキン族の農民のような服装をします。一方、女性は近隣の民族の影響を受け、グループごとに独自の衣装スタイルを持っています。家財道具は通常シンプルです。どの家にもアサのハンモックと舟形の木臼があります 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Dân tộc Chứt。Cộng đồng Chứt gồm có 5 nhóm: Sách, Mày, Rục, Arem, Mã Liềng, dân số hơn。7.500 người (2019). Họ cư trú rải rác trong những thung lũng hẹp của dải Trường Sơn。thuộc các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa và Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình; một số ít ở。huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.。Người Chứt vốn là cư dân nông nghiệp, nhưng do các nhóm nhỏ sống gần như tách。biệt nhau, nên đời sống kinh tế và trình độ phát triển giữa các nhóm có sự khác biệt。nhất định. Nhóm Sách ở vùng thấp, ngoài nương rẫy còn làm ruộng nước, ruộng khô,。chăn nuôi gia súc, gia cầm. Nhà cửa của họ khá kiên cố, làng bản sống tập trung.。Các nhóm khác đều ở vùng cao, trước kia sống dựa vào săn bắt và hái lượm những。sản phẩm của núi rừng, đặc biệt là thịt khỉ và bột cây nhúc. Họ cư trú phân tán, nhà。ở tạm bợ. Cách đây không lâu, còn có một số gia đình thuộc nhóm Rục sống trong。các mái đá và hang động.。HÀ NỘI。Hà Tĩnh。Quảng Bình。Chứt。Quảng Bình 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
チュット族。チュット族のコミュニティは、サック、マイ、ルック、アレム、マ・リエンの5つのグループから成り、人口は7,500人以上(2019年)です。彼らはクアンビン省のミンホア県、トゥエンホア県、ボーチャック県に属するチュオンソン山脈の狭い谷間に点在して居住しており、一部はハティン省のフオンケー県にも住んでいます。チュット族はもともと農業を営む人々ですが、小さなグループがほぼ互いに孤立して生活しているため、グループ間で経済生活や発展のレベルに一定の違いがあります。低地に住むサックグループは、焼畑農業のほかに水田や畑作、家畜や家禽の飼育も行っています。彼らの家はかなり頑丈で、村は集まって生活しています。他のグループは皆高地に住んでおり、以前は狩猟や山林の産物、特に猿の肉や「nhúc」という木の粉の採集に頼って生活していました。彼らは分散して居住し、住居は一時的なものです。少し前まで、ルックグループに属する一部の家族は、岩棚や洞窟で生活していました 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Một không gian trưng bày trong bảo tàng với sàn trải chiếu tre, mô tả một cảnh sinh hoạt hoặc nghi lễ. Có ba ma-nơ-canh mặc trang phục truyền thống. Ở trung tâm, một ma-nơ-canh mặc áo choàng dài màu đỏ với hoa văn vàng, đội một chiếc mũ vải nhiều màu sắc và phức tạp, tay cầm một chiếc quạt mo lớn. Đứng đối diện là một ma-nơ-canh khác trong trang phục màu trắng giản dị, đội một chiếc mũ có hình dáng đặc biệt, và đeo một vật dụng bằng gỗ bên hông. Ở phía bên phải, một ma-nơ-canh mặc áo dài màu xanh lam với viền đỏ, đội mũ vải mềm màu xanh và cầm một chiếc quạt giấy xếp màu đỏ. Xung quanh các ma-nơ-canh là nhiều hiện vật. Bên trái có một giá treo bằng tre với nhiều loại quần áo, vải thổ cẩm sặc sỡ và một chiếc nón lá. Dưới sàn, có một bộ ấm chén trà đặt trên bàn gỗ thấp, một chiếc chum sành, quạt giấy, và một chồng vải và vật dụng nhiều màu sắc. Một tấm vải trắng có hình chữ nhật màu đỏ ở giữa được trải trên chiếu. Gần ma-nơ-canh áo xanh là một chiếc trống gỗ lớn. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
博物館の展示スペースで、床には竹のござが敷かれ、生活の場面または儀式を描写している。伝統的な衣装を着た3体のマネキンがある。中央には、金色の模様が入った赤色の長いマントを着て、カラフルで複雑な布製の帽子をかぶり、手には大きな檳榔の葉のうちわを持ったマネキンが1体いる。向かいに立っているのは、簡素な白い衣装を着て、特徴的な形の帽子をかぶり、腰に木製の道具を下げている別のマネキンである。右側には、赤い縁取りのある青いアオザイを着て、青い柔らかい布製の帽子をかぶり、赤い折り畳み式の紙扇子を持ったマネキンが1体いる。マネキンたちの周りには多くの展示品がある。左側には、様々な種類の衣服、色鮮やかな錦織の布、そしてノンラー(菅笠)が1つある竹製のハンガーラックがある。床の上には、低い木製のテーブルの上に置かれた茶器セット、陶器の壺が1つ、紙扇子、そして色とりどりの布や道具の山がある。中央に赤い長方形がある白い布が1枚、ござの上に敷かれている。青い服のマネキンの近くには、大きな木製の太鼓がある 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bên trong một không gian trưng bày của bảo tàng, có hai ma-nơ-canh mặc trang phục truyền thống. Một ma-nơ-canh mặc áo choàng dài màu đỏ với hoa văn vàng, đội mũ cao và cầu kỳ, tay cầm một chiếc quạt nan lớn. Ma-nơ-canh còn lại mặc bộ đồ màu trắng ngà đơn giản, đội một chiếc mũ vải đặc trưng, tay cầm gậy gỗ và đeo một ống đựng bằng gỗ. Xung quanh là các vật dụng sinh hoạt và nghi lễ: trên sàn trải chiếu tre là một tấm vải trắng và đỏ, cùng với chăn gấp, bộ ấm chén trà. Một chiếc bàn thấp bày bộ đồ trà, bên cạnh là một vò gốm lớn đựng các que tre. Trên giàn phơi bằng tre treo nhiều loại quần áo, vải thổ cẩm và một chiếc nón lá. Các vật phẩm trang trí như quạt giấy và đồ nghi lễ cũng được trưng bày. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
博物館の展示スペースの中に、伝統衣装を着た2体のマネキンがある。一体のマネキンは、金色の模様が入った赤い長衣をまとい、高く精巧な帽子をかぶり、手には大きな竹骨の扇子を持っている。もう一体のマネキンは、シンプルな象牙色の服を着て、特徴的な布製の帽子をかぶり、手には木の杖を持ち、木製の筒を身に着けている。周りには生活用品や儀式用品がある。竹のござが敷かれた床の上には、白と赤の布、折りたたまれた毛布、茶器セットがある。低いテーブルには茶器が置かれ、その隣には竹の棒が入った大きな陶器の壺がある。竹の物干し竿には、様々な種類の衣服、錦織、そしてノンラーが掛けられている。紙の扇子や儀式用品などの装飾品も展示されている 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Om Kẹo, Mọn và Cuối. Hầu như mỗi gia đình đều。và đem ngâm nước một đêm tôi vớt lên phơi khô,。ụng cụ để đan hoàn toàn làm từ tre hoặc gồ, gồm。ũng đan chái, vô và lưới săn thức còn đàn bà đan。người lớn, đồng thời để học nghề.。nhu cầu của các gia đình người Thái, mà còn được。si một đâu là loạt sản phẩm độc đáo. Khi đan, một。Những chiếc vòng nhỏ như hiện vật đang trưng。Săn bắt, hái lượm của người Chứt。Để đảm bảo đời sống hàng ngày, nhất là khi sản xuất còn hạn chế, người Chút thường xuyên khai。thác các nguồn lợi trong thiên nhiên. Đàn ông chú trọng săn bản, còn đàn bà chủ yếu hái lượm. Sản。phẩm thu được có vai trò rất n trọng, nhiều khi là nguồn sống chính để vượt qua thời kỳ giáp hạt。hay học mùa màng thất bát.。Và khi chính để săn bản là nó với mũi tên bằng tre hay nữa, có cả mùi tên tấm độc. Bên cạnh đó là giáo。để dâm và các loại bây sập, bảy láo, tủy nhất. Công việc hái lượm trong rừng không chỉ đem lại thức。ăn, mà còn cung cấp một số loại lương thực như bột cây nhúc, cây bàng, cây mộc, củ mài. Đàn ông。hoạt động này, nhất là dân cây, bóc vỏ cây để。nhiều khi cũng tham gia một số việc nặng nhọc trong hoạt động nà。này, tre để làm đồ đạn. Trước kia, họ。lấy bột và đào đất tìm củ. Ngoài ra, người Chứt còn khai thác mây, tre ở。dùng và cây làm đã mặc, làm nội, chó để nấu thức ăn và dùng đã để tạo ra lửa. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
チュット族の狩猟と採集。日々の生活を確保するため、特に生産がまだ限られているとき、チュット族は頻繁に自然の資源を採取します。男性は狩猟に重点を置き、女性は主に採集を行います。得られた産物には非常に重要な役割があり、多くの場合、収穫の端境期や不作の時期を乗り越えるための主要な生活源となります。狩猟の主な武器は、竹やヌアの木で作られた弓矢で、毒を塗った矢もあります。それに加えて、突き刺すための槍や、落とし罠、縄の罠、バネ式の罠など各種の罠があります。森での採集作業は、食料をもたらすだけでなく、ジュクの木の粉、バンの木、モックの木、ヤマイモといったいくつかの種類の食糧も提供します。男性も、この活動におけるいくつかの重労働、特に木を立て、粉を得るために木の皮を剥ぎ、芋を見つけるために土を掘るといった作業にしばしば参加します。さらに、チュット族は籐や竹も採取し、竹で編み物を作ります。以前は、彼らは樹皮を使い服や鍋、蒸し器を作り、石を使って火を起こしていました 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Mường。Thanh Hóa, 1997。Mường。Hòa Bình, 1998。Mường。Thanh Hóa, 1997。Nghề dệt của người Mường。Phụ nữ Mường có truyền thống trồng bông, ươm tơ, dệt vải phục vụ nhu cầu gia đình. Bộ công cụ。nghề dệt chủ yếu gồm: dụng cụ cán bông, xa xe sợi, khung cửi dùng bàn đạp và có nhiều go. Khung。dệt cạp váy có cấu tạo khác đôi chút, đặc biệt là nhiều go, hoa văn càng phức tạp thì số go càng lớn.。Sản phẩm dệt bao gồm vải trơn và vải có hoa văn, dùng may mặc, làm mặt chăn và đệm, đặc sắc nhất。là chiếc cạp váy. Cạp váy dệt bằng sợi tơ tằm, với kỹ thuật dệt sợi ngang không liên tục, tạo nên nhiều。hoa văn: hoa văn động vật (rồng, phượng, hươu, rùa, cá, nhện), hoa văn thực vật (hoa sen, hoa cà) và。hoa văn hình học. Nghề dệt được tiếp nối theo hình thức mẹ truyền cho con gái. Do vậy, mẫu hoa văn。thể hiện nét riêng nhất định của mỗi cá nhân, mỗi mường, bên cạnh môtíp chung của dân tộc. Trước。kia, nghệ thuật dệt cạp váy là một trong những tiêu chuẩn đánh giá phẩm hạnh của người phụ nữ. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ムオン族の織物業。ムオン族の女性には、家族の需要に応えるため、綿を栽培し、絹を育て、布を織るという伝統があります。織物業の主な道具一式には、綿繰り機、糸車、足踏み式で多くの綜絖(そうこう)を持つ機織り機が含まれます。スカートの腰布を織る機は構造が少し異なり、特に綜絖が多く、模様が複雑になるほど綜絖の数も多くなります。織物製品には無地の布と模様入りの布があり、衣類、掛け布団や敷布団の表布として使われますが、最も特徴的なのはスカートの腰布です。スカートの腰布は絹糸で織られ、不連続な横糸の技法で、動物の模様(龍、鳳凰、鹿、亀、魚、蜘蛛)、植物の模様(蓮、ナス科の花)、そして幾何学模様など、多くの模様が作られます。織物業は母から娘へと受け継がれる形で継承されます。そのため、模様のパターンは、民族共通のモチーフに加え、各個人、各ムオン(集落)の特定の独自性を表現しています。かつて、スカートの腰布を織る技術は、女性の徳を評価する基準の一つでした 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
1. Nồi vặt。2. Khung cửi。3. Dụng cụ se chỉ。4. Nhận chùm chỉ。5. Cây vảy thoi cắm。1. Cối xả 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
1. 小物鍋。2. 機織り機。3. 糸紡ぎ道具。4. 糸束受け。5. 差し込み式シャトル弾き棒。1. 籾摺り臼 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Mường。Hòa Bình, 1997。ng。a bên trong của ngôi nhà, nơi chủ yếu dành cho sinh hoạt của。-m một bếp ở gian ngoài cho khách sười khi trời lạnh, gọi là "bếp。bằng gỗ, hình vuông hay chữ nhật, nến lót đất nện, trên đó đặt。nhà thay bằng kiếng sắt), và có hòn nục chủ (hòn đá cái) là nơi。bếp có giàn để phơi, sấy. Cạnh bếp luôn có hũ đựng mẻ, loại gia。ăng cho sự "mát mẻ" trong gia đình. Xung quanh bếp là đó gia。i khi đun nấu hay sưởi ấm, và thường kê tấm phân làm chỗ ngồi。mì lửa là một tập quán phổ biến, đặc biệt với các sản phụ.。èn ở bếp, gia chủ làm lễ cúng “vua bép" nhằm cầu mong được。gia đình đầm ấm, có thức ăn để đun nấu thường xuyên.。Cồng người Mường。Cổng là loại nhạc cụ đồng thau, họ thân vang. Mỗi bộ cóng Mường thường có 12 chiếc, gồm 3。loại với tên gọi, kích thước và âm thanh khác nhau. Cóng chót (hay công thẻ), đường kinh 20-30cm,。âm cao. Cổng boòng beng (cống bồng), đường kính 40-50cm, âm trung. Cóng dàm (công khảm),。đường kính 60-90cm, thậm chí 1m, âm trầm.。Cống được sử dụng phổ biến để diễn tấu khi hát sắc bùa đón năm mới. Người chơi thường là nữ,。nhưng cũng có thể cả nam và nữ. Mỗi người một chiếc, tay này xách quai treo cổng, tay kia cầm。dùi gỗ vào núm cống theo nhịp điệu và tiết tấu của bài. Có hai hình thức diễn tấu: dàn hàng。ngang và đứng đảnh tại chỗ, hoặc vừa đánh cống vừa đi thành vòng tròn. Người ta cùng gỗ công。trong lễ cưới, đám tang.。Cổng vừa là nhạc cụ quan trọng, vừa là tài sản có giá trị của người Mường. Xưa kia, khi có việc hệ。trọng, các gia đình quý tộc thường sử dụng vài ba bộ cóng diễn tấu cùng một lúc. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ムオン族。ホアビン、1997年。家の内側、主に~の生活のための場所。-寒い時に客が暖まるための外の間に炉を一つ、「bếp(炉)...」と呼ばれる。木製で、四角形または長方形、床は固めた土を敷き、その上に置く。家は鉄の五徳に代わり)、そしてhòn nục chủ(主の石)があり、そこは。炉には干したり乾燥させたりするための棚がある。炉のそばには常にmẻ(発酵米)を入れる壺があり、~の一種。家族の「涼しさ」をもたらす。炉の周りは。調理や暖を取る時、そして座る場所として板を置くことが多い。火にあたることは一般的な習慣で、特に産後の女性にとってはそうである。炉で...、家主は「かまどの王」を祀る儀式を行い、~を願う。家族が円満で、常に調理する食べ物があるように。ムオン族の銅鑼。銅鑼は真鍮製の楽器で、体鳴楽器に属する。ムオン族の銅鑼一式は通常12個からなり、名称、大きさ、音色が異なる3種類が含まれる。Cóng chót(または công thẻ)、直径20~30cm、高音。Cổng boòng beng(cống bồng)、直径40~50cm、中音。Cóng dàm(công khảm)、直径60~90cm、時には1mにもなり、低音。銅鑼は新年を迎えるsắc bùaを歌う際に演奏するために広く使われる。奏者は通常女性だが、男女両方の場合もある。各人が一つずつ持ち、片方の手で銅鑼の吊り紐を提げ、もう片方の手で木の撥を持ち、曲のリズムと節奏に合わせて銅鑼の突起部を叩く。演奏には二つの形式がある。横一列に並んでその場で叩くか、または銅鑼を叩きながら円を描いて歩く。人々は結婚式や葬式で銅鑼を叩く。銅鑼は重要な楽器であると同時に、ムオン族にとって価値のある財産でもある。昔、重要なことがあると、貴族の家では通常2、3組の銅鑼を同時に使って演奏した 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Hòa Bình, 1997。Bếp người Mường。Bếp thường được đặt ở nửa bên trong của ngôi nhà, nơi chủ yếu dành cho sinh hoạt của。nữ giới. Một số gia đình có thêm một bếp ở gian ngoài cho khách sưởi khi trời lạnh, gọi là “bếp。khách". Khuôn bếp được làm bằng gỗ, hình vuông hay chữ nhật, nền lót đất nện, trên đó đặt。3 ông táo bằng đá (nay nhiều nhà thay bằng kiềng sắt), và có hòn nục chủ (hòn đá cái) là nơi。giữ vía của chủ nhà. Bên trên bếp có giàn để phơi, sấy. Cạnh bếp luôn có hũ đựng mẻ, loại gia。vị được ưa thích và tượng trưng cho sự “mát mẻ” trong gia đình. Xung quanh bếp là đồ gia。dụng, vài chiếc ghế gỗ để ngồi khi đun nấu hay sưởi ấm, và thường kê tấm phản làm chỗ ngồi。tiếp khách, hút thuốc lào. Sưởi lửa là một tập quán phổ biến, đặc biệt với các sản phụ.。Trước khi nhóm lửa lần đầu tiên ở bếp, gia chủ làm lễ cúng “vua bếp” nhằm cầu mong được。phù hộ tránh khỏi hỏa hoạn, gia đình đầm ấm, có thức ăn để đun nấu thường xuyên. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ホアビン、1997年。ムオン族の台所。台所は通常、主に女性の生活空間である家の奥半分に置かれます。一部の家庭では、寒い日に客が暖をとるために外の間に追加の台所を設けることがあり、これを「客用の台所」と呼びます。かまどの枠は木製で、正方形または長方形をしており、床は固めた土で覆われています。その上に石でできた3つの「オンタオ」(かまどの神、現在は多くの家庭で鉄の五徳に替えられています)が置かれ、家主の魂を守る場所とされる「ホンヌックチュー」(主の石)があります。台所の上には、物を干したり乾燥させたりするための棚があります。台所のそばには常に、好まれる調味料であり、家庭内の「涼しさ(円満)」を象徴する発酵米(メー)を入れた壺があります。台所の周りには家庭用品、調理や暖をとる際に座るための木製の椅子がいくつかあり、また、客をもてなしたり、水タバコを吸ったりするための座席として木の板が置かれることもよくあります。火にあたることは一般的な習慣であり、特に産後の女性にとっては重要です。台所で初めて火をおこす前に、家主は火事を避け、家庭が円満で、常に調理する食べ物があるようにと加護を祈願するため、「かまどの王」を祀る儀式を行います 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Mường。Hòa Bình, 1997。Cồng người Mường。Cồng là loại nhạc cụ đồng thau, họ thân vang. Mỗi bộ cồng Mường thường có 12 chiếc, gồm 3。loại với tên gọi, kích thước và âm thanh khác nhau. Cồng chót (hay cồng tlẻ), đường kính 20-30cm,。âm cao. Cồng boòng beng (công bồng), đường kính 40-50cm, âm trung. Cồng dàm (công khâm),。đường kính 60-90cm, thậm chí 1m, âm trầm.。Cồng được sử dụng phổ biến để diễn tấu khi hát sắc bùa đón năm mới. Người chơi thường là nữ,。nhưng cũng có thể cả nam và nữ. Mỗi người một chiếc, tay này xách quai treo cồng, tay kia cầm。dùi gõ vào núm cồng theo nhịp điệu và tiết tấu của bài. Có hai hình thức diễn tấu: dàn hàng。ngang và đứng đánh tại chỗ, hoặc vừa đánh cồng vừa đi thành vòng tròn. Người ta cũng gõ cồng。trong lễ cưới, đám tang.。Cồng vừa là nhạc cụ quan trọng, vừa là tài sản có giá trị của người Mường. Xưa kia, khi có việc hệ。trọng, các gia đình quý tộc thường sử dụng vài ba bộ cồng diễn tấu cùng một lúc. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ムオン族。ホアビン、1997年。ムオン族の銅鑼(ゴング)。銅鑼は、体鳴楽器に属する真鍮製の楽器です。ムオン族の銅鑼は通常12個で1セットとなり、名称、サイズ、音色が異なる3種類で構成されます。「コン・チョット」(または「コン・トレ」)は直径20~30cmで、高音を出します。「コン・ボンベン」(または「コン・ボン」)は直径40~50cmで、中音を出します。「コン・ザム」(または「コン・カム」)は直径60~90cm、時には1mにもなり、低音を出します。銅鑼は、新年を迎える「サック・ブア」を歌う際の伴奏として広く使われます。演奏者は通常女性ですが、男女混合の場合もあります。各人が一つずつ持ち、片手で銅鑼の吊り紐を支え、もう一方の手でマレットを持ち、曲のリズムとテンポに合わせて銅鑼の突起部を叩きます。演奏形式は2つあり、横一列に並んでその場で演奏するか、輪になって歩きながら銅鑼を叩きます。結婚式や葬式でも銅鑼は叩かれます。銅鑼はムオン族にとって重要な楽器であると同時に、価値ある財産でもあります。かつて、重大な行事の際には、貴族の家では2、3セットの銅鑼を同時に使って演奏することがよくありました 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Mường。Hòa Bình, 2002。Tang lễ người Mường。Với người Mường, tạng lễ được tổ chức rất long trọng. Những ông thầy cúng có vai trò vỗ。về người chết và dẫn dắt họ về với tổ tiên.。Tử thi được đặt nằm trong quan tài độc mộc có phủ vải Mường và quàn bên dưới giàn y phục。do họ hàng dâng cho người mất. Trước kia, thời gian quàn xác trong nhà có thể kéo dài tới 12。ngày đêm. Con trai và con gái người chết mặc tang phục màu trắng, còn con dâu mặc tang。phục màu đỏ, luôn sẵn sàng “phục dịch” cha hay mẹ vừa qua đời. Thầy cúng tiến hành nhiều。nghi lễ. Hàng ngày, người ta cúng dâng thức ăn và rượu cho người chết, kể chuyện cho “hồn。ma" đỡ buồn. Cứ như thế, những áng mo diễn ra thâu đêm.。Ngày nay, tang gia thường giữ tử thi trong nhà không quá 48 giờ. Nhiều nghi thức được giảm。bớt, các áng mo cũng rút ngắn đi. Tuy nhiên, những lễ thức quan trọng theo tập tục vẫn được。tuân thủ đầy đủ. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ムオン族。ホアビン、2002年。ムオン族の葬儀。ムオン族にとって、葬儀は非常に盛大に執り行われます。シャーマン(祈祷師)は、死者を慰め、先祖のもとへ導く役割を担います。遺体はムオン族の布で覆われた一本木の棺に納められ、親族が故人に捧げた衣服の棚の下に安置されます。以前は、遺体を家に安置する期間は12昼夜にも及ぶことがありました。故人の息子と娘は白い喪服を、嫁は赤い喪服を着用し、亡くなったばかりの父または母に「仕える」準備を常に整えています。シャーマンは多くの儀式を執り行います。毎日、人々は死者に食べ物と酒を供え、「魂」が退屈しないように物語を語り聞かせます。このようにして、叙事詩(モー)の詠唱が夜通し行われます。今日では、遺族は通常、遺体を48時間以上家に安置することはありません。多くの儀式が簡略化され、叙事詩(モー)の詠唱も短縮されました。しかし、慣習に則った重要な儀式は依然として完全に行われています 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Mường。Hòa Bình, 1996-1998。Nhạc cụ người Mường。Người Mường có sáo, tiêu, kèn, nhị, chuông, trống đồng, trống mặt da và cồng; ngoài ra, còn。có tập quán tạo âm thanh bằng máng gỗ vò lúa (đánh đuống) hay những đoạn tre (gỗ sạp).。Nhạc cụ thường dùng đơn tấu, đệm cho hát và múa. Có 3 hình thức tổ chức dàn nhạc: dàn nhị。- sáo, gồm có sáo, tiêu, nhị và kèn, dùng trong lễ tết và các dịp vui; đàn nhị - sáo - trống đồng,。gồm sáo, tiêu, nhị, kèn, 3 cồng và 1 trống đồng, chỉ trong tang lễ; dàn cồng sắc bùa, 12 chiếc,。do 12 cô gái gỗ trong sinh hoạt sắc bùa vào mùa xuân. Biên chế dàn công sắc bùa có 1-2 chiếc。chót (âm cao), 2 chiếc boòng beng (âm trung), còn lại là cồng dàm (âm trầm). Các cồng âm cao。và âm trung đi giai điệu, cồng âm trầm giữ nhịp, mở đầu và kết thúc bản nhạc. Họ hay sử dụng。kết hợp nhiều công, nhất là cồng dàm. Dùi gõ làm bằng gỗ ổi, gỗ sến, đầu để gõ được bọc vải。và đan sợi gai bao bên ngoài. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ムオン族の楽器。ムオン族は、サオ(笛)、ティエウ(縦笛)、ケン(チャルメラ)、ニー(二胡)、鐘、銅鼓、皮張りの太鼓、ゴング(銅鑼)を持っています。さらに、脱穀用の木製の桶(ドゥオンを打つ)や竹の断片(ゴ・サップ)で音を出す習慣もあります。楽器は通常、独奏や歌と踊りの伴奏に用いられます。オーケストラの編成には3つの形式があります。ニー・サオ楽団は、サオ、ティエウ、ニー、ケンで構成され、正月や祝祭の際に用いられます。ニー・サオ・銅鼓楽団は、サオ、ティエウ、ニー、ケン、3つのゴング、1つの銅鼓で構成され、葬儀でのみ用いられます。サック・ブア・ゴング楽団は12個のゴングからなり、春のサック・ブアの儀式で12人の少女によって演奏されます。サック・ブア・ゴング楽団の編成は、1~2個のチョット(高音)、2個のボンベン(中音)、残りはザム・ゴング(低音)です。高音と中音のゴングがメロディーを奏で、低音のゴングがリズムを刻み、曲の開始と終了を告げます。彼らは多くのゴング、特にザム・ゴングを組み合わせて使用することがよくあります。バチはグアバやセンの木で作られ、叩く先端部分は布で覆われ、その外側を麻糸で編んで包んであります 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
KHÔNG CHẠM VÀO HIỆN VẬT 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
展示物に触れないでください 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bên trong một tủ kính trưng bày là các mô hình thuyền gỗ cổ. Các mô hình được đặt trên một bề mặt màu xanh nhạt. Một chiếc thuyền ở bên trái có một cabin nhỏ được chạm khắc và có mái che. Một chiếc thuyền khác ở bên phải có phần mũi và đuôi cong vút, và ở giữa có một cấu trúc lớn được đan lát. Các chi tiết của thuyền được làm rất tỉ mỉ. Tủ kính có khung gỗ và được đặt trong một không gian có vẻ là bảo tàng, với sàn nhà bằng gỗ. Có thể thấy hình ảnh phản chiếu của người chụp ảnh và không gian xung quanh trên mặt kính. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ガラスのショーケースの中には、古い木造船の模型があります。模型は薄い青色の表面に置かれています。左側の船には、彫刻が施された小さな船室と屋根があります。右側の別の船は、船首と船尾が反り上がっており、中央には編み込まれた大きな構造物があります。船の細部は非常に精巧に作られています。ショーケースには木製のフレームがあり、床が木でできた博物館のような空間に置かれています。ガラス面には、撮影者と周囲の空間の反射が見えます 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bên trong một tủ trưng bày bằng kính tại bảo tàng, có nhiều mô hình thuyền gỗ thu nhỏ. Các mô hình này có nhiều kích cỡ và kiểu dáng khác nhau, từ những chiếc thuyền độc mộc đơn giản đến những chiếc thuyền có mái che. Chúng được đặt trên một bề mặt trưng bày màu trắng. Phía sau tủ kính, có thể nhìn thấy một không gian triển lãm khác. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
博物館のガラスの展示ケースの中には、たくさんの木製の小さな船の模型があります。これらの模型は、単純な丸木舟から屋根付きの船まで、大きさや形が様々です。それらは白い展示台の上に置かれています。ガラスケースの後ろには、別の展示スペースが見えます 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một số mô hình thuyền gỗ được trưng bày trong tủ kính. Có bốn chiếc thuyền ở phía trước, tất cả đều được làm bằng gỗ màu nâu. Hai trong số đó có mui che hình vòm được đan lát tỉ mỉ, có thể bằng tre hoặc mây. Hai chiếc còn lại là thuyền mui trần, để lộ kết cấu khung sườn bên trong. Các mô hình này được đặt trên một bề mặt phẳng, màu trắng. Phía sau là bức tường và có thể thấy hình ảnh phản chiếu của không gian xung quanh trên mặt kính của tủ trưng bày. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
手前には4隻の船があり、すべて茶色の木でできています。そのうちの2隻には、おそらく竹か籐で精巧に編まれたドーム型の屋根があります。残りの2隻は屋根のない船で、内部の骨組み構造が見えています。これらの模型は、平らで白い表面の上に置かれています。後ろには壁があり、展示ケースのガラス面には周囲の空間の映り込みが見えます 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Hình ảnh chụp ba mô hình thuyền gỗ được trưng bày trong một tủ kính. Các mô hình được đặt trên một bề mặt màu trắng. Ở phía trước, bên trái là một chiếc thuyền có mái che, với các chi tiết chạm khắc. Ở giữa là một chiếc thuyền dài và hẹp, giống như thuyền độc mộc. Bên phải là một chiếc thuyền nhỏ hơn, không có mái che. Phía sau tủ kính là một phần của một cấu trúc thuyền lớn hơn màu nâu. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ガラスケースの中に展示されている3つの木製ボート模型の写真。模型は白い表面の上に置かれています。手前の左側には、彫刻が施された屋根付きのボートがあります。中央には、丸木舟のような細長いボートがあります。右側には、屋根のない、より小さなボートがあります。ガラスケースの後ろには、より大きな茶色の船の構造物の一部があります 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tày – Thái。TRUNG QUỐC。Hà Giang。Cao Bằng。Lào Cai。Bắc Kạn。Tuyên Quang。Điện Biên。Lạng Sơn。Yên Bái。Thái Nguyên。Vĩnh Phúc。Phú Thọ。Bắc Giang。Sơn La。Bắc Ninh。HÀ NỘI。Quảng Ninh。Hải Dương。Hưng Yên。Hải Phòng。Hoà Bình。Hà Nam。Thái Bình。Nam Định。LÀO。Ninh Bình。Thanh Hoá。Nghệ An。Vịnh Bắc Bộ。Hà Tĩnh。HÀ NỘI。Lai Châu。Các dân tộc。nhóm Tày – Thái。Thuộc nhóm ngôn ngữ Tày-Thái có 8。dân tộc, với hơn 5 triệu người, chiếm。5,2% dân số cả nước. Các dân tộc Tày,。Nùng, Sán Chay, Giáy, Bố Y sinh sống ở。vùng đông bắc Bắc Bộ; còn các dân tộc。Thái, Lào, Lự phân bố từ vùng Tây Bắc。đến miền tây hai tỉnh Thanh Hóa,。Nghệ An. Tổ tiên người Tày có mặt ở。Việt Nam từ hơn 2.000 năm trước; các。tộc người khác di cư tới sau, thậm chí。mới vài ba trăm năm.。Cư dân nhóm ngôn ngữ Tày-Thái có。trình độ kỹ thuật cao trong canh tác。lúa nước với những biện pháp dùng。cày, thâm canh, làm thủy lợi... Một số。nghề thủ công của họ rất phát triển,。đặc biệt là dệt vải.。Họ có thiết chế gia đình phụ hệ. Từ。rất sớm đã xuất hiện hình thức tổ chức。xã hội theo kiểu phong kiến sơ kỳ, như。chế độ quằng (Tày), phìa tạo (Thái). Họ。thờ cúng tổ tiên và chịu ảnh hưởng。của Khổng giáo, Phật giáo, Đạo giáo ở。các mức độ khác nhau. Nhiều giá trị。văn hóa cổ truyền của họ ảnh hưởng。không ít đến các dân tộc khác. Ở nhiều。vùng, tiếng Tày hoặc tiếng Thái trở。thành ngôn ngữ giao tiếp chung.。Bố Y。Giáy。Lự。Lào。Nùng。Sán Chay。Thái。Tày。Dân số 01.04.2019 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
タイータイ系。タイータイ系の諸民族。タイータイ語群には8つの民族が属し、人口は500万人以上で、全国の人口の5.2%を占めます。タイ族、ヌン族、サンチャイ族、ザイ族、プイ族は北東部に住み、一方、タイー族、ラオ族、ルー族は西北部からタインホア省とゲアン省の西部にかけて分布しています。タイ族の祖先は2000年以上前にベトナムに現れました。他の民族はそれ以降に移住し、中にはほんの数百年前に移住してきた民族もいます。タイータイ語群の住民は、鋤の使用、集約農業、灌漑などの手法を用いた水稲耕作において高い技術水準を持っています。彼らの手工芸の中には非常に発展したものもあり、特に織物が盛んです。彼らは父系家族制度を持っています。ごく早い時期から、クアン制度(タイ族)、フィア・タオ制度(タイー族)のような初期封建的な社会組織形態が現れました。彼らは祖先を崇拝し、儒教、仏教、道教の影響をさまざまなレベルで受けています。彼らの多くの伝統的な文化的価値は、他の民族にも少なからず影響を与えています。多くの地域で、タイ語やタイー語が共通のコミュニケーション言語となっています。プイ族。ザイ族。ルー族。ラオ族。ヌン族。サンチャイ族。タイー族。タイ族。人口 2019年4月1日 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Cảnh quan vùng cư trú。Phần lớn cư dân nhóm ngôn ngữ Tày – Thái sinh sống ở vùng thung lũng, đất đai。tương đối bằng phẳng và màu mỡ, lại có nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho việc canh。tác lúa nước. Một bộ phận nhỏ ở vùng cao núi đá, thiếu nước, đất đai chỉ thích hợp。với các loại cây chịu hạn.。Các dân tộc này có những cánh đồng rộng hàng trăm hécta, là những vựa lúa của。nhiều tỉnh miền núi Bắc Bộ như: Thất Khê (Lạng Sơn), Nước Hai (Cao Bằng), Mường。Lò (Yên Bái), Mường Than (Lai Châu), Mường Thanh (Điện Biên), Mường Tấc (Sơn La),。và rất nhiều cánh đồng nhỏ với các tràn ruộng bậc thang và những công trình thủy。lợi như phai, mương, máng, cọn. Bên cạnh đó là những mảnh nương trồng lúa, ngô。xen với rau xanh, những khoảnh rừng cây lấy gỗ, cây ăn quả và một số cây đặc sản。như hồi (Lạng Sơn), chè (Thái Nguyên, Bắc Cạn)...。Làng bản thường nằm ở chân núi, ven sông suối; cư dân sống tập trung đông đúc,。nhiều bản có hàng trăm nóc nhà. Nối liền các bản là những con đường nhỏ men theo。sườn núi hay tắt qua cánh đồng.。1.2. Thái。Sơn La, = 1990。3. Tày。Cao Bằng, = 1996。Tày – Thái 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
居住地域の景観。タイ・ターイ語群の住民の大部分は、土地が比較的平坦で肥沃な渓谷地帯に住んでおり、豊富な水源にも恵まれ、水稲耕作に有利です。一部の少数の人々は、水が不足し、土地が乾燥に強い作物にしか適さない岩山の高地に住んでいます。これらの民族は、数百ヘクタールに及ぶ広大な田んぼを所有しており、それらは北部山岳地帯の多くの省の穀倉地帯となっています。例えば、タットケー(ランソン省)、ヌオックハイ(カオバン省)、ムオンロー(イエンバイ省)、ムオンタン(ライチャウ省)、ムオンタイン(ディエンビエン省)、ムオンタック(ソンラ省)などです。また、棚田が広がる多くの小さな田んぼや、堰、水路、樋、水汲み水車といった灌漑施設もあります。それに加えて、米やトウモロコシを青野菜と間作する焼畑、木材を採るための林地、果樹園、そしてアニス(ランソン省)や茶(タイグエン省、バックカン省)などの特産品を栽培する土地もあります。村は通常、山の麓や川沿いに位置し、住民は密集して暮らしており、多くの村には数百戸の家があります。村々を結ぶのは、山腹に沿ったり、田んぼを横切ったりする小さな道です 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Kiến trúc Tày, Nùng。Kiến trúc của người Tày và người Nùng thể hiện qua nhà ở và một số công trình。công cộng như đình, miếu, cầu có mái che... Họ thường ở nhà sàn, một số nơi làm。nhà trệt; ở vùng biên giới có loại nhà làm theo kiểu pháo đài.。Sườn nhà kết cấu theo kiểu vì kèo, có từ 4 đến 7 hàng cột. Cột tròn hoặc vuông,。được chôn hoặc kê lên đá tảng. Trên quá giang, xen giữa các cột chính có khi có trụ。ngồi được chuốt theo hình quả bí. Nhà có 2 hoặc 4 mái, lợp cỏ tranh, lá cọ hoặc ngói。máng. Vách dựng liếp nứa, hay thưng ván, trát đất, trình tường, xây gạch mộc.。Trong nhà có thể được ngăn thành nhiều phòng. Ở giữa nhà hoặc ở chái nhà phía。trong, đối diện với cửa ra vào là nơi đặt bàn thờ tổ tiên. Trên gác người ta cất giữ lương。thực và để đồ đạc. Còn dưới gầm sàn là chỗ để công cụ sản xuất và nhốt gia súc, gia。cầm. Ngoài ngôi nhà chính, một số nơi còn dựng thêm nhà phụ ở bên cạnh.。Tày。Tuyên Quang。Nùng。Cao Bằng。Tày。Cao Bằng。Nùng。Lạng Sơn。Tày – Thái 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
タイ族、ヌン族の建築。タイ族とヌン族の建築は、住居や、亭(てい)、祠(ほこら)、屋根付きの橋などの公共建築物を通して表現されます。彼らは通常、高床式の家に住んでいますが、一部の地域では平屋を建てます。国境地帯には要塞様式の家もあります。家の骨組みはトラス構造で、4列から7列の柱があります。柱は円形または四角形で、地面に埋められるか、礎石の上に置かれます。梁の上、主柱の間には、ひょうたんの形に削られた短い柱があることもあります。家には2つまたは4つの屋根があり、茅、椰子の葉、または筒瓦で葺かれています。壁は竹の編み垣、板張り、土塗り、版築、または日干しレンガ積みで作られます。家の中は多くの部屋に仕切られていることがあります。家の中央、または奥の脇の間で、入り口の向かい側が祖先を祀る祭壇を置く場所です。屋根裏には食料を貯蔵し、家財道具を置きます。床下は農具を置いたり、家畜や家禽を飼ったりする場所です。母屋の他に、隣に離れを建てる地域もあります。タイ族。トゥエンクアン省。ヌン族。カオバン省。タイ族。カオバン省。ヌン族。ランソン省。タイ族 – ターイ族 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhà người Thái。Nhà sàn của người Thái có nhiều dáng vẻ khác nhau, tùy theo nhóm địa phương.。Nhà của nhóm Thái Đen ở vùng Tây Bắc có mái khum tròn ở 2 đầu như mai rùa, trên。2 đầu nóc được trang trí khau cút. Nhà của nhóm Thái Trắng ở Lai Châu và một số。huyện thuộc Sơn La có mặt sàn hình chữ nhật ngắn, gần như vuông, với hàng hiên。dài. Ở vùng Thanh Hoá, Nghệ An, một gian đầu hồi nhà là tiền sảnh. Nhà của người。Thái Trắng ở Phù Yên hẹp lòng, mái dài và thấp như kiểu mái nhà người Mường.。Bộ khung nhà của các nhóm Thái thống nhất ở kết cấu hàng ngang theo vì cột. Liên。kết giữa các cột là xà. Kiểu nhà khứ tháng chỉ có một quá giang, còn nhà khay điêng。có câu đầu và xà nách. Số lượng gian nhà và số bậc thang đều lẻ, từ 3 trở lên, mỗi đầu。nhà đều có gian hồi.。Trước kia, nhà người Thái Đen ở Tây Bắc có sự phân biệt theo đẳng cấp: hươn pha。pẻn là nhà của “quý tộc” (phìa tạo), vách và sàn bằng gỗ ván, cửa sổ hình bầu dục,。khau cút chùm; hươn khang quanh là nhà của bình dân, chủ yếu làm bằng tre.。1. Thái (Thái Đen)。Sơn La, 1993。2. Thái (Thái Đen)。Điện Biên, 2004。3. Thái (Thái Trắng)。Sơn La, 2004。4. Thái (Thái Trắng)。Điện Biên, 2004。Tày – Thái 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
タイ族の家。タイ族の高床式の家は、地域のグループによって様々な外観をしています。西北地方の黒タイ族のグループの家は、屋根の両端が亀の甲羅のように丸みを帯びており、屋根の両端には「カウクット」が飾られています。ライチャウ省とソンラ省の一部の県に住む白タイ族のグループの家は、床面が短くほぼ正方形の長方形で、長いベランダがあります。タインホア省、ゲアン省の地域では、家の切妻側の部屋が玄関ホールになっています。フーイエンの白タイ族の家は、幅が狭く、屋根はムオン族の家の屋根のように長く低いです。タイ族の各グループの家の骨組みは、柱の架構に沿った横方向の構造で統一されています。柱と柱の連結は梁で行われます。「クータン」様式の家には梁が1本しかありませんが、「カイディエン」様式の家には「カウダウ」と「サナック」があります。部屋の数と階段の段数はどちらも3以上の奇数で、家の両端にはそれぞれ切妻の部屋があります。以前、西北地方の黒タイ族の家には階級による区別がありました。「フオン・ファ・ペン」は「貴族」(ピア・タオ)の家で、壁と床は木の板でできており、窓は楕円形、「カウクット」は房状でした。「フオン・カン・クアン」は平民の家で、主に竹でできていました。1. タイ族(黒タイ)。ソンラ、1993年。2. タイ族(黒タイ)。ディエンビエン、2004年。3. タイ族(白タイ)。ソンラ、2004年。4. タイ族(白タイ)。ディエンビエン、2004年。テイ族 – タイ族 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
NHÀ SÀN。DÂN TỘC。TÀY。TỈNH CAO BẰNG。NHÀ RÔNG。DÂN TỘC。BA NA。TỈNH GIA LAI 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
高床式の家。民族。タイー族。カオバン省。ロンハウス(共同住宅)。民族。バナール族。ザライ省 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
NHÀ SÀN。Nhà sàn là loại hình kiến trúc nhà ở phổ biến của nhiều dân tộc thiểu số ở Việt Nam.。Nhà sàn được làm bằng gỗ, tre, nứa, lá...。Nhà sàn thường có hai phần chính: phần sàn và phần mái.。Phần sàn là nơi sinh hoạt chính của gia đình, phần mái che mưa nắng.。Nhà sàn có nhiều kiểu dáng khác nhau tùy thuộc vào từng dân tộc và vùng miền. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
高床式の家。高床式の家は、ベトナムの多くの少数民族に共通する住居建築の一種です。高床式の家は、木、竹、ニッパヤシ、葉などで作られます。高床式の家は通常、床部分と屋根部分の2つの主要な部分から成ります。床部分は家族の主な生活の場であり、屋根部分は雨や日差しを遮ります。高床式の家は、各民族や地域によって様々なデザインがあります 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đặc trưng nhà。của người Thái Đen。Người Thái có truyền thống ở nhà sàn. Người。Thải Đen lưu truyền sự tích rùa dạy người làm nhà。ở và coi rùa là ân nhân, nên họ làm mái nhà hình。mai rùa và có tục treo thờ mai rùa trên đầu cột。"thiêng" (xau hẹ) trong nhà.。Ngôi nhà này được một nhóm người Thái Đen; ở。bản Tốm (xã Tông Lệnh, Thuận Châu, Sơn La) tạo。dựng tháng 5 năm 1997 để giới thiệu một số đặc。trưng kiến trúc: cửa sổ, lan can, mái nhà và khau cút.。Trang trí trên đầu nóc là khau cút hình hoa sen (lai。bua), dấu hiệu nhà quý tộc. Do không gian trưng。bày thấp, nên ở đây các cột nhà đã bị cắt ngắn ở。đoạn dưới gầm sàn.。Trong nhà, bên cạnh phần giới thiệu cuộc sống gia。đình người Thái Đen, có những trưng bày về các。dân tộc trong cùng nhóm ngôn ngữ Tày-Thái. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
黒タイ族の家の特徴。タイ族には高床式の家に住む伝統があります。黒タイ族には、亀が人々に家の建て方を教えたという伝説が伝わっており、亀を恩人と見なしています。そのため、彼らは亀の甲羅の形をした屋根を作り、家の中の「聖なる」柱(サウヘー)の先端に亀の甲羅を祀る習慣があります。この家は、1997年5月にソンラ省トゥアンチャウ県トンレン社トム村の黒タイ族の一団によって、窓、手すり、屋根、カウクットといった建築的特徴を紹介するために建てられました。屋根の棟の上の装飾は蓮の花の形をしたカウクット(ライ・ブア)で、貴族の家の印です。展示スペースが低いため、ここでは家の柱は床下の部分で短く切られています。家の中では、黒タイ族の家庭生活の紹介の他に、同じタイ・カダイ語派に属する各民族についての展示もあります 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đặc trưng nhà。của người Thái Đen。Người Thái có truyền thống ở nhà sàn. Người。Thái Đen lưu truyền sự tích rùa dạy người làm nhà。ở và coi rùa là ân nhân, nên họ làm mái nhà hình。mai rùa và có tục treo thờ mai rùa trên đầu cột。"thiêng" (xau hẹ) trong nhà.。Ngôi nhà này được một nhóm người Thái Đen; ở。bản Tốm (xã Tông Lệnh, Thuận Châu, Sơn La) tạo。dựng tháng 5 năm 1997 để giới thiệu một số đặc。trưng kiến trúc; cửa sổ, lan can, mái nhà và khau cút.。Trang trí trên đầu nóc là khau cút hình hoa sen (lai。bua), dấu hiệu nhà quý tộc. Do không gian trưng。bày thấp, nên ở đây các cột nhà đã bị cắt ngắn ở。đoạn dưới gầm sàn.。Trong nhà, bên cạnh phần giới thiệu cuộc sống gia。đình người Thái Đen, có những trưng bày về các。dân tộc trong cùng nhóm ngôn ngữ Tày-Thái. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
黒タイ族の家の特徴。タイ族には高床式の家に住む伝統があります。黒タイ族には、亀が人々に家の建て方を教えたという伝説が伝わっており、亀を恩人と見なしています。そのため、彼らは亀の甲羅の形をした屋根を作り、家の中の「聖なる」柱(サウ・ヘ)の先端に亀の甲羅を祀る習慣があります。この家は、1997年5月にソンラ省トゥアンチャウ県トンレ xãトム村の黒タイ族の一団によって、窓、手すり、屋根、カウクットといった建築的特徴を紹介するために建てられました。棟の上の装飾は蓮の花の形をしたカウクット(ライ・ブア)で、貴族の家の印です。展示スペースの天井が低いため、ここでは家の柱は床下の部分で短く切られています。家の中では、黒タイ族の家庭生活の紹介のほかに、同じタイ・カダイ語族に属する各民族についての展示もあります 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
6. Nhip cất lúa。1. Dụng cụ đeo đan, bình cả。2. Dụng cụ đeo dan,。binh bướm。3. Gie。4. Vẹt vớt bá。5. Ông đang thóc gạo。Tây (Thu Lào。Lao Ca。Các nh。Dân tộc Tây。Bắc Giang và Q。Hai nhóm Thu L。trên dươi 1.000 m。nương rấy. Văn h。Net khác biệt giữa。chàm đen và hầu。nhưng ngắn hơn; t。thành chóp trên dir。mái nhà 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
稲の収納。編み製の携帯道具、大きな瓶。編み製の携帯道具、。蝶の瓶。ギエ(かごの一種)。何かをすくい取る道具。籾米を...する筒。タイ族(トゥーラオ。ラオカイ。各グル。タイ民族。バクザン省とQ。2つのトゥーラオ族グループ。標高1,000m前後。焼畑。文化。~間の違い。黒い藍とほとん。しかしより短い;。頂上が円錐形に。屋根 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Trong một tủ kính trưng bày có nền bằng gỗ, một ma-nơ-canh được mặc một bộ trang phục dân tộc. Bộ trang phục chủ yếu có màu chàm sẫm, gồm một chiếc áo dài tay với phần cổ tay áo được phối màu xanh dương và trắng. Một chiếc thắt lưng màu xanh lá cây nổi bật ở phần eo. Ma-nơ-canh đội một chiếc khăn trùm đầu màu đen được trang trí cầu kỳ bằng các hạt kim loại màu bạc. Phần cổ và ngực được tô điểm bằng các loại vòng cổ và một tấm yếm bằng kim loại. Phía sau ma-nơ-canh, trên tường có treo ba chiếc nón khác nhau: một chiếc nón dẹt màu đen, một chiếc nón quai thao đan lát và một chiếc nón lá. Dưới chân ma-nơ-canh là một chiếc giỏ tre đan và một vật trông giống như khuôn làm bánh. 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
木製の床の展示用ガラスケースの中に、一体のマネキンが民族衣装を着せられている。衣装は主に濃い藍色で、袖口が青と白で配色された長袖の上着からなる。腰には緑色のベルトが際立っている。マネキンは、銀色の金属ビーズで精巧に装飾された黒いヘッドスカーフをかぶっている。首と胸は、様々なネックレスと金属製の胸当てで飾られている。マネキンの後ろの壁には、黒い平らな帽子、編み込みのノンクアイタオ、そしてノンラーという3つの異なる帽子が掛かっている 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tày。Cao Bằng, 1996。Dệt thổ cẩm của người Tày。Tày。Cao Bằng, 1996。Tày。Bắc Kạn, 1999。Trong nghề dệt vải thủ công của phụ nữ Tày, dệt thổ cẩm là đỉnh cao và tinh xảo nhất, hiện còn。thấy ở một số nơi thuộc các tỉnh Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Cạn.。Nguyên liệu dệt là sợi bông và sợi tơ tằm được nhuộm màu khác nhau. Công cụ và kỹ thuật dệt thổ。cẩm tương tự như dệt vải thường, chỉ khác là khung dệt thổ cẩm có nhiều go hơn, mẫu hoa văn càng。phức tạp thì số go càng nhiều, có khi tới 150 chiếc và chỉ những người giỏi tay nghề mới thực hiện。được. Các go được bố trí theo một trật tự nhất định tuỳ theo mẫu hoa văn và cách trang trí của người。dệt. Khi dệt, người ta bỏ dần từng go, rồi đưa thoi luồn sợi ngang tạo thành các mảng hoa văn. Những。môtíp thường gặp là hoa lê, hoa nhội, lá mía, ngôi sao 8 cánh...。Thổ cẩm thường dùng làm màn gió, mặt chăn, mặt địu, túi, khăn trải bàn. Các sản phẩm thổ cẩm Tày。từ lâu đã nổi tiếng và được ưa chuộng trên thị trường địa phương. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
タイ族。カオバン、1996年。タイ族の錦織。タイ族。カオバン、1996年。タイ族。バックカン、1999年。タイ族の女性の手織り布の仕事において、錦織は最高峰で最も精巧なものであり、現在もカオバン省、トゥエンクアン省、バックカン省の一部の地域で見られます。織りの原料は、様々な色に染められた綿糸と絹糸です。錦織の道具と技術は、通常の布織りと似ていますが、唯一の違いは、錦織の機はより多くの綜絖(そうこう)を持つ点です。模様が複雑になるほど綜絖の数も多くなり、時には150本にも達し、熟練した職人だけが扱うことができます。綜絖は、模様や織り手の装飾方法に応じて、一定の順序で配置されます。織る際には、綜絖を一つずつ下ろしていき、次に杼(ひ)で横糸を通して模様の面を作り出します。よく見られるモチーフは、梨の花、ニオイイランイランの花、サトウキビの葉、八芒星などです。錦織は通常、風よけの幕、掛け布団の表地、おんぶ紐の表地、袋、テーブルクロスなどを作るために使われます。タイ族の錦織製品は古くから有名で、地元の市場で人気があります 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bên trong một tủ kính trưng bày có vách và sàn bằng gỗ màu vàng, một tấm vải thổ cẩm lớn được treo thẳng đứng. Tấm vải này có nền màu sẫm, được dệt công phu với các họa tiết hình học lặp lại. Họa tiết chính là những hình bát giác với các màu như vàng, cam, và hồng, tạo thành một bố cục đối xứng và bắt mắt. Viền trên của tấm vải có nhiều dải hoa văn nhỏ khác nhau, trong khi viền dưới là một mảng vải trơn màu đen. Bên trái tấm vải, đặt trên một khối bục gỗ vuông vức, là một vật dụng làm từ lá cây khô, có thể là một chiếc gàu hoặc rổ. Phía dưới sàn còn có một vài vật dụng khác. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
黄色い木製の壁と床があるガラスの陳列ケースの中に、大きな錦の布が垂直に掛けられている。この布は地色が濃く、繰り返される幾何学模様が精巧に織り込まれている。主な模様は黄色、オレンジ、ピンクなどの色を使った八角形で、左右対称で目を引く構図を形成している。布の上部の縁には様々な小さな模様の帯があり、一方、下部の縁は無地の黒い布地になっている。布の左側、四角い木製の台座の上には、乾いた葉で作られた道具が置かれており、それはひしゃくか籠かもしれない。床の下の方には、他にもいくつかの道具がある 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tày (Inh)。Lào Cai, 1998。Nùng。Cao Bằng, 1996。Nùng (Phàn Slình)。Lạng Sơn, 1996。Dân tộc Nùng。Dân tộc Nùng có hơn 1.000.000 người (2019), xen cư với người Tày ở vùng đông bắc Bắc。Bộ và bao gồm nhiều nhóm địa phương: Nùng An, Nùng Cháo, Nùng Lòi, Nùng Inh, Nùng。Phàn Slình, Nùng Xuồng, Nùng Giang, Nùng Quy Rịn, Nùng Dín...。Đại bộ phận người Nùng mới di cư tới Việt Nam hơn 200 năm nay và sống chủ yếu bằng canh。tác ruộng nước, một số nơi làm thêm ruộng khô và nương. Họ có nhiều nghề thủ công: dệt,。đan, rèn, đúc, mộc, làm bàn ghế trúc, làm ngói âm dương, chạm đá, làm hương, làm giấy bản.。Người Nùng theo chế độ gia đình phụ hệ; một số nơi vẫn còn dấu vết hình thức gia đình lớn.。Trong đời sống xã hội có nhiều ảnh hưởng của Nho giáo. Đời sống tâm linh chịu ảnh hưởng。Đạo giáo sâu sắc hơn Phật giáo. Cả chữ Hán và chữ Nôm Nùng đều được dùng để ghi chép。gia phả, bài cúng, lá số và lời hát. Sli và hà lều là những làn điệu dân ca phổ biến trong hát giao。duyên theo lối hai bè: đôi nam và đôi nữ. 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ヌン族。ヌン族の人口は100万人以上(2019年)で、北部の北東地域でタイー族と混住しており、ヌン・アン、ヌン・チャオ、ヌン・ロイ、ヌン・イン、ヌン・ファン・スリン、ヌン・スオン、ヌン・ザン、ヌン・クイ・リン、ヌン・ディンなど、多くの地域グループに分かれています。ヌン族の大部分は200年以上前にベトナムに移住してきたばかりで、主に水田耕作で生計を立てており、一部の地域では畑作や焼畑も行っています。彼らは多くの手工業を営んでいます:機織り、籠編み、鍛冶、鋳造、木工、竹製のテーブルや椅子の製作、陰陽瓦の製作、石彫り、線香作り、手漉き紙作りなどです。ヌン族は父系家族制度に従っています。一部の地域では大家族の形態の痕跡がまだ残っています。社会生活においては、儒教の影響を多く受けています。精神生活においては、仏教よりも道教の影響を深く受けています。漢字とチュノム(ヌン語)の両方が、家系図、祈祷文、星占い、歌詞を記録するために使われます。「スリ」と「ハレウ」は、男女のペアが二部形式で歌う求愛歌で人気のある民謡の旋律です 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Trong một tủ kính có vách gỗ, trưng bày một bộ sưu tập trang phục và phụ kiện dân tộc. Ở bên trái, một ma-nơ-canh mặc bộ đồ màu đen, bao gồm áo dài tay, váy xếp ly, và khăn trùm đầu. Bộ trang phục được tô điểm bằng một chiếc vòng cổ bạc lớn, tinh xảo và các trang sức bạc khác ở đầu. Dưới chân ma-nơ-canh là một đôi giày thêu hoa văn. Ở bên phải, trên các giá đỡ, có một chiếc nón đan bằng tre, hai chiếc mũ vải nhỏ được thêu, một chiếc túi đeo vai và các tấm vải dệt có hoa văn sọc và hoa văn hình tròn màu đỏ, trắng trên nền đen. 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
木製の仕切りがあるガラスケースの中に、民族衣装とアクセサリーのコレクションが展示されている。左側には、一体のマネキンが黒い衣装を着ており、それには長袖の服、プリーツスカート、そしてヘッドスカーフが含まれている。その衣装は、大きく精巧な銀のネックレスと、頭の他の銀の装飾品で飾られている。マネキンの足元には、模様が刺繍された一足の靴がある。右側には、陳列台の上に、竹で編んだ笠が一つ、刺繍が施された小さな布製の帽子が二つ、ショルダーバッグが一つ、そして黒地に縞模様と赤と白の円形模様がある織物がある 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Thái。Thanh Hóa, 2000。Thái。Lai Châu, ≈1990。Người Thái Trắng。Có hai nhóm Thái Trắng. Nhóm Tay Đón cư trú ở Lai Châu và một số huyện thuộc Sơn La.。Tổ tiên họ vốn tụ cư ở thượng nguồn sông Đà, nơi có mường Bó Té, di cư tới Lai Châu trước。thế kỷ XI. Tiếng nói của họ có 6 thanh và nhiều khác biệt về ngữ âm so với tiếng Thái Đen.。Người Tay Đón đã sáng tạo ra các vũ điệu xòe Thái và kiểu thuyền đuôi én nổi tiếng.。Nhóm Tay Khao cư trú ở miền tây hai tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa, tây bắc tỉnh Hoà Bình và。phía nam tỉnh Sơn La. Tiếng nói của họ có 5 thanh. Nữ phục có nét gần với người Thái ở Lào.。Cả hai nhóm đều theo chế độ gia đình phụ hệ, phổ biến là hình thức gia đình nhỏ. Họ sống。trong những ngôi nhà sàn 4 mái, khác với kiến trúc nhà sàn có mái hình mai rùa của người。Thái Đen. Riêng nhóm Tay Đón ở Mường Chiến (Sơn La) trước đây còn có loại nhà sàn dài của。các gia đình lớn, 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
タイ族。タインホア省、2000年。タイ族。ライチャウ省、1990年頃。白タイ族。白タイ族には2つのグループがあります。タイ・ドン族はライチャウ省とソンラ省の一部の県に居住しています。彼らの祖先はもともとボーテ村のあるダー川上流域に集住していましたが、11世紀以前にライチャウ省に移住しました。彼らの言語には6つの声調があり、黒タイ族の言語とは音声学的に多くの違いがあります。タイ・ドン族は、タイ族のセー舞踊と有名なツバメの尾の形をした船を創造しました。タイ・カオ族はゲアン省とタインホア省の西部、ホアビン省の北西部、ソンラ省の南部に居住しています。彼らの言語には5つの声調があります。女性の服装はラオスのタイ族と似ています。両グループとも父系家族制度に従い、小家族の形態が一般的です。彼らは4つの屋根を持つ高床式の家に住んでおり、これは黒タイ族の亀の甲羅の形をした屋根を持つ高床式の家の建築とは異なります。特に、ソンラ省ムオンチェンに住むタイ・ドン族は、かつて大家族向けの長い高床式の家もありました 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
TRANG PHỤC CỦA NGƯỜI。DÂN TỘC THÁI 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
タイ民族の衣装 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
TRANG PHỤC。DÂN TỘC。H'MONG。TINH。HA GIANG 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ハザン省のモン族の民族衣装 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Dép đi tr。Dép đi ra đ 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
履くサンダル。外へ履いていくサンダル 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Thái (Thái Đen)。Lai Châu, 2004。Thái (Thái Đen)。Lai Châu, 2004 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
タイ族(黒タイ族)。ライチャウ、2004年。タイ族(黒タイ族)。ライチャウ、2004年 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Cây hoa nghi lễ。của người Thái。Sau khi được thầy cúng (me một) chữa khỏi bệnh,。người ta tự coi mình là con nuôi của thầy và là "chồi。măng" của nữ thần chủ me một ở cõi hư vô. Hàng。năm hay 2-3 năm một lần, khi đã có tiếng sấm đầu。mùa, các thầy chữa bệnh tổ chức lễ "mừng mùa。măng mọc" (xên lẩu nó, hay kin lẩu nó) để tạ ơn vị。thần chủ, cầu mong sức khỏe và cuộc sống tốt lành.。Cây hoa (xặng boóc) là trung tâm của buổi lễ, được。làm theo tập quán từng địa phương và phản ánh vũ。trụ quan của người Thái, có ý nghĩa biểu tượng các。tầng trời đất. Mỗi cành hoa treo nhiều thứ làm bằng。gỗ hay lạt giang: vỏ trứng, động vật (ve sầu, thuồng。luồng, cua, nhện, chim, khỉ, trâu), vật dụng (thuyền,。bè, cày, bừa). Các bông hoa được cắt tỉa từ gỗ mềm.。Sau lễ cúng, mọi người múa hát quanh cây hoa,。trong âm thanh của chiêng, trống, tiếng gõ máng。vò lúa, tiếng đập ống nứa, tượng trưng cho sấm,。mưa và sự phồn thực, với hy vọng một mùa sản。xuất sẽ tươi tốt. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
タイ族の儀式の花木。祈祷師(メーモッ)に病気を治してもらった後、人々は自らをその祈祷師の養子であり、虚無の世界にいるメーモッの主神である女神の「タケノコの芽」と見なします。毎年または2~3年に一度、季節の初めの雷が鳴ると、祈祷師たちは主神に感謝を捧げ、健康と良い生活を願うために「タケノコが育つ季節を祝う」儀式(セン・ラウ・ノー、またはキン・ラウ・ノー)を執り行います。花木(サン・ボック)は儀式の中心であり、各地域の慣習に従って作られ、タイ族の宇宙観を反映し、天と地の各層を象徴する意味を持っています。各花の枝には、木や薄く割った竹で作られた多くのものが吊るされます。卵の殻、動物(セミ、水蛇、カニ、クモ、鳥、サル、水牛)、道具(船、いかだ、鋤、まぐわ)などです。花々は柔らかい木から切り出されます。儀式の後、人々は銅鑼、太鼓、籾摺り桶を叩く音、竹筒を叩く音の中で花木の周りで踊り歌います。これは雷、雨、豊穣を象徴し、豊作の季節になることを願うものです 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Cây hoa nghĩ là。của người Thái。bang。quản tông đa phương và phả。n một cung hạt n。Sau ở cùng mọi người mùa hột qunh cây hoa。mang 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
花は思う。タイ人のもの。バン。多角的な管理と系統と家系図。n 一つの種の宮殿 n。その後、みんなと一緒に花の木の周りで種の季節。持っていく 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Cây hoa nghĩ là。của người Thái。ung thu của buổi kẽ được。vật dụng tuyển。bà cây bức Các bằng hai được cất tủa từ gỗ má。Sau lễ cùng mọi người múa hát quanh cây họa,。ong âm thanh của chiêng trống sống gà màng。cua và sự phân thực, với hy vọng một mùa sin。mộng cho sâm,。Một thu Thứ du Thanh Hoa 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
花の木はタイ族のものだと思われています。隙間の集まりのがんが得られ、選ばれた道具、おばあさん、木、絵、様々なものが2つで木の頬から沈殿させられました。祭りの後、皆で絵の木の周りで踊り歌い、蜂、銅鑼と太鼓の音、生きている鶏の膜、蟹と分配の事実、高麗人参のための夢である実りの季節を願い、タインホアのある秋の旅 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Khau cút nhà người Thái Đen。Hai thanh tre hoặc gỗ dựng chéo nhau trên mỗi đầu nóc。nhà được người Thái gọi là khau cút, vừa để trang trí, vừa。chống gió lật tốc mép mái giành, đồng thời thể hiện sắc thái。văn hóa và mang tính xã hội sâu sắc.。Nhà quý tộc có cút lai bua (3) - "hoa sen", là loại đẹp nhất.。Những người góa bụa và nghèo o khó dùng loại đơn giản。nhất, cút mài chim (5). Khau cút của các gia đình trẻ có biểu。tượng người phụ nữ với búi tóc đặc trưng trên đầu và bụng。chứa thể hiện ước vọng hạnh phúc - cút hàng mi (1). Ngoài ra。còn có loại cút phủa mía (4) - "chồng vợ, cút po me (2) - "bó。mẹ, của các gia đình đồng con cái, cuộc sống sung túc. Khau。cút thường được quét nước với để có mầu trắng. Ngày nay,。trong các bản người Thái đã ít thấy khau cút, nhưng lại xuất。hiện một số kiểu dáng khau cút mới (máy bay, tên lửa).。Các mẫu khau cút ở đây được người Thái Đen ở bản Cuông。Mương (xã Tông Lệnh, Thuận Châu, Sơn La) làm năm 1998,。trên cơ sở bàn về của họa sỹ Phan Ngọc Khuê từ thập niên 60。của thế kỷ XX 📍 Địa điểm: 6/115 Trần Cung, TDP 25, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
黒タイ族の家のカウクット。家の屋根の両端に斜めに立てられた2本の竹または木は、タイ族によって「カウクット」と呼ばれています。これは装飾のためであり、風で茅葺き屋根の端がめくれ上がるのを防ぐと同時に、文化的な特色と深い社会性を示しています。貴族の家には「蓮の花」を意味する「クット・ライ・ブア」(3)があり、最も美しい種類です。未亡人や貧しい人々は、最もシンプルな「クット・マイ・チム」(5)を使います。若い家族のカウクットには、頭に特徴的なお団子ヘアを結い、妊娠したお腹を持つ女性のシンボルがあり、幸福への願いを表しています ―「クット・ハン・ミ」(1)。その他にも、「夫婦」を意味する「クット・フア・ミア」(4)や、「父母」を意味する「クット・ポー・メー」(2)といった種類があり、これらは子宝に恵まれ、裕福な生活を送る家庭のものです。カウクットは通常、白くするために石灰水が塗られます。今日、タイ族の村ではカウクットはあまり見られなくなりましたが、新しいデザインのカウクット(飛行機、ロケット)が登場しています。ここにあるカウクットのサンプルは、20世紀60年代の画家ファン・ゴック・クエのデッサンに基づき、1998年にクオンムオン村(ソンラ省トゥアンチャウ県トンレン社)の黒タイ族によって作られたものです 📍 場所: 6/115 Trần Cung, TDP 25, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
HÀ NỘI。Kađai。Các dân tộc。nhóm Kađai。Nhóm ngôn ngữ Kađai gồm có 4。dân tộc: La Chí, La Ha, Cờ Lao và Pu。Péo. Họ cư trú ở những vùng núi cao。hẻo lánh giáp biên giới phía bắc,。thuộc các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Lào。Cai và Hà Giang. Trong ngôn ngữ của。họ bảo lưu dấu vết về mối quan hệ xa。xưa giữa những cư dân thuộc hai ngữ。hệ Nam Á và Nam Đảo.。Tuỳ địa phương, họ sống theo lối du。Cờ Lao。4.003。canh du cư, làm nương bằng cách。La Chi。15.126。TRUNG QUỐC。Hà Giang。Cao Bằng。Lào Cai。Lai Châu。Bắc Kạn。Tuyên Quang。Điện Biên。Lạng Sơn。Yên Bái。Thái Nguyên。Vĩnh Phúc。Bắc Giang。Phú Thọ。Sơn La。Bắc Ninh。Quảng Ninh。HÀ NỘI。Hải Dương。Hưng Yên Hải Phòng。Hoà Bình。Hà Nam。Thái Bình。Nam Định。Ninh Bình。LÀO。Thanh Hoá。Vịnh Bắc Bộ。Nghệ An。phát, đốt, chọc lỗ tra hạt; hoặc định。canh định cư, làm ruộng bậc thang,。nương cày hay thổ canh hốc đá, trồng。ngô, lúa, những cây có củ, bầu, bí và。cây thuốc.。Kiểu nhà của các dân tộc này đa。dạng: nhà sàn (La Ha), nhà trệt (Cờ Lao,。Pu Péo) hay nửa sàn nửa trệt (La Chí).。Tùy nơi, y phục có màu đen hay xanh。lam do nhuộm chàm, hoặc có màu sặc。sỡ do ghép vải tạo thành. Lương thực。chính của họ là gạo tẻ, gạo nếp hay。ngô, tùy điều kiện canh tác. Họ đều có。tập tục thờ cúng tổ tiên. Nếp sinh hoạt。chịu nhiều ảnh hưởng của những dân。tộc láng giềng có dân số đông như。Tày, Thái, Nùng, Hmông.。La Ha。10.157。Pu Péo。903。Dân số 01.04.2019。Hà Tĩnh 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ハノイ。カダイ。諸民族。カダイ系。カダイ語派には、ラチ族、ラハ族、コラオ族、プペオ族の4つの民族が含まれます。彼らは、ライチャウ省、ソンラ省、ラオカイ省、ハザン省に属する、北の国境に接した人里離れた高山地帯に居住しています。彼らの言語には、オーストロアジア語族とオーストロネシア語族に属する住民間の古くからの関係の痕跡が残されています。地域によって、彼らは移動しながら焼畑農業(草木を刈り、燃やし、穴を掘って種をまく)を行う生活を送るか、あるいは定住して棚田、鋤で耕す畑、岩の窪地での土壌耕作を行い、トウモロコシ、米、芋類、ひょうたん、かぼちゃ、薬草などを栽培しています。これらの民族の家の様式は多様です。高床式の家(ラハ族)、平屋(コラオ族、プペオ族)、あるいは半高床半平屋(ラチ族)などがあります。場所によって、衣服は藍染めによる黒色や藍色であったり、布を組み合わせて作られた色鮮やかなものであったりします。彼らの主食は、耕作条件に応じて、うるち米、もち米、またはトウモロコシです。彼らは皆、祖先を崇拝する習慣があります。生活様式は、タイー族、タイ族、ヌン族、モン族といった人口の多い近隣民族から多くの影響を受けています。人口 2019年4月1日時点。コラオ族: 4,003人。ラチ族: 15,126人。ラハ族: 10,157人。プペオ族: 903人 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Y phục nữ。Pù Péo。Hà Giang。Cào cỏ。Pù Péo。Hà Giang 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
女性の衣服。プーペオ族。ハザン省。草をかく。プーペオ族。ハザン省 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Pu Péo。Hà Giang, 1996。La Chí。Hà Giang, 1997。Pu Péo。Hà Giang, 1996。Dân tộc Pu Péo và dân tộc La Chí。Dân tộc Pu Péo tự gọi là Ka Bẻo, sống ở huyện Đồng Văn (Hà Giang) từ thế kỷ XVIII. Họ。chỉ có hơn 900 người (2019), làm ruộng bậc thang, nương và vườn cây ăn quả. Người Pu。Péo thờ cúng tổ tiên 3 đời, mỗi đời tượng trưng bằng một hũ sành trên bàn thờ. Vào dịp。tết Nguyên đán, họ làm bánh chưng đen cúng tất niên, hôm sau làm bánh chưng trắng。mừng năm mới. Từ mồng 3 đến 13 tháng Giêng âm lịch, cả bản tổ chức lễ Patọng mở。đầu mùa sản xuất. Người Pu Péo có tục hát đối đáp trong đám cưới và đánh trống đồng。trong tang lễ.。Dân tộc La Chí còn được gọi là Cù Tê, La Quả, cư trú lâu đời ở vùng núi phía Bắc. Họ có。hơn 15.000 người (2019), trồng lúa nước là chính. Trong gia đình lớn trước kia, đàn ông。có vợ đều lập bàn thờ riêng, xếp theo thứ tự: cha, con út, các con thứ, cuối cùng là con。cả. Theo họ, sau khi chết, chỉ những người đã lập bàn thờ mới được sum họp với vợ. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
プーペオ族とラチ族。プーペオ族は自らをカベオと称し、18世紀からドンヴァン県(ハザン省)に住んでいます。彼らの人口は900人強(2019年)で、棚田、焼畑、果樹園を営んでいます。プーペオ族は3世代の祖先を祀り、各世代は祭壇上の土の壺で象徴されます。テト(旧正月)の際には、大晦日に黒いバインチュンを作ってお供えし、翌日には白いバインチュンを作って新年を祝います。旧暦1月3日から13日にかけて、村全体で生産シーズンの始まりを告げるパトン祭を執り行います。プーペオ族には、結婚式で掛け合い歌を歌い、葬儀で銅鼓を叩く風習があります。ラチ族は、クテ、ラクアとも呼ばれ、古くから北部の山岳地帯に居住しています。彼らの人口は15,000人以上(2019年)で、主に水稲を栽培しています。かつての大家族では、妻帯した男性は皆、父、末息子、他の息子たち、そして最後に長男という順で、それぞれに祭壇を設けました。彼らの考えによれば、死後、祭壇を設けた者だけが妻と再会できるとされています 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
1. Guồng quấn sợi。4. Xa bện sợi 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
1. 糸巻き機。4. 撚糸機 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Cờ Lao。Hà Giang, 1997。Cờ Lao。Hà Giang, 1997。Cờ Lao。Hà Giang, 1997。La Ha。Sơn La, ≈ 1990。Dân tộc Cờ Lao và dân tộc La Ha。Việt Nam có hơn 4.000 người Cờ Lao (2019), gồm 3 nhóm: Cờ Lao Trắng, Cờ Lao。Xanh và Cờ Lao Đỏ, có mặt ở Hà Giang từ thế kỷ XVIII. Họ trồng lúa tẻ trên ruộng。bậc thang, trồng ngô trên nương; có nghề đan lát và làm đồ gia dụng bằng gỗ。ghép. Nếp sống gia đình nhỏ phụ hệ hình thành từ lâu. Trong hôn nhân, con cô。con cậu lấy được nhau, cũng có thể "kéo vợ" như người Hmông. Khi mai táng, họ。đắp đá rồi mới phủ đất lên mộ. Người Cờ Lao tiếp thu nhiều yếu tố văn hóa của。người Hmông và người Dao cộng cư.。Dân tộc La Ha có hơn 10.100 người (2019), sinh sống lâu đời ở miền Tây Bắc, gồm。2 nhóm: Nước (Ủng) và Cạn (Phlạo). Họ canh tác lúa rẫy và giỏi săn bắn, hái lượm.。Trong gia đình nhỏ phụ hệ, việc thờ cúng tổ tiên được coi trọng. Cùng với sự mai。một văn hóa truyền thống, họ ngày càng hòa vào người Thái. Tình trạng song ngữ。Thái - La Ha diễn ra mạnh mẽ, cả trong thơ và lời hát. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
コラオ族とラハ族。ベトナムには4,000人以上のコラオ族(2019年)がおり、白コラオ、青コラオ、赤コラオの3つのグループから成り、18世紀からハザン省に居住しています。彼らは棚田でうるち米を、焼畑でトウモロコシを栽培します。また、編み物や寄せ木で家庭用品を作る技術を持っています。父系制の小家族という生活様式が古くから形成されています。結婚においては、いとこ同士で結婚することができ、モン族のように「妻を引く(略奪婚)」こともあります。埋葬の際には、石を積んでから墓に土をかぶせます。コラオ族は、共に暮らすモン族やザオ族の文化的要素を多く取り入れています。ラハ族は10,100人以上(2019年)おり、古くから西北部に住んでいます。水(ウン)と陸(フラオ)の2つのグループから成ります。彼らは焼畑で米を栽培し、狩猟や採集に長けています。父系制の小家族において、祖先崇拝が重視されています。伝統文化の喪失とともに、彼らはますますタイ族に同化しています。タイ語とラハ語のバイリンガル状況は、詩や歌においても強く見られます 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Áo nữ。Cổ áo。Hà Giang。Chậu gỗ。Hà Giang。Thìa gỗ。Hà Giang。Gáo vỏ bầu。Hà Giang。Vỏ bầu, đựng hạt giống。Hà Giang 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
女性用の服。襟。ハザン。木製の鉢。ハザン。木製スプーン。ハザン。ひょうたんの殻のひしゃく。ハザン。ひょうたんの殻、種入れ。ハザン 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Mặt nạ trong lễ cấp sắc。Dao (Dao Hp)。Lào Cai 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
カップサックの儀式で使われる仮面。ザオ族(ザオ・ホップ族)。ラオカイ省 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Khuyên tai。(Hmông Đen)。Lược phụ nữ。Hmông (Hmông Xanh)。Lai Châu。Vòng cổ phụ nữ。Hmông (Hmông Đỏ)。Nghê An。Vòng tay phụ nữ。Hmông (Hmông Đá。Nghệ An 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
イヤリング。(黒モン族)。女性用の櫛。モン族(青モン族)。ライチャウ。女性用のネックレス。モン族(赤モン族)。ゲアン。女性用のブレスレット。モン族(石モン族)。ゲアン 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
1. Sách xem vạn niên。Dao (Quân chẹt)。Thái Nguyên。2. Sách mẫu sớ。Dao (Cóc mùn)。Tuyên Quang。3. Ấn của thầy cúng。Dao (Dao Họ)。Lào Cai 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
万年暦。ザオ族(クアンチェット)。タイグエン省。上奏文の帳面。ザオ族(コックムン)。トゥエンクアン省。祈祷師の印鑑。ザオ族(ザオホー)。ラオカイ省 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Sách chữ tượng hình。Pà Thẻn。Hà Giang 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
象形文字の本。パテン族。ハザン省 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
HÀ NỘI。Hmông – Dao。TRUNG QUỐC。Hà Giang。Lai Châu。Lào Cai。Bắc Kạn。Tuyên Quang。Cao Bằng。Các dân tộc。nhóm。Hmông – Dao。Có 3 dân tộc thuộc ngữ hệ Hmông-。Dao: Hmông, Dao và Pà Thẻn, dân số。gần 2,3 triệu người (2019). Họ cư trú ở。hầu khắp các tỉnh miền núi Bắc Bộ, một。số ở Bắc Trung Bộ. Người Hmông phân。bố trên vùng cao; người Dao và Pà。Thẻn chủ yếu sinh sống tại vùng núi。giữa.。Người Hmông và Pà Thẻn ở nhà trệt.。Người Dao, tuỳ từng nhóm, ở nhà trệt。hoặc nhà sàn hay nhà nửa sàn nửa trệt.。Cả 3 dân tộc này phần đông làm。nương du canh; một bộ phận làm。ruộng nước. Nghề dệt vải và trang trí。hoa văn trên nền vải bằng cách thêu,。hoặc ghép vải màu, in sáp ong (batik)。ở trình độ cao. Đàn ông Hmông giỏi。nghề rèn và đúc.。Quan hệ họ hàng của người Dao。chặt chẽ, thông qua tên đệm để xác。định vai vế của từng người trong dòng。họ. Ở người Hmông cũng như người。Pà Thẻn, nếu mang cùng một tên họ。thì coi như cùng một tổ tiên, không。được thiết lập quan hệ hôn nhân với。nhau. Người Dao sử dụng chữ Hán。theo cách riêng gọi là chữ Nôm Dao,。để ghi chép các bài cúng và văn thơ.。Họ chịu nhiều ảnh hưởng của Đạo。giáo và Khổng giáo.。Điện Biên。LÀO。Yên Bái。Lạng Sơn。Thái Nguyên。Vĩnh Phúc。Phú Thọ。Bắc Giang。Sơn La。Quảng Ninh。Bắc Ninh。HÀ NỘI。Hải Dương。Hưng Yên。Hải Phòng。Hoà Bình。Hà Nam。Thái Bình。Nam Định。Ninh Bình。Thanh Hoá。Nghệ An。Hà Tĩnh。Vịnh Bắc Bộ 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
モン・ザオ。モン・ザオ語族の諸民族。モン・ザオ語派に属する3つの民族がいます。モン族、ザオ族、パテン族で、人口は約230万人(2019年)です。彼らは北部のほとんどの山岳地帯の省に居住し、一部は北中部に住んでいます。モン族は高地に分布し、ザオ族とパテン族は主に中山間地域に住んでいます。モン族とパテン族は平屋に住んでいます。ザオ族は、グループによって平屋、高床式住居、または半高床式住居に住んでいます。これら3つの民族の多くは焼畑農業を営み、一部は水田耕作を行っています。織物業や、刺繍、色布のパッチワーク、ろうけつ染め(バティック)による布地の装飾は高い技術水準にあります。モン族の男性は鍛冶や鋳造に長けています。ザオ族の親族関係は緊密で、ミドルネームを通じて一族内での各個人の序列を決定します。モン族やパテン族では、同じ姓を持つ者は同じ祖先と見なされ、互いに婚姻関係を結ぶことはできません。ザオ族は、チュノム・ザオと呼ばれる独自の方法で漢字を使用し、祭祀文や詩歌を記録します。彼らは道教と儒教の影響を強く受けています 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Dân tộc Hmông。Người Hmông đến Việt Nam từ khoảng thế kỷ XVIII, cư trú chủ yếu ở vùng cao, biên。giới, nơi núi non hiểm trở, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển một số loại cây đặc。sản, chăn nuôi gia súc, nhưng ít đất nông nghiệp. Họ canh tác trên nương, trồng ngô,。lúa, rau, đậu, lanh, bông; chăn nuôi và thủ công nghiệp gia đình khá phát triển. Kỹ。thuật khoan nòng súng kíp của người Hmông nổi tiếng. Trước đây, cây thuốc phiện。đã đem lại nguồn thu nhập quan trọng cho các gia đình.。Bản là công xã láng giềng, nhưng các quan hệ dòng họ vẫn giữ vị trí quan trọng.。Những người cùng một họ có thể sinh đẻ hay chết tại nhà nhau mà không cần kiêng。cũ. Người Hmông theo chế độ gia đình phụ hệ. Nam nữ lựa chọn người yêu trong số。những người không cùng họ. Tục “kéo vợ” còn được duy trì ở nhiều nơi.。Dân tộc Hmông ở Việt Nam có 4 nhóm chính: Hmông Trắng, Hmông Xanh, Hmông。Hoa, Hmông Đen. Mỗi nhóm có sắc thái địa phương riêng thể hiện ở tiếng nói, một。số phong tục tập quán và trang phục nữ.。1. Hmông。Hà Giang, = 1990。2. Hmông (Hmông Đen)。Lào Cai, 1998。3. Hmông。Lào Cai, = 1990。4. Hmông (Hmông Hoa)。Yên Bái, 2003。Hmông – Dao 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
モン族。モン族は18世紀頃にベトナムに移住し、主に高地や国境地帯、険しい山岳地帯に居住しています。これらの地域は、一部の特産物の栽培や家畜の飼育には気候が適していますが、農地は少ないです。彼らは焼き畑でトウモロコシ、米、野菜、豆、亜麻、綿を栽培しています。家畜の飼育や家内手工業もかなり発展しています。モン族の火縄銃の銃身をくり抜く技術は有名です。かつて、ケシは各家庭に重要な収入源をもたらしていました。「バン」(村)は近隣共同体ですが、氏族関係が依然として重要な位置を占めています。同じ氏族の人々は、タブーなくお互いの家で出産したり亡くなったりすることができます。モン族は父系家族制度に従っています。男女は同じ氏族でない人の中から恋人を選びます。「妻引き」の風習は多くの場所で今も維持されています。ベトナムのモン族には、白モン、青モン、花モン、黒モンの4つの主要なグループがあります。各グループには、言葉、一部の風習、女性の服装に現れる独自の地域色があります。1. モン族。ハザン省、1990年頃。2. モン族(黒モン)。ラオカイ省、1998年。3. モン族。ラオカイ省、1990年頃。4. モン族(花モン)。イエンバイ省、2003年。モン-ザオ 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Dân tộc Dao。Người Dao có nhiều nhóm địa phương với những sắc thái riêng, thể hiện trong ngôn。ngữ, trang phục nữ và một số phong tục tập quán. Họ có mặt ở Việt Nam từ khoảng。thế kỷ XIII, phân bố ở hầu hết các tỉnh vùng núi và trung du Bắc Bộ; thích sống trong。các bản riêng cùng với những người đồng tộc. Trong sách cổ Quá sơn bảng văn (hay。Bình hoàng khoán điệp), Bàn Vương được coi là thủy tổ của cộng đồng Dao. Lịch sử di。cư của 12 họ người Dao cũng được họ ghi chép và lưu truyền.。Tùy điều kiện của vùng cư trú, người Dao làm nương hoặc canh tác lúa nước. Họ。còn trồng một số loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu. Việc chăn nuôi gia。súc, gia cầm khá phát triển. Các nghề rèn, dệt, làm giấy được chú trọng. Nhiều người。giỏi việc khoan nòng súng, làm súng kíp cũng như làm nhiều loại bẫy để săn bắt chim。và thú.。Lễ cấp sắc rất quan trọng, là nghi lễ Đạo giáo được tổ chức cho những người đàn。ông từ độ tuổi trưởng thành. Người Dao có vốn văn học dân gian phong phú với。nhiều thể loại.。1. Dao。Lào Cai, = 1990。2. Dao。Lai Châu, 1997。3. Dao。Tuyên Quang, = 1990。4. Dao。Hà Giang, 1995。Hmông – Dao 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ザオ族。ザオ族には多くの地方グループがあり、それぞれに独自の特徴があり、それは言語、女性の服装、いくつかの風習に表れています。彼らは13世紀頃からベトナムに存在し、北部のほとんどの山岳地帯と丘陵地帯の省に分布しています。彼らは同じ民族の人々と一緒に独自の村で暮らすことを好みます。古文書『過山榜文』(または『平皇券牒』)では、盤王がザオ族の始祖とされています。ザオ族の12氏族の移住の歴史も、彼らによって記録され、伝えられています。居住地域の条件に応じて、ザオ族は焼き畑農業や水稲栽培を行います。彼らはまた、いくつかの種類の工芸作物、果樹、薬草も栽培しています。家畜や家禽の飼育もかなり発達しています。鍛冶、織物、製紙などの工芸が重視されています。銃身をくり抜いたり、火縄銃を作ったり、鳥や獣を狩るための多くの種類の罠を作ったりすることに長けている人も多くいます。度牒式は非常に重要で、成人した男性のために行われる道教の儀式です。ザオ族には、多くのジャンルを持つ豊かな民間文学の宝庫があります 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhóm ngôn ngữ Hán。Hái giật héo。Gia thong ca。Bao dao。Chui tuy 19 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
漢語派。摘み、引き、枯れる。家族、松、歌。新聞、島。潜り込む、しかし、19 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Trang phục và nghề。Trang phục của người Mông hoa được làm từ vải lanh,。vải bông và vải thổ cẩm. Vải lanh được trồng, thu hoạch,。se sợi, dệt thành vải. Sau đó, vải được nhuộm chàm,。phơi khô, cán phẳng và thêu hoa văn. Vải bông được。trồng, thu hoạch, se sợi, dệt thành vải. Vải thổ cẩm được。dệt từ sợi bông và sợi lanh, có nhiều màu sắc và hoa văn。đặc trưng của người Mông hoa.。Nghề dệt vải lanh và vải bông là nghề truyền thống của。người Mông hoa. Phụ nữ Mông hoa thường dệt vải vào。những lúc rảnh rỗi, sau khi hoàn thành công việc đồng。áng. Vải dệt ra được dùng để may trang phục, chăn màn,。túi xách và các vật dụng khác trong gia đình.。Trang phục của người Mông hoa rất đa dạng, phong phú。về kiểu dáng, màu sắc và hoa văn. Trang phục nam giới。thường đơn giản, gồm áo, quần và khăn đội đầu. Trang。phục nữ giới cầu kỳ hơn, gồm áo, váy, thắt lưng, khăn。đội đầu và các loại trang sức. Đặc biệt, váy của người。Mông hoa được thêu rất tinh xảo, với nhiều họa tiết độc。đáo, thể hiện sự khéo léo và óc thẩm mỹ của người phụ。nữ Mông hoa.。Ngày nay, nghề dệt vải lanh và vải bông của người Mông。hoa vẫn được duy trì và phát triển. Các sản phẩm dệt của。người Mông hoa không chỉ được sử dụng trong gia đình。mà còn được bán ra thị trường, góp phần nâng cao thu。nhập cho người dân địa phương. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
衣装と職業。花モン族の衣装は、麻布、綿布、錦織物から作られます。麻は栽培、収穫、糸紡ぎ、機織りを経て布になります。その後、布は藍で染められ、乾燥させ、平らにされ、模様が刺繍されます。綿は栽培、収穫、糸紡ぎ、機織りを経て布になります。錦織物は綿糸と麻糸から織られ、花モン族特有の多くの色と模様があります。麻布と綿布を織ることは、花モン族の伝統的な職業です。花モン族の女性は、農作業を終えた後の暇な時間によく布を織ります。織られた布は、衣装、寝具、バッグ、その他の家庭用品を作るために使われます。花モン族の衣装は、デザイン、色、模様が非常に多様で豊かです。男性の衣装は通常シンプルで、シャツ、ズボン、頭巾が含まれます。女性の衣装はより精巧で、シャツ、スカート、ベルト、頭巾、そして様々な装飾品が含まれます。特に、花モン族のスカートは非常に精巧に刺繍されており、多くのユニークな模様は、花モン族の女性の器用さと美的センスを表しています。今日でも、花モン族の麻布と綿布を織る技術は維持され、発展しています。花モン族の織物製品は、家庭内で使用されるだけでなく、市場にも販売され、地元の人々の収入向上に貢献しています 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Lô Lô。Hà Giang, 1995-1997。Nhạc cụ。Các sản phẩm của nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến được trưng bày là các nhạc cụ bằng tre và gỗ của người Lô Lô. Trống đồng là loại nhạc cụ quan trọng nhất của họ, được dùng trong tang lễ và các nghi lễ khác. Âm thanh của trống đồng được coi là phương tiện giao tiếp giữa con người với tổ tiên và thế giới thần linh. Nam giới Lô Lô là những người duy nhất được sử dụng trống đồng. Họ có thể chơi 12 giai điệu trống khác nhau, mỗi giai điệu dành cho một nghi lễ riêng. Trống đồng của người Lô Lô thường có 4 con cóc ở 4 góc trên mặt trống. Chúng tượng trưng cho 4 vị thần canh giữ 4 phương của vũ trụ. Người Lô Lô tin rằng tiếng trống đồng có thể gọi mưa và mang lại một vụ mùa bội thu. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ロロ族。ハザン、1995-1997年。楽器。展示されているチベット・ビルマ語派の産品は、ロロ族の竹と木で作られた楽器です。銅鼓は彼らの最も重要な楽器であり、葬儀やその他の儀式で使われます。銅鼓の音は、人間と祖先、そして神霊の世界との間のコミュニケーション手段と見なされています。ロロ族の男性が、銅鼓を使用できる唯一の者です。彼らは12種類の異なる太鼓の旋律を演奏することができ、それぞれの旋律は特定の儀式のためのものです。ロロ族の銅鼓は、通常、鼓面の四隅に4匹のカエルがいます。それらは宇宙の四方を守る4人の神を象徴しています。ロロ族は、銅鼓の音が雨を呼び、豊作をもたらすと信じています 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhạc cụ。Phú Lá。Lào Cai, 1994。Công c。Các dân tộc nhóm ngôn ngữ Tạng - Miền sử dụng nhiều loại nhạc cụ. Có loại rất đơn giản, chỉ là。chiếc là tươi gấp lại (kèn lát hoặc mành tre được gọt vật mông đi, hay một là đồng, ở giữa xẻ thành。Săn bắn c。hình lưỡi gà (đờn môi. Các thanh nữ Hà Nhì hay thôi một da, loại sáo dọc có 5 hay 6 là, làm bằng trúc。dân tộc nhóm。hoặc ông sậy. Họ còn thổi sáo am ba làm bằng ông rạ tươi, đầu để thổi được xẻ thành bộ phận phát。Việc săn bắn。âm, còn đầu kia cầm trong lòng 2 bàn tay úp vào nhau làm hộp cộng hưởng.。cụ chính, Với。Nam giới Lô Lô thích nhị, đàn hồi còn đàn ông Hà Nhì hay chơi là khư, loại đàn 3 dây có hợp âm dục。lợn lòi. Súng。từ thân cây, một đòn làm bằng ruột tre tước mông và giết phẳng.。thỏ, bảy đá, b。Ngoài trống mặt da, chăm chop và thanh là người Là Là đến nay vẫn sử dụng trống đồng trong。Để bắt cá dư。tang。ngày càng bị。Mà 1 trống đực và 1 trống cải. Người gô phải chưa có vợ hoặc vợ không trong thời kỳ mang thai. Trống。trong đời sốn。được cất giữ dưới đất, chỉ đào lên kới có đầm ma。nên cần thiết 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
楽器。プーラー。ラオカイ、1994年。チベット・ビルマ語派の諸民族は多くの種類の楽器を使用する。非常にシンプルなものもあり、それはただの。折りたたんだ生葉(葉笛)や、薄く削った竹片、あるいは中央にリード状の切れ込みを入れた銅片(口琴)である。ハニ族の若い女性は、竹や葦で作られた5つか6つの穴がある縦笛の一種をよく演奏する。彼女たちはまた、新鮮な稲わらの茎で作られたアンバという笛も吹く。吹く方の端は発音部となるように切り込みが入れられ、。もう一方の端は合わせた両手の手のひらの中に持って共鳴箱として使用する。ロロ族の男性は二胡やダンホイを好み、一方ハニ族の男性は、木の幹から彫られた共鳴箱と、薄く剥いで平らに仕上げた竹の芯で作られた棹を持つ3弦の楽器、ラクーをよく演奏する。革張りの太鼓、チャムチョップ、シンバルに加えて、ララ族は今日でも葬儀で銅鼓を使用している。それは1つの雄の太鼓と1つの雌の太鼓である。叩き手は未婚であるか、妻が妊娠中でない者でなければならない。太鼓は。地中に保管され、葬儀があるときにのみ掘り出される 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Phù Lá。Lào Cai, 1994。53。Công cụ săn bắt。Săn bắn chim muông và đánh bắt thủy sản là những hoạt động kinh tế hỗ trợ quan trọng của các。dân tộc nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến.。Việc săn bắn nay không còn phổ biến nữa. Công cụ gồm có nỏ, súng kíp và bảy, trong đó nó là công。cụ chính. Với loại nỏ lớn, mũi tên dài và đôi khi tẩm độc, họ có thể hạ sát được cả thú lớn như hồ, gấu,。lợn lòi. Súng kíp tự chế hoặc mua của dân tộc khác. Bấy có nhiều loại: bảy cấn, bảy thắt, bảy treo, bảy。thò, bảy đá, bảy chông...; mỗi loại thích hợp cho việc săn bắt từng loại chim và thủ.。Để bắt cá dưới suối và sông, họ có nhiều loại dụng cụ khác nhau, như: vợt, chài, lưới, đó... Do rừng。ngày càng bị thu hẹp, thủ và chim ít dần, nên việc đánh bắt cá càng có ý nghĩa kinh tế quan trọng hơn。trong đời sống mang nặng tính tự cấp tự túc của các dân tộc này. Vì vậy, công cụ đánh bắt cá cũng trở。nên cần thiết hơn cho mỗi gia đình.。Hà Nhì。Hà Nhì。PhiLP。Phi L&K P 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
狩猟道具。鳥獣の狩猟と水産物の漁撈は、チベット・ビルマ語派の民族にとって重要な補助的経済活動です。現在、狩猟はもはや一般的ではありません。道具にはクロスボウ、火縄銃、罠があり、その中でもクロスボウが主要な道具です。大きなクロスボウ、長い矢、時には毒を塗った矢で、虎や熊、猪のような大型の獣も仕留めることができます。火縄銃は自作するか、他の民族から購入します。罠には多くの種類があります:仕掛け罠、締め罠、吊り罠、突き出し罠、石罠、杭罠など...。それぞれの種類が、特定の鳥や獣を捕獲するのに適しています。小川や川で魚を捕るために、彼らはタモ網、投網、網、魚を誘い込む仕掛けなど、さまざまな道具を使います。森林がますます縮小し、獣や鳥が減少しているため、漁撈はこれらの民族の自給自足的な生活において、より重要な経済的意味を持つようになっています。そのため、漁撈道具も各家庭にとってより必要なものとなっています 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Phù Lá (La Phù)。Phù Lá (La Phù)。Sĩ La 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
フーラ(ラフー)。フーラ(ラフー)。シーラ 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
La Hủ。Lai Châu, ≈ 1990。Cống。Lai Châu, ≈ 1990。Hà Nhì。Lai Châu, 1996。Trang phục nữ。Nữ phục các dân tộc nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến khá đa dạng và thường sặc sỡ. Người Hà Nhì, La。Hủ và một bộ phận người Phù Lá, Lô Lô mặc quần, còn người Cống và Si La mặc váy ống. Váy Lô Lô và。ở một số vùng Phù Lá xoè rộng xuống, có nhiều hoạ tiết thêu. Phụ nữ Hà Nhì và La Hủ đều có tập quán。mặc áo dài bên trong, áo ngắn và không tay bên ngoài. Người Hà Nhì, Lô Lô, Phù Lá còn có loại áo chui。đầu, kiểu áo được coi là có nguồn gốc cổ xưa. Dấu hiệu để nhận biết một người đã có chồng thể hiện。ở việc đội khăn màu đen (Si La, Hà Nhì), ở búi tóc trên đỉnh đầu (Cống) hay trên trán (Si La).。Kiểu trang trí mang dấu ấn văn hóa du mục của cư dân nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến là ghép các mảnh。vải màu, đặc biệt phổ biến ở người Lô Lô, Hà Nhì, La Hủ, nhưng hầu như không thấy ở nhóm Hà Nhì。vùng Bát Xát, Lào Cai. Đính hạt cườm, vỏ ốc, xu bạc trên y phục cũng là một kiểu trang trí hay gặp ở。các dân tộc này. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
女性の衣装。チベット・ビルマ語派の民族の女性の衣装は非常に多様で、通常は色鮮やかです。ハニ族、ラフ族、および一部のフーラ族、ロロ族はズボンを着用し、一方、コン族とシラ族は筒状のスカートを着用します。ロロ族のスカートや一部のフーラ族の地域のスカートは裾が広がっており、多くの刺繍模様があります。ハニ族とラフ族の女性は、内側に長い服を、外側に短く袖のない服を着る習慣があります。ハニ族、ロロ族、フーラ族には、古代に起源を持つとされる貫頭衣(頭からかぶるタイプの服)もあります。既婚者であることのしるしは、黒いスカーフを巻くこと(シラ族、ハニ族)、頭頂部にお団子を作ること(コン族)、または額にお団子を作ること(シラ族)で示されます。チベット・ビルマ語派の住民の遊牧文化の印を帯びた装飾スタイルは、色のついた布片を組み合わせるもので、特にロロ族、ハニ族、ラフ族に広く見られますが、ラオカイ省バットサット地域のハニ族グループにはほとんど見られません。衣装にビーズ、貝殻、銀貨を取り付けることも、これらの民族によく見られる装飾スタイルです 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tạng - Miến。Các dân tộc。nhóm。Tạng - Miến 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
チベット・ビルマ。諸民族。グループ。チベット・ビルマ 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Trang phục nữ。dân tộc H'Mông Hoa/。Lai Châu 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
花モン族(ライチャウ)の女性の民族衣装 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
1. Vài và sáp ong, chưa。Kh。đề gối đầu người chất。Ông và hình。Hmông。Hmông。Lào Cai, 1990。Tạo hoa văn bằng sáp ong。Vẽ sáp ong lên vải để tạo hoa văn theo kỹ thuật batik là một nghệ thuật đặc sắc của。Hmông và Dao Tiến.。Dụng cụ vẽ là những chiếc "bút" có ngòi bằng đồng. Loại nét nhỏ đề về hoa, loại vừa đề v。diễm, loại to vẽ đường thẳng hoặc chấm các vòng tròn nói nhau, còn ống xoắn đề về hình。Người Dao dùng cả loại khung tam giác bằng tre để làm cứ khi về đường gấp khúc và dùng。để tạo vòng tròn. Người ta nhúng "bút" vào sáp đã đun chảy rồi vẽ các họa tiết lên vải mộ。nhuộm vải nhiều lần bằng nước chàm, rồi nhúng vào nước sôi cho sáp tan đi, hoa văn màu s。ra trên nền vải màu chàm sẫm.。Hoa văn của người Hmông chủ yếu trang trí theo đường thẳng, với các hình sao 8 cánh, trô。lí, hoa dưa... Hoa văn của người Dao thường to hơn, phổ biến là những đường gấp khúc so。những vòng tròn bao lấy hình hoa, hoặc những vạch chéo qua tâm hình tròn. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
モン族。モン族。ラオカイ、1990年。蜜蝋による文様制作。バティック(ろうけつ染め)の技法で布に蜜蝋を塗り文様を作り出すことは、モン族とザオ・ティエン族の特色ある芸術です。描画道具は銅製のペン先を持つ「ペン」です。細い線用は花を、中くらいのは装飾を、太いのは直線や連なる円を描くために使われ、螺旋状の筒は図形を描くために使われます。ザオ族は、ジグザグ線を描く際の定規として竹製の三角形の枠を使ったり、円を描くためにそれを用いたりもします。人々は「ペン」を溶かした蜜蝋に浸して生成りの布に模様を描き、その布を藍液で何度も染めます。その後、熱湯に浸して蜜蝋を溶かすと、濃い藍色の生地に明るい色の文様が現れます。モン族の文様は主に直線的に装飾され、八芒星、チョー・リー(文様名)、キュウリの花などの図形が用いられます。ザオ族の文様はより大きいことが多く、花模様を囲む円と平行したジグザグ線や、円の中心を通る斜線が一般的です 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Hmông。Hmông。Hmông。Vật dụng bằng gỗ của người Hmông。Dân tộc Hmông nổi tiếng về các đồ gia dụng làm bằng gỗ, như mâm, thìa, chậu, gáo, vung, muối。canh, yên ngựa, báng súng, bầu khèn, thùng chứa nước, chó để đó xôi và đó bột ngô.。Nguyên liệu chủ yếu là gỗ pơmu và gỗ thông có tại địa phương, thích ứng với khí hậu ở nhiệt đới ở。vùng cao, do vậy sản phẩm ít bị co ngót, nứt vỡ, vênh vận, lại giữ được độ bến đáng kể. Phương pháp。chế tác hoàn toàn thủ công, sử dụng các kỹ thuật cưa, bào, tiện, nạo gọt, khi lắp ghép các bộ phận thi。thường dùng cách gá mộng thất, đóng ghép, vam dai... Đây là công việc của đàn ông.。Đồ gia dụng bằng gỗ được sản xuất không chỉ để phục vụ nhu cầu trong gia đình, mà còn đem bán。tại các phiên chợ ở vùng cao và được các dân tộc láng giềng ưa chuộng. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
モン族。モン族。モン族。モン族の木製道具。モン族は、お盆、スプーン、たらい、ひしゃく、鍋の蓋、塩入れ、鞍、銃床、ケーン(管楽器)の瓢箪部分、水桶、おこわ用の蒸し器、とうもろこし粉用の蒸し器といった木製の家庭用品で有名です。主な原料は地元で採れるポム(フッケンヒバ)材と松材で、高地の熱帯気候に適応しているため、製品は収縮、ひび割れ、反りが少なく、かなりの耐久性を保ちます。製造方法は完全に手作業で、のこぎり、かんな、旋盤、削りといった技術を用い、部品を組み立てる際には、ほぞ継ぎ、釘打ち、締め具などがよく使われます。これは男性の仕事です。木製の家庭用品は、家庭内の需要を満たすためだけでなく、高地の定期市で販売され、近隣の民族にも好まれています 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Hmông。Lào Cai, 1996。Hmông。Sơn La, 1995。Vật dụng bằng gỗ của người Hmông。Dân tộc Hmông nổi tiếng về các đồ gia dụng làm bằng gỗ, như: mâm, thìa, chậu, gáo, vung, muôi。canh, yên ngựa, báng súng, bầu khèn, thùng chứa nước, chô đề đó xôi và đồ bột ngô.。Nguyên liệu chủ yếu là gỗ pơmu và gỗ thông có tại địa phương, thích ứng với khí hậu á nhiệt đới ở。vùng cao, do vậy sản phẩm ít bị co ngót, nứt vỡ, vênh vận, lại giữ được độ bến đáng kể. Phương pháp。chế tác hoàn toàn thủ công, sử dụng các kỹ thuật cưa, bào, tiện, nạo gọt, khi lắp ghép các bộ phận thì。thường dùng cách gá mộng thất, đóng ghép, vam đai... Đây là công việc của đàn ông.。Đồ gia dụng bằng gỗ được sản xuất không chỉ để phục vụ nhu cầu trong gia đình, mà còn đem bán。tại các phiên chợ ở vùng cao và được các dân tộc láng giềng ưa chuộng.。Hmông (Hmông Hoa)。Hmông 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
モン族。ラオカイ、1996年。モン族。ソンラ、1995年。モン族の木製道具。モン族は、お盆、スプーン、たらい、ひしゃく、鍋蓋、汁杓子、鞍、銃床、ケーン(管楽器)の瓢、水桶、もち米やトウモロコシ粉を蒸すための蒸し器など、木製の家庭用品で有名です。主な材料は地元で採れるポム材(フッケンヒノキ)と松材で、高地の亜熱帯気候に適応しているため、製品は収縮、ひび割れ、反りが少なく、かなりの耐久性を保ちます。製作方法は完全に手作業で、のこぎり、かんな、旋盤、削り、研磨などの技術が使われ、部品を組み立てる際には、ほぞ継ぎ、釘打ち、締め具などがよく用いられます。これは男性の仕事です。木製の家庭用品は、家庭内の需要を満たすためだけでなく、高地の定期市で販売され、近隣の民族にも好まれています。モン族(花モン族)。モン族 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Dân tộc Pà Thán 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
パテン族 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Pà Thẻn。Hà Giang, 1997-2005。Dân tộc Pà Thẻn。Dân tộc Pà Thẻn, bao gồm cả nhóm Thủy, cư trú chủ yếu ở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang và。huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang. Người Pà Thèn có tên tự gọi là Pà Hưng, đến Việt Nam khoảng。hơn 200 năm nay.。Họ làm nương, dùng cuốc, biết xen canh và chăm bón cây trồng. Thủ công nghiệp gia đình tương đối。phát triển với các nghề làm đồ gỗ gia dụng, đan lát, rèn và nhất là dệt vải. Nữ phục Pà Thên rực rỡ bởi。gam màu đỏ, có nhiều đồ ăn hoa văn theo các môtíp chữ "vạn", ô trám, con chó... được dệt hoặc thêu。rất công phu. Sự đặc sắc về y phục và trang sức thể hiện tập trung ở cô dâu, chú rể trong ngày cưới,。Một vài cuốn sách cổ, với những ký hiệu tượng hình, có nội dung liên quan đến lịch sử và tôn giáo của。dân tộc, còn được lưu giữ. Một số nhà ngôn ngữ học xem đó như những đường nét sơ khai của loại。chữ tượng hình. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
パテン族。パテン族は、トゥイ(水)グループを含み、主にハザン省バッククアン県とトゥエンクアン省チエムホア県に居住しています。パテン族は自らをパフンと称し、約200年以上前にベトナムに来ました。彼らは焼き畑農業を行い、鍬を使い、間作や作物の手入れを知っています。家庭内手工業は比較的に発展しており、家庭用木製品の製作、籠編み、鍛冶、特に織物などの職業があります。パテン族の女性の衣装は赤を基調としており、「卍」の字、菱形、犬などのモチーフの模様が多く、非常に精巧に織られたり刺繍されたりしています。衣装と装飾品の特色は、結婚式の日の新郎新婦に集中的に表れます。民族の歴史や宗教に関連する内容を持つ、象形文字の記号が書かれたいくつかの古書が、今も保存されています。一部の言語学者は、それを象形文字の初期の線画と見なしています 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Dao (Dao Đỏ)。Lào Cai, 1998。Dao (Áo dài)。Lào Cai, 1997。Dao (Làn tên)。Lai Châu, 1994。Dao (Dao Đỏ)。Lào Cai, 2004 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ザオ族(赤ザオ)。ラオカイ、1998年。ザオ族(アオザイ)。ラオカイ、1997年。ザオ族(ランテン)。ライチャウ、1994年。ザオ族(赤ザオ)。ラオカイ、2004年 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Hình ảnh chụp ba chiếc váy xếp ly, có thể là trang phục truyền thống của một dân tộc, được trưng bày trong tủ kính tại một bảo tàng. Ba chiếc váy được treo chồng lên nhau. Chiếc váy trên cùng có màu đen chủ đạo, xếp ly nhỏ, với các họa tiết trang trí hình học màu đỏ và trắng. Chiếc váy ở giữa có màu trắng ngà và xám, cũng được xếp ly. Chiếc váy dưới cùng có màu đen, với phần chân váy được trang trí rất công phu và sặc sỡ bằng các họa tiết thêu nhiều màu sắc như đỏ, vàng, xanh. Phía sau và trong hình ảnh phản chiếu trên kính, có thể thấy không gian của bảo tàng và bóng người tham quan. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ある民族の伝統衣装かもしれない3着のプリーツスカートが、博物館のガラスケースに展示されている写真。3着のスカートは重ねて吊るされている。一番上のスカートは黒を基調とし、細かいプリーツが施され、赤と白の幾何学模様の装飾がある。真ん中のスカートはアイボリーと灰色で、こちらもプリーツが施されている。一番下のスカートは黒で、裾の部分が赤、黄、青などの多色な刺繍模様で非常に精巧かつ色鮮やかに装飾されている 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Dao (Dao Đỏ)。Hà Giang。Dao。Hà Giang。Dao (Dao Đỏ)。Lào Cai。Dao (Làn tên)。Lai Châu。Dao。Lào Cai 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ザオ族(赤ザオ)。ハザン省。ザオ族。ハザン省。ザオ族(赤ザオ)。ラオカイ省。ザオ族(ランテン)。ライチャウ省。ザオ族。ラオカイ省 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đắc Lắc 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ダクラク 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đắc Lắc, 2017。5. Voi bây giờ không có chỗ mà chăn. Nếu thả, voi ăn mì, ăn bắp của người ta một。đêm 3-4 chục triệu, tiền đâu mà đền (ông Y Kiêm, 57 tuổi)。Trước voi được coi là vật nuôi, giờ kê khai là tài sản. Mẹ bảo, voi mình nuôi như。chăm người thân, sao lại so sánh với tài sản (anh Y Nguyên Ksor, 20 tuổi)。1. Giờ hết đi bắt voi rồi. Hồi xưa lúc bắt được voi ai cũng mừng, kêu hết cả làng, ai có。gì góp nấy, cùng ăn chung, uống chung, sum họp, tình cảm。(ông Y Tât Knul, 56 tuổi)。2. Voi Ban Nang thời kỳ giao phối - kết quả của Trung tâm Bảo tồn voi xác định。thời gian rụng trứng của voi cái rồi báo cho chủ voi để ghép cặp với voi đực,。nâng cao khả năng đậu thai (Đắc Lắc, 2015, © Lương Chính Hữu)。Ngày xưa để tự nhiên nó quan hệ với nhau mới dễ có thai, giờ voi đực cũng cột, voi。cái cũng cột nên khó lắm (ông Plut Ênuel, 67 tuổi)。Gia đình mất voi thì coi như là không giữ lại linh hồn của ông bà ngày xưa。(ông Y Gah Hmok, 64 tuổi)。Mong mọi người đừng đối xử với voi và các loài khác như công cụ, để chúng sống。tự do trong tự nhiên (anh Phan Phú, 28 tuổi)。3. Voi là con vật dễ thương, đáng yêu, gần gũi. Chúng ta không nên sử dụng các đồ。vật làm từ một con voi sống (Em Phan Nguyễn Thùy Dương, lớp 5)。4. Ba nguyên nhân dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng của voi: mất sinh cảnh sống do nạn。phá rừng và biến đổi khí hậu; xung đột voi - người; buôn bán trái phép các sản。phẩm từ voi (WWF) 📍 Địa điểm: 66 Vành Đai 2.5, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ダクラク、2017年。5. 今は象を放牧する場所がない。もし放したら、象は人のキャッサバやトウモロコシを食べてしまい、一晩で3〜4千万ドンの損害になる。どこに賠償する金があるというのか。(Y・キエムさん、57歳)。以前は象は家畜と見なされていたが、今は資産として申告されている。母は、象は家族のように世話をしているのに、なぜ資産と比較するのかと言っている。(Y・グエン・クソルさん、20歳)。1. 今はもう象を捕まえに行くことはない。昔は象を捕まえると誰もが喜び、村中に知らせ、皆が持っているものを持ち寄って、一緒に食べ、一緒に飲み、集まって、情を深めたものだ。(Y・タット・クヌルさん、56歳)。2. 発情期のバンナン象 - 象保護センターが雌象の排卵時期を特定し、飼い主に知らせて雄象とペアリングさせ、妊娠の可能性を高めるという成果。(ダクラク、2015年、©ルオン・チン・ヒュウ)。昔は自然に交尾させていたから妊娠しやすかったが、今は雄象も雌象も繋がれているので、とても難しい。(プルット・エヌエルさん、67歳)。家族が象を失うことは、昔の先祖の魂を守れなかったことと同じだと見なされる。(Y・ガー・フモックさん、64歳)。皆さんには、象や他の種を道具のように扱わず、自然の中で自由に生きさせてほしいと願っている。(ファン・フーさん、28歳)。3. 象は可愛くて、愛らしく、親しみやすい動物です。私たちは生きている象から作られた物を使うべきではありません。(ファン・グエン・トゥイ・ズオンさん、5年生)。4. 象が絶滅の危機に瀕している3つの原因:森林破壊と気候変動による生息地の喪失、象と人間の衝突、象製品の違法取引。(WWF) 📍 場所: 66 Vành Đai 2.5, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tây Nguyên 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
中部高原 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
TÂY NGUYÊN。Đắc Lắc。Trần Quang Năm。Đắc Lắc。Trần Quang Năm 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
中部高原。ダクラク。チャン・クアン・ナム。ダクラク。チャン・クアン・ナム 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đắc Lắc Trần Quang Nam 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ダクラク省、チャン・クアン・ナム 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
1. "... Thần N'gual nuôi voi, tê giác。Bắt trâu, bò, voi, tê giác rừng。Phải làm đủ lễ cúng。Trầu cau, xôi nếp, bánh。Rượu, lợn, con trâu chém。Cúng không đủ bị thần quấy...。Đủ sức cúng mới dám bắt voi"。(Luật tục Mnông)。3. Bây giờ theo Công giáo, không cúng thần N'gual mà chỉ đọc kinh trước Chúa và。cho voi ăn rồi cầu voi ăn khỏe, ngủ khỏe (ông Y Gah Hmok, 64 tuổi)。Khi voi chết, phải làm con heo cúng cho linh hồn voi ra đi thanh thản. Qua 3 năm。thì làm một con heo hay bò xả tang cho nó (ông Y Lai Hwing, 47 tuổi)。2. Đoàn đi săn uống nước bằng sừng. Ở nhà, chúng tôi kiêng để cối, chày đổ sợ người。cưỡi voi ngã. Kiêng khâu vì sợ voi dẫm vào gai. Trong 3 ngày, kiêng người lạ vào。nhà... (bà H Chông Bkrông, 55 tuổi)。Khi mua được voi phải làm lễ cúng cho voi biết nhà, biết cửa, biết chủ là mình nuôi。nó, cho nó hiền, lành, không làm dữ, đừng phản chủ (ông Y Dôl Êban, 71 tuổi) 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ングアル神は象とサイを飼う。森の水牛、牛、象、サイを捕まえるには。十分な供物の儀式を行わなければならない。キンマとビンロウ、もち米のおこわ、お菓子。酒、豚、屠殺した水牛。供物が不十分だと神に祟られる…。供物をする余裕があって初めて象を捕まえる勇気が出る。(ムノン族の慣習法)。今はカトリックに従い、ングアル神に供物はせず、ただ主の前で祈りを捧げ、象に餌を与えてから、象が元気に食べ、元気に眠るよう祈ります(Y・ガ・モック氏、64歳)。象が死んだら、その魂が安らかに旅立てるように豚を1頭供物にしなければなりません。3年経ったら、豚か牛を1頭使って喪明けの儀式をします(Y・ライ・ウィン氏、47歳)。狩猟団は角で水を飲みます。家にいる私たちは、象に乗る人が落ちるのを恐れて、臼や杵が倒れるのをタブーとします。象が棘を踏むのを恐れて、縫い物もタブーです。3日間は、見知らぬ人が家に入るのを禁じます…(H・チョン・ブクロンさん、55歳)。象を買ったら、象に家や戸口を知らせ、飼い主が自分であることを教え、おとなしく、善良で、凶暴にならず、主人に逆らわないようにするための供物の儀式をしなければなりません(Y・ドル・エバン氏、71歳) 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đắc Lắc, 2009, © Trần Quang Năm。Voi trong đời sống văn hóa。Hình tượng voi đã đi vào sử thi, thần thoại, sự tích của nhiều tộc người ở Tây。Nguyên. Hình voi được điêu khắc trên cấu kiện của nhà ở, nhà mồ; dệt trên vải...。tượng trưng cho sự giàu sang, quyền uy.。Người Mnông ở Đắc Lắc thực hành nhiều nghi lễ liên quan đến voi. Họ tổ。chức các lễ cúng khác nhau trước khi đi bắt voi rừng, trong thời gian thuần。dưỡng, lúc cho voi nhập buôn, khi mua bán voi, khi cắt ngà, làm lễ tang khi voi。chết... Hằng năm, gia chủ tổ chức cúng sức khỏe cho voi. Gia đình có người đi bắt。voi rừng, nuôi voi phải kiêng cữ nhiều điều, nhất là kiêng không được ngoại tình.。Luật tục của người Mnông có những chi tiết liên quan đến luật bắt voi rừng,。nuôi voi, khi voi chết... Người Êđê có quy định đổi ché lấy voi, bồi thường khi。mượn voi làm voi bị thương hoặc chết... Người Giarai có tục đổi trâu lấy voi.。Những năm gần đây, các sự kiện lớn ở Tây Nguyên đều có đoàn voi tham gia。diễu hành. Tỉnh Đắc Lắc cũng thường xuyên tổ chức hội đua voi. Hoạt động này。dần trở thành một trong những lễ hội quan trọng ở Tây Nguyên.。úas và。ăm。nuôi 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ダクラク、2009年、©チャン・クアン・ナム。文化生活における象。象の姿は、テイグエン地方の多くの民族の叙事詩、神話、伝説に登場します。象の姿は、住居や墓の部材に彫刻されたり、布地に織られたりし、富と権威を象徴しています。ダクラク省のムノン族は、象に関連する多くの儀式を執り行います。彼らは、野生の象を捕獲しに行く前、飼いならす期間中、象を村に迎え入れる時、象を売買する時、象牙を切る時、象が死んだ時の葬儀など、様々な儀式を行います。毎年、家主は象の健康を祈る儀式を執り行います。野生の象を捕獲したり、象を飼育したりする人がいる家庭では、多くのことを慎まなければならず、特に不貞行為は禁じられています。ムノン族の慣習法には、野生の象の捕獲、象の飼育、象が死んだ時などに関する法律に関する詳細な規定があります。エデ族には、壺と象を交換する規定や、象を借りて負傷させたり死なせたりした場合の賠償に関する規定があります。ジャライ族には、水牛と象を交換する習慣があります。近年、テイグエン地方の大きなイベントでは、象の行列がパレードに参加しています。ダクラク省も定期的に象のレース祭りを開催しています。この活動は、次第にテイグエン地方の重要な祭りの一つになりつつあります。飼育 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
LỄ ĐỘI VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG。CÁC BẢN TỤC HUYỆN BUÔN ĐÔN NĂM 2006。BAN TỔ CHỨC。Tặng。GIẢI NHÌ VỚI BỞI。4. Vòng tay。Sên quan đến với。Đừng Hộp đựng trong các nghị số。5. Co。Nái với đeo trong。sức khỏe cho với。rong cùng。Tang。đạt giải nhi môn bài 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
伝統文化祭。2006年バンメトート県 各村落。組織委員会。贈呈。ゾウの水泳 第二位。4. ブレスレット。ゾウに関連する。決議番号の中の容器を置かないでください。5. 草。雌豚が中に着ける。ゾウの健康のために。共に。贈呈。水泳種目で第二位を獲得 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đắk Lắk 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ダクラク 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đắk Lắk 2017 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ダクラク 2017 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đắc Lắc, Trần Quang Năm 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ダクラク、チャン・クアン・ナム 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ời bắt voi một。uổi)。đứa con trai。Voi trong đời sống xã hội。Ở Tây Nguyên, những gia đình sở hữu voi được coi là giàu có. Trước đây, đối。với người Êđê, voi, ghế dài (k'pan) và phản độc mộc (j'hưng) là những biểu tượng。của sự sung túc, uy quyền, góp phần tạo nên vị thế của gia chủ trong cộng đồng.。Trong xã hội mẫu hệ của người Mnông, Êđê, Giarai... phụ nữ có vai trò quan。trọng trong gia đình. Tuy nhiên, đàn ông lại thể hiện sức mạnh và vai trò quyết。định trong việc bắt, thuần dưỡng, sử dụng cũng như buôn bán voi.。Giữa các thợ bắt voi có sự phân cấp xã hội rõ ràng. Ở người Mnông tại Đắc。Lắc, khi đi rừng bắt voi, các băk sai (thợ phụ) phải ngồi phía sau và không được。mặc áo. Người ta làm lễ để băk sai trở thành gru (thầy) sau khi anh ta hỗ trợ gru。bắt được 5 con voi và tích lũy kinh nghiệm đi rừng cần thiết. Gru được mặc áo。lúc đi bắt voi rừng, khi bắt từ 10 con voi trở lên được phong là gru toih và có thể。chỉ huy cả đoàn bắt voi. "Vua voi" là những gru toih bắt trên 60 con voi, không。chỉ được dân làng mà cả các tộc người trong vùng kính nể.。Trước đây, buôn bán voi ở Tây Nguyên diễn ra khá sôi động, tạo nên mạng。lưới quan hệ xuyên tộc người, không chỉ trong khu vực mà còn khắp Đông Dương. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
社会生活における象。テイグエン地方では、象を所有する家族は裕福であると見なされます。かつて、エデ族にとって、象、長いす(クパン)、一枚板のベッド(ジュフン)は、豊かさと権威の象徴であり、コミュニティにおける家長の地位を築くのに貢献しました。ムノン族、エデ族、ジャライ族などの母系社会では、女性が家庭内で重要な役割を担っています。しかし、象の捕獲、調教、使役、そして売買においては、男性がその力と決定的な役割を発揮します。象狩りの猟師たちの間には、明確な社会階層が存在します。ダクラク省のムノン族では、森へ象を捕獲しに行く際、バック・サイ(助手)は後ろに座り、上着を着ることは許されませんでした。バック・サイがグル(師匠)を助けて5頭の象を捕獲し、必要な森での経験を積んだ後、グル(師匠)になるための儀式が行われます。グルは森で象を捕獲する際に上着を着ることが許され、10頭以上を捕獲するとグル・トイに任命され、象狩り団全体を指揮することができます。「象の王」とは60頭以上の象を捕獲したグル・トイのことであり、村人だけでなく、その地域の諸民族からも尊敬を集めました。かつて、テイグエン地方での象の売買は非常に活発に行われ、地域内だけでなくインドシナ全域にわたる民族間の関係網を築き上げました 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đắc Lắc, 2017。1. Tôi còn nhớ vào mùa hè, bà con trong làng rủ nhau đi bắt cá cùng voi. Voi đi xuống。suối, đập nước, cả bơi ra, bà con quăng lưới bắt (ông Y Ni Bya, 62 tuổi)。2. Khi có du lịch voi, kinh tế gia đình đỡ vất vả hơn (anh Y Nhật, 24 tuổi)。TTXVN。3. Tự hào chớt mừng chớ, mua voi mà, giống mình mua xe ôtô, quý lắm đấy。(ông Y Kiêm, 57 tuổi) 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ダクラク、2017年。1. 夏になると、村の人々が象と一緒に魚を捕りに行ったのを覚えています。象が小川に下りて水を叩くと、魚が泳ぎ出てきて、村の人々は網を投げて捕まえました(Y・ニ・ビャさん、62歳)。2. 象の観光が始まってから、家計は楽になりました(Y・ニャットさん、24歳)。ベトナム通信社。3. 誇らしいし、嬉しいですよ。象を買うんですから。まるで自動車を買うようなもので、とても貴重なことなんです(Y・キエムさん、57歳) 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Voi trong đời sống kinh tế。Trong xã hội truyền thống của người Êđê, Mnông, Giarai... ở Tây Nguyên, voi。là một tài sản lớn của gia đình và là hàng hóa, để mua bán hoặc dùng cho những。trao đổi quan trọng: lấy trâu, chiêng, ché quý... Luật tục Mnông quy định chi tiết。về giá trị quy đổi của những của cải trên, trong đó một voi có thể đổi được một。bồ lúa. Voi đực có giá hơn voi cái. Một con voi đực mới thuần dưỡng thường đổi。được 5-7 trâu đực, những con đã nuôi thuần thục đổi được nhiều hơn. Thời。thuộc Pháp, Buôn Đôn là một trung tâm mua bán, trao đổi quan trọng, không。những cung cấp voi cho các tộc người trong vùng, mà còn đưa voi sang cả Lào,。Thái Lan, Malaysia... Trong khoảng 10 năm đầu thế kỷ XX, hơn 150 con voi đã。được bán đi từ đây.。Trước đây, voi là phương tiện quan trọng để vận chuyển hàng hóa, kéo gỗ.。Ngày nay, ở các khu du lịch, như Buôn Đôn, vùng hồ Lắk (Đắc Lắc), Đà Lạt... voi。được dùng để phục vụ du khách. Hoạt động này tạo nguồn thu đáng kể cho các。gia đình và cùng với các dịch vụ du lịch khác đóng góp cho kinh tế của địa。phương.。Voi đi xuống。52 tuổi)。tuổi)。Y Nhat,。lắm đấy 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
経済生活における象。テイグエン地方のエデ族、ムノン族、ジャライ族などの伝統社会において、象は家族の大きな財産であり、売買されたり、水牛、銅鑼、貴重な壺などとの重要な交換に使われる商品でした。ムノン族の慣習法では、これらの財産の交換価値について詳細に規定されており、それによると象1頭は米1籠と交換できました。オスの象はメスの象よりも価値がありました。新たに調教されたオスの象は通常、5〜7頭のオスの水牛と交換でき、完全に調教された象はそれ以上で交換できました。フランス植民地時代、バンメトートは重要な売買・交換の中心地であり、地域の各民族に象を供給するだけでなく、ラオス、タイ、マレーシアなどにも象を輸出していました。20世紀初頭の約10年間で、150頭以上の象がここから売却されました。かつて、象は物資の輸送や木材の運搬に重要な手段でした。今日では、バンメトート、ラック湖(ダクラク省)、ダラットなどの観光地で、象は観光客へのサービスに利用されています。この活動は、各家庭にかなりの収入源をもたらし、他の観光サービスとともに地域の経済に貢献しています 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đắk Lắk, 2007. © Trần Quang Nam 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ダクラク、2007年。© チャン・クアン・ナム 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đác Lắc 2017。Đác L。1. Bố em thường xem voi có chảy nước mắt không, với váy đuôi, vẫy tại như thế nào...。Nếu ông kêu "voi hôm nay mệt đấy", thì mai em cho nghỉ。(anh Y Nguyên Ksor, 20 tuổi)。2. Hối với nhà mình bị voi rừng đánh bị thương, mình thương lắm. Sáng nào mình cũng。nấu thuốc vỏ cây bỏ ít muối đắp vào chỗ trấy (ông Y Tât Knul, 56 tuổi)。3. Nếu chủ không chung thủy thì voi nó buồn, buồn đến nỗi không ăn nữa。(ông Y Ni Bya, 62 tuổi)。4. Nhân viên Trung tâm Bảo tồn voi lấy mẫu máu kiểm tra sức khỏe cho voi。(Đắc Lắc, 2017) 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ダクラク 2017年。ダクラク。1. 父はよく象が涙を流していないか、尻尾や耳をどのように振っているかなどを観察しています…。もし父が「今日の象は疲れている」と言ったら、翌日は休ませます。(Y・グエン・クソルさん、20歳)。2. うちの象が野生の象に襲われて怪我をした時、とても可哀想でした。毎朝、木の皮を煮て薬を作り、少し塩を加えて傷口に当ててやりました。(Y・タット・クヌルさん、56歳)。3. もし飼い主が誠実でなければ、象は悲しんで、餌を食べなくなるほどです。(Y・ニ・ビャさん、62歳)。4. 象保護センターの職員が、象の健康診断のために血液を採取している。(ダクラク、2017年) 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
như thế nào...。Đắc Lắc, 2017。Chăm sóc voi。Theo luật tục Mnông, các gia đình sáng sáng phải thả voi ra bãi, buổi trưa。cho voi xuống suối, chiều dẫn voi về buôn; ai không chăm sóc chu đáo, nhất là。làm hại voi sẽ bị phạt. Trước đây, các gia đình thường thả voi vào rừng, không。chỉ cho voi kiếm ăn mà còn cho chúng sống trong tự nhiên, tìm bạn. Họ dùng。voi chủ yếu vào mùa khô, vận chuyển nông sản, kéo gỗ, hay khi đi bắt voi rừng...。Khi đó, họ cho voi ăn thêm mía, cây chuối, cỏ le, tắm mát cho voi.。Nếu voi bị thương, người địa phương dùng vỏ cây căm xe và cây lộc vừng。đun sôi để lấy nước sát trùng, lấy đất tổ mối trộn với nước tiểu trát vào vết。thương. Khi già yếu, voi được thả về rừng, vài ngày một lần, gia chủ đi thăm, khi。voi chết, người ta làm lễ chôn cất. Hằng năm, gia đình tổ chức lễ op rveh, cúng。sức khỏe cho voi, vào đầu mùa mưa và sau mùa hoạch. Trong các dịp lễ。quan trọng: mừng nhà mới, đám cưới, đám ma... đều có cúng cho voi.。Ngày nay, các gia đình được Trung tâm Bảo tồn voi hướng dẫn cho voi ăn。thêm cám, đường, uống sữa, chữa bệnh cho voi bằng thuốc tây... Định kỳ, Trung。tâm xét nghiệm máu để kiểm tra dinh dưỡng và sức khỏe của từng con voi nhà。ở Đắc Lắc.。o mình cũng 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
どのように…。ダクラク、2017年。象の世話。ムノン族の慣習法によると、各家庭は毎朝、象を広場に放し、昼には小川に下ろし、夕方には村に連れて帰らなければなりません。世話を怠ったり、特に象を傷つけたりした者は罰せられます。以前は、各家庭はよく象を森に放していました。それは象に餌を探させるだけでなく、自然の中で生活させ、仲間を見つけさせるためでもありました。彼らは主に乾季に、農産物の運搬、木材の牽引、あるいは野生の象を捕まえに行く時などに象を利用しました…。その際、彼らは象にサトウキビ、バナナの木、レグラスを追加で与え、水浴びをさせました。象が怪我をした場合、地元の人々はカマツカエデとサガリバナの木の皮を煮て消毒液を作り、シロアリの巣の土を尿と混ぜて傷口に塗ります。象が老いて弱ると森に返され、飼い主は数日に一度訪ねに行き、象が死ぬと人々は埋葬の儀式を行います。毎年、家族は雨季の初めと収穫の後に「オップ・ルヴェ」の儀式を執り行い、象の健康を祈願します。新築祝い、結婚式、葬式などの重要な儀式の際には、必ず象への供物があります。今日では、各家庭は象保護センターから、象に米ぬか、砂糖、牛乳を追加で与え、西洋薬で病気を治療するなどの指導を受けています…。定期的に、センターはダクラクにいる飼育象一頭一頭の栄養状態と健康状態をチェックするために血液検査を行っています。私もまた 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Trần Quang Năm。1. Thợ bắt voi phải dám nắng, dẫm sương cho không còn mùi người, để có thể đến gần。đàn voi rừng hơn (ông Y Thôt Knul, 75 tuổi)。2. Mình đi sản thuê, người ta trà công thôi, chia cho người ngồi đầu một con trâu,。người phụ là một con heo hoặc con bò (ông Y Kiêm, 55 tuổi)。3. Voi nhỏ nhanh nghe lời hơn. Cũng như con mình, mấy đứa con nít thì dễ tiếp thu。lắm, người lớn thì khô (ông Y Tát Knul, 56 tuổi)。Lắc, Ngu。Trước đây, đồng bào ở đây luôn luôn cho vai cái trường thành đi kèm con voi con。mới bắt được để cùng nài voi dạy con voi con đó (bà Hoàng Thiên Nga, 52 tuổi) 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
チャン・クアン・ナム。1. 象捕り師は、野生の象の群れにより近づけるよう、人間の匂いがなくなるまで、太陽に身をさらし、霧を踏みしめなければならない(Y・トート・クヌル氏、75歳)。2. 我々は雇われて捕獲に行き、人々は報酬を支払うだけだ。リーダーには水牛一頭、助手には豚一頭か牛一頭が分け与えられる(Y・キエム氏、55歳)。3. 小さい象の方が早く言うことを聞く。自分の子供と同じで、子供はとても物覚えが良いが、大人は頭が固い(Y・タット・クヌル氏、56歳)。ラック、グー。以前、ここの同胞たちは、捕まえたばかりの子象を象使いと一緒に訓練させるため、常に大人の雌象を付き添わせていました(ホアン・ティエン・ガーさん、52歳) 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đắc Lắc, 2008, © Trần Quang Năm。Bắt và thuần dưỡng voi rừng。Người Mnông nổi tiếng về nghề bắt và thuần dưỡng voi rừng. Họ thường。chọn bắt voi con 3-5 tuổi, vì sẽ ít nguy hiểm và dễ thuần dưỡng hơn. Đoàn đi săn。do một thủ lĩnh có nhiều kinh nghiệm chỉ huy, sử dụng 6-12 voi nhà. Mỗi voi do。2 người điều khiển: thầy chính (gru) ngồi phía trước và thợ trợ giúp (băk sai) ngồi。phía sau. Khi đã chọn được con voi rừng để bắt, các thầy chính điều khiển đàn。voi nhà rượt đuổi, tách voi con ra khỏi đàn rồi bao vây. Họ tung thòng lọng bắt。chân sau của voi, rồi buộc đầu dây vào gốc cây cho voi vật lộn tiêu hao bớt sức。lực, sau đó dẫn về nơi thuần dưỡng.。Các thợ thuần dưỡng (mnuih rdăp rveh) có nhiều kinh nghiệm sẽ thuần phục。voi bằng các công đoạn: xỏ lỗ tai, cho ăn, tập nghe hiệu lệnh... Việc thuần。dưỡng có thể diễn ra trong rừng, sau đó dẫn voi về gần buôn để thuần dưỡng。tiếp. Thời gian thuần dưỡng thường 3-6 tháng, có thể kéo dài tới vài năm đối với。những con voi hung dữ.。Dụng cụ bắt và thuần dưỡng voi gồm khoảng 20 loại, đòi hỏi người dùng。phải có sức khỏe, sự khéo léo và sử dụng thuần thục. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
野生の象の捕獲と調教。ムノン族は野生の象を捕獲し調教する技術で有名です。彼らは通常、危険が少なく調教が容易なため、3~5歳の子象を捕獲対象に選びます。狩猟団は経験豊富なリーダーに率いられ、6~12頭の飼い象を使います。各象は2人によって操られます。前に座るのが正調教師(グル)、後ろに座るのが補助員(バックサイ)です。捕獲する野生の象を選ぶと、正調教師たちは飼い象の群れを操って追いかけ、子象を群れから引き離して包囲します。彼らは投げ縄で象の後ろ脚を捕らえ、縄の端を木の根元に縛り付けて象がもがいて体力を消耗させ、その後、調教場所に連れて行きます。経験豊富な調教師(ムヌイ・ルダップ・ルヴェー)が、耳に穴を開ける、餌を与える、号令を聞く練習をさせるなどの工程を経て象を従わせます。調教は森の中で行われることもあり、その後、村の近くに象を連れて帰って調教を続けます。調教期間は通常3~6ヶ月ですが、気性の荒い象の場合は数年に及ぶこともあります。象の捕獲と調教には約20種類の道具があり、使用者には体力、器用さ、そして熟練した使用技術が求められます 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
g. Họ thường。7. Đoàn đi săn。nà. Mỗi voi do。(băk sai) ngồi。ều khiển đàn。òng lọng bắt。u hao bớt sức。ẽ thuần phục。.. Việc thuần。thuần dưỡng。■i năm đối với。- người dùng。Đắc Lắc 2012, 0 Lê Văn Thao。Đắc Lắc, 2017。1. Tiếng kêu của voi không phải bao giờ cũng ở tần số mà con người có thể nghe được。(ông Huỳnh Trung Luân, 49 tuổi)。2. Khi bị bệnh voi tìm cây, là ăn để tự chữa (ông Y Gah Hmok, 64 tuổi)。3. Trong phân voi có các hạt mà voi đã nuốt sẽ mọc lên thành cây mới thay cho những。cây voi đã ăn (anh Y Dưh Êung, 32 tuổi)。4. Nó biết mình, biết mùi mình. Nếu không phải chủ, không bắt được voi đâu。(ông Y Tât Knul, 56 tuổi)。Đắc Lắc, 2017。Đác Lắc, 2017 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
1. 象の鳴き声は、人間が聞き取れる周波数帯にあるとは限りません。(フイン・チュン・ルアン氏、49歳)。2. 病気になると、象は木や葉を探して食べ、自ら治療します。(Y・ガ・モック氏、64歳)。3. 象の糞の中には、象が飲み込んだ種子が含まれており、それらが象の食べた木の代わりに新しい木として芽吹きます。(Y・ズー・エウン氏、32歳)。4. 象は飼い主を、その匂いを覚えています。飼い主でなければ、象を捕まえることはできません。(Y・タット・クヌル氏、56歳) 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đắc Lắc, 2017。Đắc Lắc 2017。Đắc Lắc, 2012, © Lê Văn Thao。Tập tính của voi。Voi là loài động vật có vú to lớn nhất còn sinh sống trên mặt đất ngày nay.。Voi ở Tây Nguyên thuộc loài voi châu Á (Elephas maximus indicus), khi trưởng。thành có trọng lượng trung bình 3-5 tấn, nhỏ hơn voi châu Phi, ngà đặc, ngắn và。nhỏ, chân sau có 4 móng thay vì 3 móng. Tuổi thọ của voi là 80-90 năm, độ tuổi。sinh sản từ 20 đến 50 với chu kỳ từ 4-5 năm, thời gian mang thai 22 tháng, mỗi。lứa đẻ một con.。Hằng ngày, voi ngủ 3-5 giờ và dành khoảng 16 giờ để tìm kiếm thức ăn, là。các loại quả và thảo mộc khác nhau tùy theo mùa và khu vực sinh sống. Voi。uống khoảng 160-300 lít nước một ngày, bằng cách dùng vòi hút rồi phun nước。vào miệng. Voi thường đằm mình trong bùn để chống nóng và tránh bọ ký sinh.。Ở Tây Nguyên, voi thường sống trong các khu rừng thưa, xen kẽ đồng cỏ và。có nguồn nước. Voi đặc biệt thích sống ở khu rừng khộp. Voi hoang dã sống。thành từng đàn có đàn vài chục con, đàn đông đến 50 con. Đầu đàn là một voi。cái, vừa dẫn đàn tìm đến những nơi có nước và thức ăn, vừa bảo vệ voi con, cảnh。giới khi có nguy hiểm. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
象の習性。象は、今日地上に生息する最大の哺乳類です。テイグエン地方の象はアジアゾउウ(Elephas maximus indicus)に属し、成獣になると平均体重は3〜5トンで、アフリカゾウより小さく、牙は固く、短く、小さいです。後ろ足の爪は3本ではなく4本です。象の寿命は80〜90年で、繁殖年齢は20歳から50歳、周期は4〜5年、妊娠期間は22ヶ月で、一度に一頭の子を産みます。毎日、象は3〜5時間眠り、約16時間を餌探しに費やします。餌は季節や生息地によって異なる様々な種類の果物や草木です。象は1日に約160〜300リットルの水を、鼻で吸い上げてから口に噴き入れる方法で飲みます。象は暑さをしのぎ、寄生虫を避けるために、よく泥の中に体を浸します。テイグエン地方では、象は通常、草原が点在し、水源のあるまばらな森林に生息しています。象は特にフタバガキ科の落葉樹林に住むことを好みます。野生の象は群れで生活し、群れは数十頭、多いものでは50頭にもなります。群れのリーダーはメスの象で、群れを水や食料のある場所に導き、子象を守り、危険が迫ると警戒します 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đắc Lắc, 2011, © Nguyễn Bá Ngọc。LÀO。Tây Nguyên。CAMPUCHIA。Bình Phước。Đồng Nai。Quảng Nam。Kon Tum。Đắk Nông。Da Teh。Gia Lai。Quảng Ngãi。Đắk Lắk。Bình Định。Phú Yên。Khánh Hoà。Biển Đông。Lâm Đồng。Ninh Thuận。VOI RỪNG。Bình Thuận。VOI NHÀ 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ダクラク、2011年、© グエン・バー・ゴック。ラオス。テイグエン(西原)。カンボジア。ビンフオック省。ドンナイ省。クアンナム省。コントゥム省。ダクノン省。ダーテ。ザライ省。クアンガイ省。ダクラク省。ビンディン省。フーイエン省。カインホア省。東海(南シナ海)。ラムドン省。ニントゥアン省。野生のゾウ。ビントゥアン省。家畜のゾウ 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Ông Y Prông Êban (Ama Kông), 2005, © TTXVN。Trưng bày được tổ chức với đa số hiện vật lựa chọn từ bộ vật dụng của "Vua。voi" cuối cùng ở Tây Nguyên, ông Y Prông Êban (1910-2012), do con trai là ông。Khăm Phết Lào tặng Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam năm 2014.。Ông Y Prông Êban, thường gọi Ama Kông, là cháu của Y Thu Knul (Khun。Sunôp) - "Vua voi" nổi tiếng nhất và là người đã phát triển nghề bắt, thuần。dưỡng voi rừng ở Buôn Đôn (Đắk Lắk). Tương truyền, Ama Kông đã bắt hàng。trăm con voi rừng, trong đó có 2 con voi trắng. Ông còn nổi tiếng với các thang。thuốc làm từ cây cỏ hái trong rừng.。Khăm Phết Lào sinh năm 1963, thường theo cha trong các chuyến đi bắt voi。rừng và hái cây cỏ làm thuốc. Sau khi hoàn thành một số khóa học về y học cổ。truyền và tốt nghiệp trung cấp Y tế, năm 1989, ông phát triển nghề thuốc của。mình. Ông đã tặng Bảo tàng gần 30 hiện vật trong sưu tập của mình, với。mong muốn di sản bắt và thuần dưỡng voi của cha mình cũng như của người。Mnông được lưu giữ và giới thiệu đến đông đảo công chúng.。Đắk Lắk, 2017。Voi ở Tây Nguyên。Tây Nguyên không những là địa bàn sinh sống của voi rừng mà còn nổi。tiếng có nhiều voi nhà. Với nhiều tộc người ở đây, nhất là người Mnông, Êđê,。Gia Rai, voi không chỉ là một tài sản lớn mà còn được coi là thành viên trong gia。đình và có vai trò quan trọng trong đời sống, văn hóa, xã hội của cộng đồng.。Bắt và thuần dưỡng voi rừng là một nghề truyền thống của người Mnông ở。Buôn Đôn (Đắk Lắk). Những năm đầu thập kỷ XX, Việt Nam tham gia Công。ước quốc tế về bảo vệ động, thực vật hoang dã có nguy cơ bị tuyệt diệt, nhiều。loài, trong đó có voi, được ghi vào Sách đỏ, cấm săn bắn. Người dân cũng không。còn săn bắt voi. Mặc dù vậy, rừng tự nhiên ngày càng bị thu hẹp, môi trường。sống của voi bị ảnh hưởng nghiêm trọng, thêm vào đó là nạn săn trộm để lấy。ngà, lấy lông đuôi, số lượng voi ở Tây Nguyên giảm đến mức báo động.。Công tác bảo tồn voi được nhiều tổ chức quan tâm, vai trò của cộng đồng,。nhất là các địa phương đang có voi, rất quan trọng. Tri thức về thuần dưỡng。cũng như chăm sóc, sử dụng voi vẫn còn sống động trong ký ức của nhiều。người. Đó là những giá trị văn hóa cần được lưu giữ. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Y・プロン・エバン氏(アマ・コン)、2005年、©ベトナム通信社。この展示は、テイグエン地方最後の「象の王」Y・プロン・エバン氏(1910-2012)の所持品コレクションから選ばれた多くの現物で構成されており、2014年に息子のカム・ペット・ラオ氏によってベトナム民族学博物館に寄贈されたものです。Y・プロン・エバン氏は、通称アマ・コンとして知られ、最も有名な「象の王」であり、ブオン・ドン(ダクラク省)で野生象の捕獲と調教の技術を発展させたY・トゥ・クヌル氏(クン・スノップ)の孫です。伝説によれば、アマ・コンは何百頭もの野生象を捕獲し、その中には2頭の白象も含まれていました。彼はまた、森で採集した薬草から作る漢方薬でも有名です。カム・ペット・ラオ氏は1963年に生まれ、野生象の捕獲や薬草採集の旅にしばしば父に同行しました。伝統医学のいくつかのコースを修了し、医療専門学校を卒業した後、1989年に自身の薬事業を発展させました。彼は、父の、そしてムノン族の象の捕獲と調教の遺産が保存され、広く一般に紹介されることを願い、自身のコレクションから約30点の現物を博物館に寄贈しました。ダクラク、2017年。テイグエン地方の象。テイグエン地方は野生象の生息地であるだけでなく、多くの家象がいることでも有名です。この地域の多くの民族、特にムノン族、エデ族、ジャライ族にとって、象は大きな財産であるだけでなく、家族の一員と見なされ、コミュニティの生活、文化、社会において重要な役割を果たしています。野生象の捕獲と調教は、ブオン・ドン(ダクラク省)のムノン族の伝統的な職業です。20世紀初頭、ベトナムが絶滅の危機に瀕する野生動植物の保護に関する国際条約に参加した際、象を含む多くの種がレッドブックに記載され、狩猟が禁止されました。人々も象の狩猟をやめました。それにもかかわらず、自然林はますます縮小し、象の生息環境は深刻な影響を受け、さらに牙や尾の毛を狙った密猟が加わり、テイグエン地方の象の数は憂慮すべきレベルまで減少しました。象の保護活動は多くの組織から関心を集めており、コミュニティ、特に象がいる地域の役割は非常に重要です。象の調教や世話、利用に関する知識は、今なお多くの人々の記憶に鮮明に残っています。これらは保存されるべき文化的価値です 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Chăm sóc voi。Theo luật bất kì。thời voi không được。chỉ phụ yên kề。khác nhau. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
象の世話。いかなる法律によっても、いかなる時も、象に異なる鞍を隣り合わせに装着することだけは許されない 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Voi trong đời sống kinh tế。truyền thống của người l。phương 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
人々の伝統的な経済生活における象 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Sản phẩm du lịch có họa tiết voi。1. Túi。2. Ví。3. Áo。4. Tượng voi 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
象の模様が入った観光土産品。1. バッグ。2. 財布。3. 服。4. 象の像 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
2. Trống và nỏ。của người M'nông。Tây Nguyên。Trống được làm từ thân cây。gỗ rỗng, bịt da voi hoặc da。trâu ở hai đầu. Nỏ được làm。từ thân cây tre, gỗ, dây。mây. Trống và nỏ là hai。nhạc cụ không thể thiếu。trong các lễ hội, nghi lễ。của người M'nông. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
テイグエン(中部高原)ムノン族の太鼓とクロスボウ。太鼓は、中をくり抜いた木の幹から作られ、両端に象の皮または水牛の皮が張られています。クロスボウは、竹の幹、木、籐の弦から作られます。太鼓とクロスボウは、ムノン族の祭りや儀式に欠かせない2つの楽器です 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Một chiếc áo truyền thống dài tay, màu sẫm, có thể là màu đen hoặc xanh chàm, được trưng bày trong tủ kính. Phần ngực của áo có một mảng trang trí lớn bằng vải dệt thô màu đỏ, với một hàng cúc kim loại nhỏ ở giữa. Cổ áo được viền bằng vải đỏ. Các đường viền dọc thân áo, trên vai và ở cổ tay được trang trí bằng các dải thổ cẩm có hoa văn. Chiếc áo trông đã cũ và có một vài lỗ nhỏ. Nó được treo trên một chiếc mắc áo màu đen bằng một sợi dây mảnh. Phía sau là bức tường trắng của phòng trưng bày, trên đó có treo một bức ảnh nhỏ chụp một người đang cưỡi voi. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
長袖の伝統的な衣装で、色は黒か藍色のような濃い色をしており、ガラスケースの中に展示されている。服の胸の部分には、赤い粗織りの布でできた大きな装飾があり、中央には小さな金属製のボタンが一列並んでいる。襟は赤い布で縁取られている。身頃に沿ったライン、肩、袖口は、模様の入った錦織の帯で装飾されている。その服は古びて見え、いくつかの小さな穴が開いている。それは細い紐で黒いハンガーに掛けられている。後ろには展示室の白い壁があり、そこには象に乗る人を写した小さな写真が掛けられている 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Chợ Đồng Văn là một trong những chợ。vùng cao nổi tiếng nhất của tỉnh Hà。Giang. Chợ họp vào chủ nhật hàng。tuần, là nơi giao lưu, trao đổi hàng。hóa của đồng bào các dân tộc Mông,。Tày, Nùng, Dao, Lô Lô... ở các xã。trong vùng. Chợ Đồng Văn không chỉ。là nơi mua bán mà còn là nơi gặp gỡ,。giao lưu văn hóa của đồng bào các。dân tộc.。Năm 2011, chợ Đồng Văn đã được。xây dựng lại và chuyển đến vị trí。mới. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ドンバン市場は、ハザン省で最も有名な高原市場の一つです。市場は毎週日曜日に開かれ、この地域の村々に住むモン族、タイ族、ヌン族、ザオ族、ロロ族などの少数民族の人々が交流し、商品を交換する場所です。ドンバン市場は単なる売買の場所ではなく、少数民族の人々が出会い、文化交流を行う場所でもあります。2011年、ドンバン市場は再建され、新しい場所に移転しました 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
KHÔNG CHẠM VÀO HIỆN VẬT。Chợ Đồng Văn。Chợ được xây dựng hồi những năm 20 của thế。kỷ XX, gồm những dãy nhà xây bằng đá và lợp ngói。âm dương, được bố trí theo hình chữ U, ở giữa thị。trấn Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.。Chợ Đồng Văn thể hiện nét đặc trưng của chợ phiên。ở vùng cao biên giới phía Bắc. Chợ họp vào ngày。chủ nhật hằng tuần, hội tụ sắc màu trang phục và。ngôn ngữ của nhiều dân tộc khác nhau: Hmông, Pu。Péo, Cờ Lao, Dao, Giáy, Hoa, Việt... Hàng hoá cũng。rất đa dạng, đặc biệt là có nhiều loại sản vật địa。phương. Tại chợ có cả thợ sửa giày vải, có bếp lò đun。chảo thắng cố - món khoái khẩu được nhiều người。chờ đợi, có chỗ người ta quây quần hào hứng với。những bát rượu ngô của miền cao nguyên đá nổi。tiếng này... Phiên chợ vui như ngày hội. Những cảnh。mua, bán, ăn, uống, thổi khèn, chào mời nhau... diễn。ra nhộn nhịp.。Năm 2011, người ta đã xây dựng chợ mới, thay thế。cho chợ cũ này. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
展示物に触れないでください。ドンバン市場。市場は20世紀の20年代に建設され、ハザン省ドンバン町の中心に位置しています。石造りの家々が連なり、陰陽瓦で葺かれ、U字型に配置されています。ドンバン市場は、北部国境高原地帯の定期市の特徴を表しています。市場は毎週日曜日に開かれ、モン族、プペオ族、コラオ族、ザオ族、ザイ族、華人、キン族など、多くの異なる民族の衣装の色彩や言語が集まります。商品も非常に多様で、特に多くの地元の特産品があります。市場には布靴の修理職人もいれば、多くの人が待ち望む名物料理であるタンコーの鍋を煮るかまどもあり、この有名な石の高原のトウモロコシ酒の杯を囲んで人々が盛り上がる場所もあります...。定期市は祭りのように賑やかです。売り買い、飲食、ケン(笙)を吹く、呼び込み合うといった光景が賑やかに繰り広げられます。2011年、この古い市場に代わって新しい市場が建設されました 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Chợ phiên ở Trường Sơn - Tây Nguyên。Không chỉ là nơi mua bán, trao đổi hàng hóa đơn。thuần, chợ phiên còn là nơi gặp gỡ, giao lưu văn。hóa của các dân tộc thiểu số. Đến chợ, người dân。có thể mua sắm các vật dụng cần thiết cho sinh hoạt。gia đình, trao đổi nông sản, lâm sản, các sản phẩm。thủ công, mua bán gia súc, gia cầm... Chợ phiên。cũng là nơi để thanh niên nam nữ gặp gỡ, tìm hiểu。và kết duyên.。Chợ phiên thường họp định kỳ theo chu kỳ của。các con giáp, hoặc theo ngày cố định trong tháng.。Chợ phiên là một nét văn hóa độc đáo của các dân。tộc thiểu số ở Trường Sơn - Tây Nguyên.。Sự biến đổi và phát triển。Đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của các dân tộc ở Tây Nguyên biến đổi mạnh mẽ。trong quá trình phát triển của đất nước. Các chính sách của Đảng và Nhà nước đã。đem đến những thay đổi trong nông nghiệp và áp dụng sản xuất khoa học kỹ thuật。mới, đưa các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao vào sản xuất.。Công tác xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn các buôn làng đã đạt được những kết。quả đáng khích lệ. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao, góp。phần ổn định an ninh chính trị xã hội.。Cùng với sự phát triển kinh tế, các trường, lớp học được xây dựng, thu hút。đông đảo con em các dân tộc đến trường. Các phong tục, tập quán lạc hậu dần。được xóa bỏ, thay vào đó là những nét văn hóa mới, phù hợp với sự phát triển của。xã hội.。Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, các dân tộc thiểu số ở Tây。Nguyên vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức trong quá trình phát triển.。Cần có những giải pháp đồng bộ, hiệu quả để tiếp tục nâng cao đời sống vật chất,。tinh thần của người dân, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
チュオンソン山脈・タイグエン地方の定期市。単なる商品の売買・交換の場であるだけでなく、定期市は少数民族が出会い、文化交流を行う場でもあります。市場に来ると、人々は家庭生活に必要な道具を買い、農産物、林産物、手工芸品を交換し、家畜や家禽を売買することができます。定期市はまた、若い男女が出会い、お互いを理解し、結ばれる場所でもあります。定期市は通常、干支の周期や、月内の決まった日に定期的に開かれます。定期市は、チュオンソン山脈・タイグエン地方の少数民族のユニークな文化の一つです。変容と発展。国の発展の過程で、タイグエン地方の各民族の経済、文化、社会生活は大きく変化しました。党と国家の政策は、農業に変革をもたらし、新しい科学技術を生産に適用し、生産性の高い動植物の品種を導入しました。村々における貧困撲滅・削減の取り組みは、喜ばしい成果を上げています。人々の物質的・精神的な生活は向上し、政治的・社会的な安定に貢献しています。経済発展に伴い、学校や教室が建設され、多くの民族の子供たちが学校に通うようになりました。時代遅れの風習や慣習は徐々に廃止され、代わりに社会の発展に合った新しい文化が生まれています。しかし、達成された成果の傍らで、タイグエン地方の少数民族は発展の過程で依然として多くの困難や課題に直面しています。人々の物質的・精神的生活を引き続き向上させ、伝統的な文化的アイデンティティを保存・発揮するためには、同期的かつ効果的な解決策が必要です 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Chợ phiên。Ở đồng bằng, trung du và miền núi đều có chợ. Riêng ở Trường Sơn – Tây Nguyên。và Tây Bắc, đến giữa thế kỷ XX vẫn hầu như không có chợ, việc trao đổi hàng hoá diễn。ra tại làng.。Chợ có những quy mô khác nhau: chợ tỉnh, chợ huyện, chợ xã, hay từng cụm vài。ba xã gần nhau, thường họp 5 ngày một phiên. Từ mấy chục năm nay, những chợ。ở vùng cao biên giới phía bắc họp vào chủ nhật; do đường xa, nhiều người đến từ。chiều hôm trước nên có cả buổi chợ áp phiên. Một số nơi, nhất là vùng đồng bằng。sông Cửu Long, có hình thức chợ nổi họp trên thuyền.。✓ Ngoài việc mua bán sản vật địa phương, ở chợ còn có các dịch vụ sửa chữa công。cụ và đồ gia dụng, may quần áo, cắt tóc, bốc thuốc, chữa bệnh... Trong chợ cũng。thường diễn ra hoạt động bói toán, gọi hồn, hát xẩm, hát giao duyên, chơi chọi gà...。Phiên chợ là dịp giao tiếp giữa các dân tộc, các tầng lớp xã hội, các địa phương trong。khu vực. Người ta đến chợ không chỉ để mua và bán, mà còn gặp gỡ, làm quen, hẹn。hò, thăm hỏi, vay mượn, kết bạn, tỏ tình.。1. Chợ Đồng Văn。Hà Giang, ≈ 1990。2. Việt。Hà Tĩnh, 2000。3. Chợ Mường Hum。Lào Cai, 1996。4. Chợ nổi, Việt。Cần Thơ, 1997 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
定期市。平野部、中山間部、山岳部のいずれにも市場があります。チュオンソン山脈(西部の高原地帯)と西北部では、20世紀半ばまで市場はほとんどなく、商品の交換は村で行われていました。市場には様々な規模があります。省の市場、県の市場、村の市場、あるいはいくつかの村が集まった市場などがあり、通常は5日に一度開かれます。ここ数十年、北部の国境地帯の高原にある市場は日曜日に開かれます。道が遠いため、多くの人が前日の午後から来るので、前夜祭のような市場もあります。一部の地域、特にメコンデルタ地帯では、船の上で開かれる水上マーケットという形式があります。✓ 地元の産物を売買するだけでなく、市場では道具や家庭用品の修理、洋服の仕立て、散髪、薬の処方、病気の治療などのサービスもあります。市場では、占い、交霊、サーム(盲目の大道芸人の歌)、求愛の歌、闘鶏などの活動もよく行われます。定期市は、地域内の各民族、各社会階層、各地方の人々が交流する機会です。人々は売買のためだけでなく、出会い、知り合い、待ち合わせ、安否を尋ね、貸し借り、友人作り、愛の告白のために市場へやって来ます 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Dân tộc Khơme。Dân tộc Khơme có hơn 1.319.000 người (2019), sống chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu。Long. Nghề nông chi phối toàn bộ đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của cộng đồng.。Quan hệ dòng họ và hệ thống thân tộc Khơme ngày càng biểu hiện tính phụ hệ,。nhưng tàn dư mẫu hệ vẫn còn khá rõ. Gia đình nhỏ, dòng họ, xóm làng (phum sóc) là。nền tảng của xã hội cổ truyền. Văn hóa Khơme thể hiện sự kết tinh của ba yếu tố: nổi。bật là Phật giáo Tiểu thừa (Theravada), tiếp đến Bàlamôn giáo và tín ngưỡng dân。gian. Các Phật thoại, truyện cổ, nghi lễ, huấn ca... được ghi chép trên lá buông。(xatra) - một loại di sản đặc sắc.。Văn hóa Khơme là sự tiếp nối di sản rực rỡ của văn hóa Óc Eo (thế kỷ II-VII) và là chủ。thể ở đồng bằng sông Cửu Long cho đến trước thế kỷ XVII. Lễ hội đua ghe ngo, dân。vũ, các hình thức sân khấu như dù kê (lakhon bassac), rôbăm và dì kê là những sinh。hoạt văn nghệ nổi tiếng. Sự cộng cư giữa người Khơme với người Việt, Hoa và Chăm。đã tạo nên vùng văn hóa Nam Bộ giàu bản sắc.。HÀ NỘI。An Giang。Kiên Giang。Cần Thơ Vĩnh Long。Trà Vinh。Sóc Trăng。Bạc Liêu。Cà Mau。1. Đua ghe ngo, Khơme。An Giang, 1996。2. Khơme。Sóc Trăng, 1998。3. Khơme。An Giang, 1996 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
クメール民族。クメール民族は131万9000人以上(2019年)の人口を擁し、主にメコンデルタに居住しています。農業がコミュニティの経済、文化、社会生活全体を支配しています。クメールの氏族関係と親族制度はますます父系制の様相を呈していますが、母系制の名残もまだかなり明確に残っています。小家族、氏族、集落(プム・ソック)が伝統社会の基盤です。クメール文化は、上座部仏教(テーラワーダ)が際立ち、次にバラモン教と民間信仰という3つの要素の結晶体です。仏教説話、昔話、儀礼、教訓歌などは、貝葉(サトラ)という独特な遺産の一種に記録されています。クメール文化は、オーエオ文化(2世紀~7世紀)の輝かしい遺産を継承しており、17世紀以前までメコンデルタの主体でした。ゲ・ンゴー(ボートレース)祭り、民族舞踊、ドゥーケー(ラコン・バサック)、ロバム、ディーケーなどの舞台芸術は、有名な文芸活動です。クメール人とベトナム人、華人、チャム人との共存は、アイデンティティ豊かな南部文化圏を形成しました。ハノイ。アンザン。キエンザン。カントー ヴィンロン。チャーヴィン。ソクチャン。バクリエウ。カマウ。1. ゲ・ンゴー(ボートレース)、クメール人。アンザン、1996年。2. クメール人。ソクチャン、1998年。3. クメール人。アンザン、1996年 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Dân tộc Hoa。Người Hoa ở Việt Nam có nhiều tên gọi: Quảng Đông, Triều Châu, Phúc Kiến, Hải。Nam, Xìa Phống, Thông Nhằm, Minh Hương..., phần nhiều theo tên quê gốc ở Trung。Quốc. Họ có hơn 749.000 người (2019), trong đó hơn một nửa sống tại thành phố。Hồ Chí Minh.。Người Hoa ở nông thôn chủ yếu làm nông nghiệp, còn ở thành thị thì hoạt động。công thương nghiệp và dịch vụ. Tiểu thủ công nghiệp phát triển, nhất là các nghề làm。gốm, làm nhang, làm giấy. Xã hội có sự phân hóa sâu sắc. Gia đình nhỏ phụ quyền là。phổ biến. Tập quán bố trí nhà cửa theo hình chữ “Môn” hay chữ “Khẩu” là một nét văn。hóa cổ truyền. Trong nhà thường treo câu đối, liễn, dán giấy hồng điều viết chữ Hán。bằng mực nho, để cầu Phúc, Thọ, Tài, Lộc. Mỗi gia đình có nhiều bàn thờ, bát hương。để thờ cúng Trời, Đất, Tổ tiên và Tam giáo (đạo Nho, đạo Phật, đạo Lão).。Hát sơn ca (sán cố) là sinh hoạt văn nghệ dân gian được nhiều người ưa chuộng.。Vào dịp hội hè, họ thường tổ chức múa lân, rồng, sư tử và biểu diễn quyền thuật, với。hề mặt nạ rất hấp dẫn.。HÀ NỘI。Quảng Ninh。Đồng Nai。TP. Hồ Chí Minh。Tiền Giang。An Giang。Bến Tre。Kiên Giang。1. Hoa。TP. Hồ Chí Mình, 1996。2. Hoa。Sóc Trăng, 2002。3. Bàn thờ gia tiên, Hoa。Quảng Ninh, 1997 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
華(ホア)族。ベトナムの華人には多くの呼び名があります:広東、潮州、福建、海南、シアフォン、トンニャム、明郷(ミンフオン)など...。その多くは中国の出身地の名前に由来します。彼らの人口は749,000人以上(2019年)で、その半数以上がホーチミン市に住んでいます。農村部の華人は主に農業に従事し、都市部では商工業やサービス業を営んでいます。小規模な手工業が発展しており、特に陶器作り、線香作り、紙作りの職業が盛んです。社会は深く階層化されています。父権制の小家族が一般的です。家を「門」や「口」の字の形に配置する習慣は、伝統的な文化の特徴です。家の中では、福、寿、財、禄を願って、対聯(ついれん)や扁額(へんがく)を掛け、赤い紙に墨で漢字を書いたものを貼ることがよくあります。各家庭には、天、地、祖先、そして三教(儒教、仏教、道教)を祀るための多くの祭壇と香炉があります。山歌(サンコー)を歌うことは、多くの人々に愛されている民間の文芸活動です。祭りの際には、麒麟舞、龍舞、獅子舞や、非常に魅力的な仮面をつけた道化師による拳法の演武がよく行われます。ハノイ。クアンニン。ドンナイ。ホーチミン市。ティエンザン。アンザン。ベンチェ。キエンザン。1. 華人。ホーチミン市、1996年。2. 華人。ソクチャン、2002年。3. 華人の先祖の祭壇。クアンニン、1997年 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Dân tộc Chăm。Dân tộc Chăm có hơn 178.000 người (2019), cư trú tập trung tại hai tỉnh Ninh。Thuận và Bình Thuận; một bộ phận ở các tỉnh An Giang, Đồng Nai, Tây Ninh và thành。phố Hồ Chí Minh. Tại miền tây hai tỉnh Bình Định, Phú Yên, còn có nhóm Chăm miền。núi - Chăm Hroi, láng giềng của người Êđê, Bana và Giarai.。Người Chăm có lịch sử cư trú lâu đời ở đồng bằng ven biển miền Trung, đã lập nên。nhà nước Chăm Pa (Lâm Ấp, Chiêm Thành) phát triển rực rỡ từ cuối thế kỷ II. Dân tộc。này đã từng có những đội hải thuyền thiện chiến và thương thuyền hoạt động trên。biển Đông. Họ là cư dân có truyền thống nông nghiệp lúa nước với kỹ thuật làm thủy。lợi từ rất sớm: đào mương, đắp đập, làm hồ chứa nước trên núi. Nét nổi bật trong。những hoạt động kinh tế khác của họ là dệt vải, làm gốm, chế tác đồ kim loại, đánh。bắt cá và buôn bán.。Gia đình người Chăm tổ chức theo truyền thống mẫu hệ. Do ảnh hưởng của văn。hóa Ấn Độ, xã hội Chăm trước kia đã có sự phân hóa đẳng cấp. Tôn giáo chi phối sâu。sắc đời sống cộng đồng.。1. Chăm (Bàlamôn)。Ninh Thuận, 2003。2. Chăm (Bàlamôn)。Ninh Thuận, 1998。3. Chăm (Bàlamôn)。Ninh Thuận, 2003。4. Chăm。An Giang, 2004。HÀ NỘI。Bình Định。Phú Yên。Ninh Thuận。Bình Thuận。An Giang - TP. Hồ Chí Minh 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
チャム族。チャム族の人口は17万8000人以上(2019年)で、ニントゥアン省とビントゥアン省の2省に集中して居住している。一部はアンザン省、ドンナイ省、タイニン省、ホーチミン市にも住んでいる。ビンディン省とフーイエン省の西部には、エデ族、バナ族、ジャライ族と隣接する山岳チャム族(チャム・フロイ)のグループも存在する。チャム族は中部沿岸の平野部に古くから居住してきた歴史を持ち、2世紀末からチャンパ王国(林邑、占城)を建国し、繁栄を極めた。この民族はかつて、南シナ海で活動する戦闘に優れた海軍と商船隊を擁していた。彼らは早くから水利技術を用いた水稲農業の伝統を持つ住民であり、用水路を掘り、ダムを築き、山に貯水池を作った。彼らの他の経済活動における際立った特徴は、織物、陶器作り、金属加工、漁業、そして商業である。チャム族の家族は母系制の伝統に則って構成されている。インド文化の影響により、かつてのチャム社会には階級の分化が存在した。宗教は共同体の生活に深く影響を及ぼしている。1. チャム族(バラモン教)。ニントゥアン、2003年。2. チャム族(バラモン教)。ニントゥアン、1998年。3. チャム族(バラモン教)。ニントゥアン、2003年。4. チャム族。アンザン、2004年。ハノイ。ビンディン。フーイエン。ニントゥアン。ビントゥアン。アンザン - ホーチミン市 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Chùa Phật giáo Tiểu thừa。Chùa tháp là nét đặc sắc của nghệ thuật kiến trúc và là hiện thân của Phật giáo。Tiểu thừa ở vùng người Khơme. Chùa vừa là bộ mặt của làng xóm (phum, sóc), vừa là。trung tâm sinh hoạt tôn giáo, văn hoá, xã hội, nơi bảo lưu nhiều giá trị truyền thống。Khơme.。Trong khuôn viên chùa, công trình kiến trúc quan trọng và nổi bật nhất là ngôi。chính điện (vihia) luôn quay mặt về hướng đông, với 4 hành lang rộng bao quanh.。Mái chùa được nâng dần lên nhờ cấu trúc mái tam cấp. Trong chùa chỉ thờ duy nhất。tượng Phật Thích Ca, đặt ở trung tâm chính điện. Trần nhà và 3 mặt tường đều có。những bức tranh Phật thoại rực rỡ.。Chùa Khơme vẫn lưu giữ được một hệ thống phong phú các môtíp linh thần và。linh thú, dấu vết của Bàlamôn giáo và tín ngưỡng dân gian, như: tượng thần 4 mặt。(Brama), nữ thần Kày no, sư tử, khỉ, voi, rắn.。Cạnh ngôi chính điện có nhà sala, tháp tì bài xá – nơi thiêu xác, và tháp pi chet đây。- nơi lưu giữ tro hài cốt của các Phật tử.。1. Khơme。An Giang, 2002。2. Chùa Kleng, Khơme。Sóc Trăng, 1996。3. Chùa Kon Đan, Khơme。Sóc Trăng, 1996。Khơme 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
小乗仏教の寺院。仏塔は建築芸術の特色であり、クメール人の地域における小乗仏教の具現です。寺院は村(プム、ソック)の顔であると同時に、宗教、文化、社会活動の中心であり、クメールの多くの伝統的価値を保存する場所でもあります。寺院の境内において、最も重要で際立った建築物は、常に東を向き、4つの広い回廊に囲まれた本堂(ヴィヒア)です。寺院の屋根は、三段屋根の構造によって徐々に高くなっています。寺院の中では、本堂の中央に置かれた釈迦像のみが祀られています。天井と三方の壁には、色鮮やかな仏伝図が描かれています。クメールの寺院は、四面神(ブラフマー)像、カイノー女神、獅子、猿、象、蛇など、バラモン教や民間信仰の痕跡である、聖なる神々や聖なる獣のモチーフを豊富に保存しています。本堂の隣には、サラ(集会所)、火葬場であるティバイサー塔、そして仏教徒の遺骨を納めるピチェットダイ塔があります。1. クメール。アンザン、2002年。2. クレン寺、クメール。ソクチャン、1996年。3. コンダン寺、クメール。ソクチャン、1996年。クメール 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
LỊCH SỬ 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
歴史 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Chim thần Maha Krút。Sơn La 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
神鳥マハ・クルット。ソンラ 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Kinh Coran。Sách lá buông。Tra Vinh。Sách chữ Hoa。TP. Hồ Chí Minh 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
コーラン経典。貝葉の経典。チャーヴィン省。漢字の書物。ホーチミン市 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
1. Kinh Coran。Chăm。Ninh Thuận。2. Sách lá buông。Khơme。Trà Vinh。3. Sách chữ Hoa。Hoa。TP. Hồ Chí Minh 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
コーラン経典。チャム族。ニントゥアン省。パルミラヤシの葉の経典。クメール族。チャーヴィン省。華人文字の書物。華人(ホア族)。ホーチミン市 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Khơme。An Giang, 1996。Khơme。An Giang, 1996。Khơme。An Giang, 1996。Khơme。Sóc Trăng, 2003。Đời sống hằng ngày người Khơme。Đến nay người Khơme vẫn sử dụng nhiều loại nông cụ cổ truyền thích hợp với môi trường canh。tác lúa nước ở đồng bằng sông Cửu Long, như: đạo (phảng phát cỏ) và pok (cù nèo vơ cỏ) ở vùng đất。phèn, sơchal (nọc cấy) nơi đất cứng, kần điêu (vòng gặt lúa)...。Họ bắt tôm cá ở ven biển bằng cách đẩy xịp; còn ở ruộng, mương, rạch thì dùng lưới, xà ngom, xà。neng, đinh ba... Họ làm ra nhiều loại mắm: bà ôc, ơn pư (từ tôm tép), pơlinh (mắm cá sặc), pha ơt (mắm。chua), nhất là món prahoc làm bằng cá lóc hay cá bông. Món ăn đặc trưng của người Khơme là bún。nước lèo.。Ở một số địa phương, người Khơme giỏi nghề dệt chiếu, đan lát, dệt vải, làm gốm và làm đường thốt。nốt. Phụ nữ làm gốm, không dùng bàn xoay, chỉ có cái kleng vỗ đất, cái xàđôm dập hoa văn; nung lộ。thiên ở nhiệt độ 600-800°C. Sản phẩm chủ yếu là cà ràng (bếp lò), cà om (bình, nồi) và xko arặc (tang。của loại trống cúng có mặt bằng da trăn). 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
クメール人の日常生活。今日まで、クメール人はメコンデルタの水稲耕作環境に適した多くの伝統的な農具を依然として使用しています。例えば、酸性土壌地帯での「ダオ」(草刈り鎌)や「ポック」(草を集める熊手)、硬い土地での「ソーチャル」(田植え棒)、「カンディエウ」(稲刈り用の輪)などです。彼らは沿岸部では「シップ」を押してエビや魚を捕ります。一方、田んぼや用水路、小川では網や「サーゴム」、「サーネン」、三叉の銛などを使います。彼らは多くの種類の発酵魚醤(マム)を作ります。「バーオック」、「オンプ」(小エビから作る)、「ポリン」(スズキ科の魚の発酵魚醤)、「ファーオット」(酸っぱい発酵魚醤)、特に雷魚やケツギョで作る「プラホック」が有名です。クメール人の代表的な料理は「ブン・ヌック・レオ」(魚出汁のスープ麺)です。一部の地域では、クメール人はござ織り、籠編み、機織り、陶器作り、パルミラヤシの砂糖作りに長けています。女性が陶器を作りますが、ろくろは使わず、「クレン」という土を叩く道具と、「サードム」という模様を付ける道具だけを使います。600~800℃の温度で野焼きします。主な製品は「カラーン」(かまど)、「カオム」(壺、鍋)、そしてニシキヘビの皮を張った祭儀用の太鼓の胴体である「スコアラック」です 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Khơme。An Giang, 1996-2002。142。Nghề nhuộm vải Khơme。Dệt vải và lụa là một nghề truyền thống của phụ nữ Khơme. Đặc biệt, họ nổi tiếng về kỹ thuật ikat:。nhuộm sợi thành các đoạn có màu sắc khác nhau trước khi dệt, để tạo hoa văn.。Màu nhuộm chủ yếu được chế tác từ các chất liệu thực vật và động vật. Màu hồng và đỏ từ cây điều,。cây vang; màu vàng từ lá hòe; màu xanh biếc từ cánh con cánh cam. Màu đen từ quả mặc lửa。(diospyros embryopterie, diospyros mollis). Họ chọn những quả già, nhiều nhựa, đem giã nhỏ, vắt lấy。nước rồi khuấy đều với nước lã để làm thuốc nhuộm. Vải nhuộm mặc lửa có màu đen tuyền, bóng và。lâu phai, được cả người Việt và người Chăm trong vùng ưa chuộng.。Y phục thường ngày của người Khơme chủ yếu màu đen. Nhưng lễ phục lại sặc sỡ, như chiếc sampôt。hôl đỏ hoặc màu sẫm có hoa văn của chú rể, hay chiếc sampôt của cô dâu lộng lẫy với nhiều màu: đỏ,。hồng, mận chín, cánh sen, đôi khi xen lẫn cả kim tuyến. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
クメール族の布染め業。布や絹を織ることは、クメール族の女性の伝統的な職業です。特に、彼らはイカット技法で有名です。これは、織る前に糸を異なる色の部分に染め、模様を作り出す技法です。染料は主に植物や動物由来の原料から作られます。ピンク色と赤色はカシューの木やスオウの木から、黄色はエンジュの葉から、紺碧色はタマムシの羽から作られます。黒色はマックルア(学名:diospyros embryopterie, diospyros mollis)の実から作られます。彼らは樹脂を多く含んだ熟した実を選び、細かく砕いて汁を絞り、それを真水とよくかき混ぜて染料を作ります。マックルアで染めた布は漆黒で光沢があり、色褪せしにくいため、この地域のキン族やチャム族にも好まれています。クメール族の普段着は主に黒色です。しかし、儀礼服は色鮮やかで、例えば新郎の赤色や濃い色に模様が入ったサンポット・ホールや、赤、ピンク、熟したプラム色、蓮の花色など多くの色を使い、時には金糸や銀糸も織り交ぜられた新婦の豪華なサンポットなどがあります 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
3. Dụng cụ nạo dựn。Khơme。An Giang, 1996-2002。Nghề nhuộm vải K。Dệt vải và lụa là một nghề truyê。nhuộm sợi thành các đoạn có màu。Màu nhuộm chủ yếu được chế tác。cây vang; màu vàng từ lá hòe; m。nước rồi khuấy đều với nước là để là。lâu phai, được cả người Việt và ngườ。Y phục thường ngày của người Khơi。hôi đỏ hoặc màu sắm có hoa văn của。hồng, mận chín, cánh sen, đôi khi xe 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
削り道具。K布の染色業。布と絹を織ることは伝統的な職業で。糸を染めて色のついた部分を作る。主な染料は作られる。スオウの木、黄色はエンジュの葉から、m。水を加え、水と均一にかき混ぜるのは。色あせしにくく、ベトナム人と(他の)人々の両方に。クメール人の普段着は。赤みがかった色または模様のある暗い色。ピンク、熟したプラム、蓮の花びら、時には 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
2 nổi tiếng về kỹ thuật ikat。vam。màu hồng và đồ từ cây điều,。Màu đen từ quả mặc lừa。nhựa, đem giã nhỏ, vắt lấy。có màu đen tuyền, bông và。ại sặc sỡ như chiếc sampột。Mộng lầy với nhiều màu: đỏ, 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
イカットの技術で有名。カシューの木からピンク色と赤色、。マックルアの実から黒色。樹脂を細かく砕き、絞り取る。漆黒の色があり、綿と。サンポットのように色鮮やか。多くの色で幻想的:赤、 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
1. Hoa。TP. Hồ Chí Minh, 2001。2. Hoa。Hà Giang, 1997。3. Hoa。Bình Dương, 2001。4. Hoa。TP. Hồ Chí Minh, 1996。5. Hoa。TP. Hồ Chí Minh, 2001 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ホーチミン市、2001年。ハザン省、1997年。ビンズオン省、2001年。ホーチミン市、1996年。ホーチミン市、2001年 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Mùa。Trần Thị Minh。1. Nón。2. Tẩu。3. Cái háng găm。4. Nồi nấu dấm。5. Ấm tích。6. Hái gặt lúa。7. Móc thịt。8. Búa đòn 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
季節。チャン・ティ・ミン。1. 笠。2. パイプ。3. ダガー。4. 酢を煮る鍋。5. 陶磁器の急須。6. 稲刈り。7. 肉フック。8. 大槌 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Hoa。TP. Hồ Chí Minh 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ホア。ホーチミン市 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Một bộ trang phục truyền thống màu đỏ, có thể là lễ phục cưới, được trưng bày trên ma-nơ-canh trong một tủ kính có phông nền bằng gỗ. Bộ trang phục bao gồm áo dài tay và váy dài, được thêu và đính kim sa, hạt cườm rất tinh xảo với các họa tiết hình chim phượng hoàng màu vàng và xanh. Trên đầu ma-nơ-canh là một chiếc mũ miện lộng lẫy với các quả bông màu đỏ và một tấm rèm che mặt bằng chuỗi hạt. Dưới chân là một đôi giày vải thêu nhỏ màu đỏ. Bên phải là một chiếc hộp đựng đồ sơn mài nhiều tầng có quai xách. 📍 Địa điểm: Vành Đai 2.5, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
赤い伝統衣装一式、おそらく婚礼衣装が、木製の背景を持つガラスケースの中のマネキンに飾られている。この衣装は長袖の上着と長いスカートからなり、黄色と青色の鳳凰の模様が精巧に刺繍され、スパンコールやビーズが付けられている。マネキンの頭には、赤いポンポンの付いた豪華な冠と、ビーズのフェイスベールがある。足元には、赤い小さな刺繍布靴が一足ある。右側には、持ち手の付いた多層の漆塗りの小物入れがある 📍 場所: Vành Đai 2.5, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Hoa。TP. Hồ Chí Minh, ≈ 2000。Hội múa lân người Hoa。Múa lân là một hình thức sinh hoạt văn hoá – nghệ thuật truyền thống trong các ngày tết và lễ hội。tiêu biểu của người Hoa.。Con lân được làm bằng giấy bồi kết hợp với vải và sợi trên khung tre đan; thường có 3 loại: mặt vàng,。mặt đỏ và mặt đen. Trong múa lân, luôn xuất hiện hình tượng ông Địa có bụng phệ, khuôn mặt béo。tròn, miệng cười phởn phơ, tay phe phẩy chiếc quạt to. Mỗi con lân do 2 người múa. Các tiết mục。thường được biểu diễn là: Lân lên mai hoa thung, Lân xuất động, Lân giỡn ông Địa, Lân ăn linh chi.。Nhạc cụ dùng trong vũ hội là trống, thanh la và chũm chọe.。Những đội múa lân đã hoạt động trên 20 năm được coi là “lân tiền bối", đeo râu bạc; dưới tuổi đó là。“lân cha", mang râu xám, và “lân con", râu đen. Hội múa lân diễn ra sôi nổi từ rằm tháng chạp đến rằm。tháng giêng âm lịch. Hiện nay, múa lân thường kết hợp với các vũ hội khác, nhất là múa rồng. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
華人の獅子舞会。獅子舞は、華人のテト(旧正月)や代表的な祭りにおける伝統的な文化・芸術活動の一形態です。獅子は、編んだ竹の骨組みに張り子の紙、布、繊維を組み合わせて作られます。通常、黄色い顔、赤い顔、黒い顔の3種類があります。獅子舞では、太鼓腹で丸々と太った顔、満面の笑みを浮かべ、大きなうちわを仰ぐオンディア(土地の神様)の姿が常に登場します。獅子1頭は2人で舞います。よく演じられる演目には、「ラン・レン・マイ・ホア・トゥン(梅花樁に登る獅子)」、「ラン・スアット・ドン(洞窟から出る獅子)」、「ラン・ゾン・オンディア(オンディアと戯れる獅子)」、「ラン・アン・リンチー(霊芝を食べる獅子)」などがあります。舞踊会で使われる楽器は、太鼓、銅鑼、シンバルです。20年以上活動している獅子舞団は「先輩獅子」と見なされ、銀色のひげをつけます。それより年数が短いものは、灰色のひげをつける「父獅子」、黒いひげをつける「子獅子」となります。獅子舞会は、旧暦の12月15日から1月15日まで活発に行われます。現在では、獅子舞は他の舞踊、特に龍舞と組み合わされることがよくあります 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Hoa。TP. Hồ Chí Minh, 19。Tín ngư。Nổi bật tr。thần bếp, thấ。Quan Âm...。Hệ thống chù。vực họ cư trú。hoạt văn hoá。âm lịch, như:。3), Đoan ngọ。tiêu được coi。hoá cổ truyền 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ホア。ホーチミン市、19。信仰。際立っている。台所の神、神。観音…。寺院のシステム。彼らが居住する地域。文化活動。旧暦、例えば:。3月)、端午。~と見なされる。伝統文化 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Hoa。TP. Hồ Chí Minh, ≈ 1990。Tín ngưỡng cổ truyền người Hoa。Nổi bật trong tín ngưỡng cổ truyền của người Hoa là thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần bảo hộ như:。thần bếp, thần tài, thổ thần, và một số vị thánh như: Quan Công, bà Thiên Hậu, ông Bổn, Nam Hải。Quan Âm...。Hệ thống chùa và đền, nơi thờ cúng chung của các cộng đồng người Hoa, khá phát triển ở những khu。vực họ cư trú đông. Chùa và đền thường gắn liền với hội quán, trường học, cũng là những nơi sinh。hoạt văn hoá của cộng đồng, nơi diễn ra các lễ hội. Hằng năm, người Hoa có nhiều ngày lễ tết theo。âm lịch, như: Nguyên đán (tết năm mới), Nguyên tiêu (rằm tháng giêng), Thanh minh (mồng 3 tháng。3), Đoan ngọ (mồng 5 tháng 5), Trung thu (rằm tháng 8)...; trong đó, tết Nguyên đán và tết Nguyên。tiêu được coi trọng nhất. Các ngày lễ tết đều là dịp diễn ra nhiều sinh hoạt tín ngưỡng dân gian và văn。hoá cổ truyền của người Hoa. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
華人の伝統信仰。華人の伝統信仰で際立っているのは、祖先崇拝、そしてかまどの神、財産の神、土地の神といった守護神や、関公、天后聖母、本頭公、南海観音などの聖人を祀ることです。華人コミュニティの共同の祭祀の場である寺や廟のシステムは、彼らが密集して居住する地域でかなり発展しています。寺や廟は、会館や学校と結びついていることが多く、コミュニティの文化活動の場であり、祭りが開催される場所でもあります。毎年、華人には旧暦に基づく多くの祝祭日があります。例えば、元旦(新年)、元宵節(旧暦1月15日)、清明節(旧暦3月3日)、端午節(旧暦5月5日)、中秋節(旧暦8月15日)などです。その中でも、元旦と元宵節が最も重要視されています。これらの祝祭日はすべて、華人の多くの民間信仰活動や伝統文化が繰り広げられる機会です 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Chăm。Ninh Thuận, 2001。Chăm。An Giang, 2003。Nghệ th。Trước thế。là loại vải trắn。thấp nhưng dệt。suất cao hơn。Nagar, mẹ xứ。Nghề gốm Chăm。kính, kì vĩ. Gắn。Nay phụ nữ Chăm。thiên bằng củi。trang trí bằng。1. Hái gặt lúa。2. Chậu đất nung。3. Nồi đất nung。4. Ấm đất nung。5. Khuôn bánh。6. Mâm đồng。7. Hộp trầu cau và ống nhổ。8. Tẩu đồng。9. Giỏ đựng cơm。10. Giỏ đựng cá 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
芸術。以前は。は白い布の一種。低いが織る。生産性が高い。ナガル、国の母。チャム族の陶芸。敬われ、壮大。結びつき。今、チャム族の女性は。薪で野外。で装飾する。1. 稲刈り。2. 素焼きの鉢。3. 素焼きの鍋。4. 素焼きの急須。5. 菓子型。6. 銅盆。7. キンマの箱と唾壺。8. 銅製のパイプ。9. ご飯を入れるかご。10. 魚を入れるかご 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Chăm。Ninh Thuận, 2001。Chăm。An Giang, 2003。Chăm。Ninh Thuận, 2002。Nghề thủ công của phụ nữ Chăm。Trước thế kỷ XII, người Chăm đã phát triển nghề dệt vải sợi bông và lụa tơ tằm, đặc biệt nổi tiếng。là loại vải trắng có tên là “cát bối". Nay họ sử dụng 2 loại khung dệt. Khung buộc lưng tuy năng suất。thấp nhưng dệt được vải khổ rộng để làm váy, chăn. Khung đạp chân, tiếp thu từ người Việt, cho năng。suất cao hơn và thích hợp với dệt vải khổ hẹp để làm đai quàng, khố, túi, vải may áo. Nữ thần Pô。Nagar, mẹ xứ sở, được coi là bà tổ nghề dệt.。Nghề gốm Chăm có những thời kỳ phát triển rực rỡ. Tổ tiên họ để lại hàng loạt đền tháp gạch đỏ cổ。kính, kì vĩ. Gắn với các kiến trúc tôn giáo này là những tượng và trang trí mĩ thuật cũng bằng đất nung.。Nay phụ nữ Chăm làm gốm chủ yếu là nồi, ấm, bát, chậu, vò, hũ... Họ nặn gốm bằng tay và nung lộ。thiên bằng củi ở nhiệt độ 700-800°C. Sản phẩm không có men, hoa văn thường là những vạch, đôi khi。trang trí bằng cách bôi màu xanh hay xám. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
チャム族。ニントゥアン省、2001年。チャム族。アンザン省、2003年。チャム族。ニントゥアン省、2002年。チャム族女性の手工芸。12世紀以前、チャム族は綿織物と絹織物の技術を発展させ、特に「カットボイ」という名の白い布で有名でした。現在、彼らは2種類の織機を使用しています。腰機は生産性が低いものの、スカートや毛布を作るための幅広の布を織ることができます。ベトナム人から取り入れた足踏み式織機は、生産性が高く、帯、ふんどし、袋、上着用の布など幅の狭い布を織るのに適しています。国の母である女神ポー・ナガルは、織物の祖と見なされています。チャム族の陶芸は、輝かしい発展を遂げた時期がありました。彼らの祖先は、古風で壮大な赤レンガの祠堂や塔を数多く残しました。これらの宗教建築には、同じくテラコッタで作られた像や美術装飾が結びついています。現在、チャム族の女性が作る陶器は、主に鍋、急須、碗、鉢、水差し、壺などです。彼女たちは手で陶器を成形し、薪を使って700~800℃の温度で野焼きします。製品には釉薬がなく、文様は通常線状で、時には青や灰色の彩色で装飾されます 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Chăm。Ninh Thuận, 1998。Chăm。Ninh Thuận, 1997。Tôn giáo d。Từ đấu công ng。nhà truyền đạo và t。được địa phương ha。Bình Thuận, cộng đi。theo tập quán thố t。Đã hơn một thế kỷ,。Chí Minh) tiếp thu。theo giáo luật đã hi。Riêng nhóm Chăm。lĩnh có truyền. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
チャム族。ニントゥアン、1998年。チャム族。ニントゥアン、1997年。宗教 d。初めから công ng。宣教師と t。地元によって ha。ビントゥアン、共同 đi。慣習に従い thố t。一世紀以上が経ち、。チミン)は受け入れ。既に hi された教法に従い。チャム族のグループは別に。lĩnh は伝統がある 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Chăm。Ninh Thuận, 1998。Chăm。Ninh Thuận, 1997。Tôn giáo dân tộc Chăm。Chăm。An Giang, 1997。Chăm (Bàlamôn)。Ninh Thuận, 2007。Từ đầu công nguyên, Bàlamôn giáo từ Ấn Độ du nhập vùng đồng bằng miền Trung thông qua các。nhà truyền đạo và thương lái. Muộn hơn, Hồi giáo được truyền bá vào xứ sở này. Cả 2 tôn giáo đều。được địa phương hóa và cùng đóng vai trò rất quan trọng trong xã hội người Chăm. Ở Ninh Thuận và。Bình Thuận, cộng đồng Bàlamôn (Chăm Chuh) có tục hỏa táng, còn cộng đồng Hồi giáo (Chăm Bàni)。theo tập quán thổ táng.。Đã hơn một thế kỷ, những người Chăm sống phân tán ở Nam Bộ (An Giang, Tây Ninh, thành phố Hồ。Chí Minh...) tiếp thu Hồi giáo Islam từ Malaysia và Indonesia, mang màu sắc văn hóa Arập. Nếp sống。theo giáo luật đã hình thành, với những đặc điểm chung của đạo Hồi ở khu vực Đông Nam Á.。Riêng nhóm Chăm Hroi ở miền tây 2 tỉnh Bình Định, Phú Yên vẫn chỉ duy trì tín ngưỡng vạn vật hữu。linh cổ truyền. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
チャム族の宗教。西暦の初めから、バラモン教は宣教師や商人を通じてインドから中部の平野部に伝わりました。その後、イスラム教がこの地に広まりました。これら2つの宗教はどちらも土着化し、チャム族の社会において非常に重要な役割を果たしています。ニントゥアン省とビントゥアン省では、バラモン教徒のコミュニティ(チャム・チュ)は火葬の習慣があり、一方、イスラム教徒のコミュニティ(チャム・バニ)は土葬の慣習に従っています。一世紀以上にわたり、南部(アンザン省、タイニン省、ホーチミン市など)に点在して暮らすチャム族は、マレーシアやインドネシアからイスラム教を受け入れ、アラブ文化の色合いを帯びるようになりました。教義に則った生活様式が形成され、東南アジア地域のイスラム教に共通する特徴を持っています。ビンディン省とフーイエン省の西部に住むチャム・フロイ族だけは、依然として伝統的なアニミズム信仰を維持しています 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Xe bò kéo người Chăm。Xe bò là phương tiện vận chuyển phổ biến của người Chăm。trong đời sống hàng ngày. Xe được làm bằng gỗ, có hai bánh。xe lớn, được kéo bởi một hoặc hai con bò. Xe bò dùng để。chở nông sản, hàng hóa, vật liệu xây dựng và người. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
チャム族の牛車。牛車は、チャム族の日常生活において一般的な交通手段です。車は木製で、2つの大きな車輪があり、1頭または2頭の牛によって引かれます。牛車は、農産物、商品、建材、そして人を運ぶために使われます 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Xe trâu của người Chăm。Xe có hai con trâu kéo, để chuyên chở thóc。lúa, ngô, gỗ, củi..., dùng được cả ở địa hình dốc,。gập ghềnh hoặc lầy thụt.。Chiếc xe này có trọng tải 1,5-2 tấn, được sử dụng。từ năm 1956 ở tỉnh Ninh Thuận và đưa về Bảo。tàng cuối năm 1996. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
チャム族の水牛車。2頭の水牛で引く車で、もみ米、トウモロコシ、木材、薪などを運搬し、坂道、険しい道、またはぬかるんだ地形でも使用できます。この車は積載量1.5〜2トンで、1956年からニントゥアン省で使用され、1996年末に博物館に収蔵されました 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Xe trâu của người Chăm。Xe có hai con trâu kéo, để chuyên chở thóc。lúa, ngô, gỗ, củi..., dùng được cả ở địa hình dốc,。gập ghềnh hoặc lầy thụt.。Chiếc xe này có trọng tải 1,5-2 tấn, được sử dụng。từ năm 1956 ở tỉnh Ninh Thuận và đưa về Bảo。tàng cuối năm 1996. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
チャム族の水牛車。この車は2頭の水牛で引かれ、籾、米、トウモロコシ、木材、薪などを運搬します。坂道や起伏の多い、またはぬかるんだ地形でも使用できます。この車の積載量は1.5~2トンで、1956年からニントゥアン省で使用され、1996年末に博物館に収蔵されました 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tượng mồ。Giarai。Gia Lai 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
墓の像。ジャライ族。ザライ省 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Năm bức tượng điêu khắc bằng gỗ được trưng bày trên một bệ màu đỏ, phía sau là bức tường trắng. Từ trái sang phải, có một bức tượng hình con chim cổ dài, một bức tượng hình con cú, một bức tượng hình người hoặc khỉ đang ngồi với hai tay ôm má, một bức tượng người đàn ông đang ôm một con vật, và một bức tượng người phụ nữ mặc váy dài màu sẫm. Các tác phẩm điêu khắc có phong cách mộc mạc, dân gian. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
5体の木彫りの像が、白い壁を背にして、赤い台座の上に展示されています。左から右へ、首の長い鳥の像、フクロウの像、頬に両手を当てて座っている人またはサルの像、動物を抱いている男性の像、そして濃い色の長いドレスを着た女性の像があります。彫刻は素朴で民芸的なスタイルです 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Lễ bỏ mả người Giarai。Đối với người Giarai, lễ bỏ mả rất quan trọng, được tổ chức sau một thời gian dài mai。táng, đánh dấu hết thời kỳ tang chế, nhằm tiễn đưa vong linh người chết đi tới “làng。ma", thế giới của ông bà xưa, ở vùng tối về phía tây. Lời cúng biểu hiện sự tiếc thương。và vỗ về để người chết yên lòng, chấp nhận sự vĩnh biệt gia đình và cộng đồng như。một định mệnh. Trước kia lễ bỏ mả thường diễn ra 5–7 ngày đêm, nay thường chỉ。2-3 ngày đêm.。Ngôi nhà mồ mới được dựng lên, là trung tâm của lễ hội. Đó là một công trình nghệ。thuật tổng hợp của cộng đồng, bao gồm điêu khắc, hội hoạ, trang trí. Trong lễ hội。có hiến sinh trâu bò, âm nhạc cồng chiêng, các vũ điệu tập thể, trò diễn hoá trang;。có tiệc rượu cần và những bữa ăn cộng cảm tâm linh, với các món ăn truyền thống,。hiếm thấy trong sinh hoạt thường ngày. Những người dự lễ hội tìm thấy tình cảm ấm。cúng và sức mạnh cộng đồng từ cội rễ. Sau đó, ngôi nhà mồ và các tượng gỗ mới làm。bị bỏ hoang, nghĩa vụ của tang gia với người quá cố cũng chấm dứt.。Gia Lai, 1998。2. Bên trong nhà mổ, Giarai。Gia Lai, 1996。3. Mùa lễ thức, Giarai。Gia Lai, 1998。Nam Đảo 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ジャライ族の墓放棄の儀式。ジャライ族にとって、墓放棄の儀式は非常に重要です。埋葬から長い期間を経て行われ、喪の期間の終わりを印し、死者の魂を西方の闇の世界にある「霊の村」、すなわち祖先の世界へと送り出すことを目的としています。祈りの言葉は、死者が安らかになり、家族や共同体との永遠の別れを運命として受け入れられるよう、哀悼と慰めを表します。以前、墓放棄の儀式は通常5~7昼夜にわたって行われていましたが、現在では通常2~3昼夜です。新しい墓の家が建てられ、祭りの中心となります。それは彫刻、絵画、装飾を含む、共同体の総合芸術作品です。祭りでは、水牛や牛の生贄、銅鑼の音楽、集団での踊り、仮装劇などが行われます。カン酒(甕酒)の宴や、日常生活ではめったに見られない伝統的な料理が並ぶ、精神的な共感のための食事が催されます。祭りの参加者たちは、そのルーツから温かい感情と共同体の力を見出します。その後、新しく作られた墓の家と木像は打ち捨てられ、遺族の故人に対する義務も終わりを告げます。2. 墓の家の内部、ジャライ族。3. 儀式の季節、ジャライ族。ナムダオ 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Giarai。Gia Lai。Giarai。Gia Lai。Giarai。Gia Lai 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ザライ。ザライ。ザライ。ザライ。ザライ。ザライ 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đàn độc huyền。Chuỗi lục lạc。Đàn goong 10 dây 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ダン・バウ(一弦琴)。ガラガラの鎖。10弦ゴング琴 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Mô hình nhà mồ。Giarai。Gia Lai 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
墓の家の模型。ジャライ族。ザライ省 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
KHÔNG CHỤP ẢNH 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
撮影禁止 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
HÀ NỘI。Nam Đảo。miền núi。LÀO。Kon Tum。Quảng Ngãi。Bình Định。Gia Lai。Các dân tộc。nhóm Nam Đảo。miền núi。Ở Tây Nguyên và miền núi các tỉnh。từ Phú Yên vào Bình Thuận có 4 dân。tộc thuộc ngữ hệ Nam Đảo: Giarai,。Êđê, Raglai và Churu, với hơn 1 triệu。người (2019). Sự phân bố này nối liền。với địa bàn cư trú của người Chăm, tạo。thành một vùng văn hóa Nam Đảo ở。Đông Dương. Họ bảo lưu truyền thống。mẫu hệ và dấu tích văn hóa vùng biển.。Theo nghiên cứu khoa học, tổ tiên。các dân tộc ngữ hệ Nam Đảo đã di cư。từ Nam Trung Quốc xuống Thái Bình。Dương. Họ có mặt ở Tây Nguyên từ rất。sớm, nhưng chắc chắn là sau cư dân。nhóm ngôn ngữ Môn-Khơme và trước。khi hình thành vương quốc Chăm Pa.。Nguồn sống chính là lúa rẫy, gieo。trồng theo chế độ hưu canh, bỏ hóa。đất lâu năm rồi mới canh tác trở lại.。Ruộng nước trước đây chỉ xuất hiện ở。một số nơi có đất sình lầy.。Tổ chức xã hội tự quản cổ truyền là。làng, tập hợp các đại gia đình mẫu hệ.。Việc hình thành các gia đình nhỏ nay。đã diễn ra phổ biến. Đời sống vận。hành theo phong tục. Tính cộng đồng。làng rất cao, nhưng sự phân hóa giàu。nghèo trong dân làng cũng đã rõ.。Churu 23.242。Ede 398.671。Glaral 513.930。Raglal 146.613。Dân số 01.04.2019。CAMPUCHIA。Đắk Nông。Đắk Lắk。Phú Yên。Khánh Hoà。Bình Phước。Lâm Đồng。Ninh Thuận。Tây Ninh。Bình Dương。TP. Hồ Chí Minh。Long An。Bình Thuận。Đồng Nai。Biển Đông 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
山岳地帯の。オーストロネシア語族の。諸民族。テイグエン(西原)地方およびフーイエン省からビントゥアン省にかけての山岳地帯には、オーストロネシア語族に属するジャライ族、エデ族、ラグライ族、チュル族の4つの民族がおり、その人口は100万人を超えます(2019年)。この分布はチャム族の居住地域とつながっており、インドシナにおけるオーストロネシア文化圏を形成しています。彼らは母系制の伝統と海洋文化の痕跡を保持しています。科学的研究によると、オーストロネシア語族の諸民族の祖先は、中国南部から太平洋へと移住しました。彼らは非常に早くからテイグエン地方に存在していましたが、モン・クメール語派の住民よりは後で、チャンパ王国の成立よりは前であることは確実です。主な生計手段は焼畑稲作であり、休閑方式で栽培し、土地を長年休ませてから再び耕作します。かつて水田は、湿地帯の一部の場所でしか見られませんでした。伝統的な自治社会組織は村(làng)であり、母系の大家族が集まっています。現在では核家族の形成が一般的になっています。生活は慣習に従って営まれています。村の共同体意識は非常に高いですが、村人の間の貧富の差も明確になっています。チュル族 23,242。エデ族 398,671。ジャライ族 513,930。ラグライ族 146,613。人口 2019年4月1日 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Xtiêng。Vỏ bầu trong đời sống。Vỏ quả bầu khô được dùng rất phổ biến trong đời sống của các dân tộc bản địa Trường Sơn - Tây。Nguyên. Đó là giống bầu đẳng, trồng ở rẫy, quả có lớp vỏ dày và cứng hơn loại bầu ăn quả.。Người ta thu hái những quả bầu thật già, cất hay khoét bỏ một phần, rồi lấy xơ và hạt ra, sau đó đem。vỏ bầu ngâm bùn để khử vị đắng. Nếu để đựng thức ăn thì còn phải luộc kỹ cho tróc hết lớp màng。bên trong trước khi ngâm bùn. Muốn cho đen bóng, người ta dùng một loại là hoặc vỏ cây rừng chà。xát nhiều lần.。Các gia đình thường trữ sẵn nhiều vỏ bầu khô trên giàn bếp hay dưới mái nhà để dùng dần. Vỏ bầu。được dùng đựng nước sạch để tại nhà và mang theo khi đi làm. Người ta còn dùng vó bầu để đựng。rượu, đựng cơm, thức ăn, hạt giống, làm chó đó... Đó đựng bằng vỏ bầu tiện lợi, gọn nhẹ và cũng dễ。dàng trong di chuyến. Nhiều nhạc cụ cổ truyền có bộ phận khuếch đại âm thanh làm bằng vỏ bầu. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
スティエン族。生活の中のひょうたんの殻。乾燥させたひょうたんの殻は、チュオンソン山脈からタイグエン高原にかけての先住民族の生活の中で非常に広く使われています。それは畑で栽培される「バウダン」という品種で、食用ひょうたんよりも殻が厚く硬いのが特徴です。人々は十分に熟したひょうたんを収穫し、一部を切り取るかくり抜き、繊維と種を取り出します。その後、ひょうたんの殻を泥に浸けて苦味を取り除きます。食べ物を入れる場合は、泥に浸ける前に、内側の薄皮がすべて剥がれるまでよく茹でる必要があります。黒く艶を出したい場合は、ある種の葉や森の木の皮を使って何度もこすります。各家庭では通常、乾燥させたひょうたんの殻をたくさん、台所の棚や軒下に保管し、徐々に使っていきます。ひょうたんの殻は、家で使うきれいな水を入れたり、仕事に持って行ったりするのに使われます。また、酒、ご飯、食べ物、種を入れたり、魚を捕る道具を作ったりするのにも使われます。ひょうたんの殻でできた容器は便利で軽く、移動の際にも簡単です。多くの伝統的な楽器には、ひょうたんの殻で作られた音響増幅部分があります 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bru-Vân Kiều。Quảng Trị, 1996。c dân tộc bản địa Trường Sơn - Tây。rứng hơn loại bầu ăn quả.。mần, rồi lấy xơ và hạt ra, sau đó đem。phải luộc kỹ cho tróc hết lớp màng。ng một loại lá hoặc vỏ cây rừng chà。- dưới mái nhà để dùng dần. Vỏ báu。Người ta còn dùng vỏ bầu để đựng。1 vỏ bầu tiện lợi, gọn nhẹ và cũng dễ。Ếch đại âm thanh làm bằng vỏ báu.。Vật dụng bằng vỏ cây。Ở Trường Sơn - Tây Nguyên xưa kia, vật dụng bằng vỏ cây khá phổ biến, được chế tác từ vỏ cây sui。hay một số loại cây và dây rừng khác. Hiện nay vẫn có thể gặp một số sản phẩm, nhất là ở những nơi。hẻo lánh.。Vỏ cây có 2 lớp, phải vứt bỏ lớp vỏ ngoài, chỉ dùng lớp xơ dày và dai bên trong. Có những cách bóc。tách lớp xơ này khác nhau. Người Bru-Vân Kiều ngâm cả khúc cây amưng dưới suối khoảng 10 ngày,。sau đó dùng đoạn gỗ đập cho lớp vỏ ngoài vỡ vụn và bong ra, lớp xơ trở nên mềm, xốp và tách khỏi。thân gỗ...。Vỏ cây được dùng làm váy, áo, khó, mền, tấm choàng, tấm địu, quai gùi, đệm lưng voi, một số đồ。đựng, đôi khi còn dùng thay quan tài. Để khâu nối, người ta dùng kim tre; mũi kìm được đốt qua lửa。cho cứng, còn trôn kim được đập giập thành xơ để vận vào một đầu chỉ là sợi mây, guột hay vỏ dây。rừng. Người ta cũng có thể tách sợi từ tấm xơ vỏ cây rồi xe săn và đan thành tấm vài vỏ cây.。Ao và cây。Khúc cây lấy và làm đồ mặc。Chân sợi và cây 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ブル・ヴァンキウ族。クアンチ省、1996年。チュオンソン山脈~タイグエン高原の先住民族。食用のひょうたんよりも硬い。(実を)取り、繊維と種を取り出し、その後…。薄皮がすべて剥がれるまでよく茹でなければならない。ある種の森の葉や樹皮でこする。軒下で徐々に使う。ひょうたんの殻。人々はひょうたんの殻を入れ物としても使う。ひょうたんの殻は便利で、軽く、また簡単に。ひょうたんの殻で作られた音響増幅器。樹皮で作られた道具。昔、チュオンソン山脈~タイグエン高原では、樹皮で作られた道具がかなり一般的で、スイの木や他のいくつかの木や森のつる植物から作られていました。現在でも、特に辺鄙な場所ではいくつかの製品を見ることができます。樹皮には2つの層があり、外側の皮は捨て、内側の厚くて丈夫な繊維層のみを使用します。この繊維層を剥がす方法は様々です。ブル・ヴァンキウ族は、アムンという木を丸ごと小川に約10日間浸した後、木片で叩いて外皮を砕いて剥がし、繊維層を柔らかく、ふかふかにして木本体から分離させます...。樹皮はスカート、シャツ、ふんどし、毛布、ショール、おんぶ布、背負いかごの紐、象の背当て、いくつかの容器を作るのに使われ、時には棺の代わりにも使われます。縫い合わせるには、竹の針を使います。ペンチの先は硬くするために火で炙り、針穴は潰して繊維状にし、籐やグオット(シダの一種)、森のつる植物の皮で作った糸の端に結びつけます。また、樹皮の繊維シートから糸を紡ぎ、撚りをかけて樹皮布を織ることもできます。シャツと木。木片を取って衣服を作る。糸の足と木 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nghề dệt Trường Sơn - Tây Nguyên。Dệt vải là nghề truyền thống của nữ giới. Phổ biến là vải sợi bông, đay, mặt thô, khổ rộng tối đa。gần 1m, màu đen chàm hoặc trắng mộc.。Bông hái từ rấy về phải dùng trục cản để tách bỏ hạt, dùng cần bật cho tới đều, rồi dùng guồng quay。tay kéo thành sợi để dệt. Dệt bằng khung dệt buộc lưng, gồm nhiều chi tiết với nhau. Thâm sợi dọc。được công bằng cách dùng một thanh gỗ nhỏ áp vào sau lưng người ngô đột và nồi với một đầu。thảm sợi, còn đầu kia buộc lên vách hay xà nhà, hoặc dùng chân đấy về phía trước. Dùng que hoặc。thoi luồn từng sợi ngang vào thâm sợi dọc và chèn chật nhờ một thanh gỗ dịt. Sản phẩm dệt là vi。tấm, khố, vậy, địu trẻ nhỏ, tấm choàng.。Hoa văn hình thành bằng cách dệt kết hợp với sợi khác màu nền. Trước đây, các màu đều nhuộm。bằng chất liệu tự nhiên. Người Thôi, Cơtu và một bộ phận người Gié Triêng còn xấu lụt chỉ hoặc cướm。trắng vào sợi ngang để tạo các hoạ tiết trang trí. 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
チュオンソン山脈・タイグエン地方の機織り。機織りは女性の伝統的な仕事です。一般的なのは、綿や麻の繊維で作られた、表面が粗く、最大幅が1メートル近くの布で、色は藍色か生成りです。畑から摘んできた綿は、まず圧延機で種を取り除き、弓で均一にほぐし、その後、手回しの糸車で紡いで織るための糸にします。機織りは、多くの部品からなる腰機(こしばた)を使って行われます。縦糸は、小さな木製の棒を織り手の背中に当て、糸の束の一端とつなぎ、もう一端は壁や家の梁に結びつけるか、または足で前方に押し出すことによって張られます。棒または杼(ひ)を使って横糸を一本ずつ縦糸に通し、筬(おさ)でしっかりと打ち込みます。織物の製品には、タム(布)、ふんどし、スカート、子供用の抱っこ紐、ショールなどがあります。模様は、地色とは異なる色の糸を組み合わせて織ることで作られます。以前は、すべての色は天然素材で染められていました。トゥイ族、コツ族、そして一部のゼー・チエン族は、装飾的な模様を作るために、横糸にビーズや白い貝殻を縫い付けることもあります 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Caho。Lâm Đồng, 1996。Mạ。Lâm Đồng, 1996。Nhạc cụ。Nhạc cụ của các dân tộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khơme ở Trường Sơn - Tây Nguyên rất。phong phú. Thuộc họ thân vang có nhiều loại: đàn đá, đàn tơrưng, các loại mô, lục lạc, chũm。chọe, đặc biệt là những dàn cồng chiêng, có cả "chiêng gió" làm bằng các ống nứa. Họ màng。rung có trống hai mặt da căng trên tang gỗ, thường nhỏ hơn trống của các cư dân ngữ hệ。Nam Đảo trong vùng. Họ hơi bao gồm kloong put, khèn, tù và, tiêu, sáo... Họ dây có các loại。đàn không phím hoặc nhiều phím, tấu bằng cách gảy, gỗ và dùng cung kéo, như ting ning,。goong, kni...。Âm nhạc cổ truyền Tây Nguyên đặc sắc ở việc sử dụng các phiến đá tạo thành nhạc cụ, dùng。cật tre làm dây đàn, lấy vỏ bầu khô làm hộp cộng hưởng, lợi dụng sức gió hay sức nước để。khiến các ống tre, nứa phát ra âm thanh... Nhạc cụ có loại để giải trí, có loại dùng trong lẻ。nghi tín ngưỡng, đặc biệt là cồng chiêng, không chỉ là nhạc khí, mà còn là tài sản quý. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
楽器。チュオンソン山脈~タイグエン地方に住むモン・クメール語族の民族の楽器は非常に豊富です。体鳴楽器には多くの種類があります:石琴、トゥルン、各種ゴング、ガラガラ、シンバル、特に銅鑼(ゴング)のアンサンブル、さらには竹筒で作られた「風のゴング」もあります。膜鳴楽器には、木製の胴に両面の皮を張った太鼓があり、通常、この地域のオーストロネシア語族の住民が使う太鼓よりも小さいです。気鳴楽器には、クローン・プット、ケーン、角笛、簫(しょう)、笛などがあります。弦楽器には、フレットレスまたは多フレットの各種弦楽器があり、弾く、打つ、弓で弾くなどの方法で演奏されます。例えば、ティンニン、ゴオン、クニーなどです。タイグエン地方の伝統音楽は、石の板を使って楽器を作ったり、竹の皮を弦にしたり、乾燥した瓢箪の殻を共鳴箱にしたり、風や水の力を利用して竹筒から音を出させたりする点に特色があります。楽器には娯楽用のものと、信仰儀礼で使われるものがあり、特に銅鑼(ゴング)は、単なる楽器ではなく、貴重な財産でもあります 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhóm ngôn ngữ Môn - Khơme Nam Tây Nguyên。Ở vùng Nam Tây Nguyên và Đông Nam Bộ có 5 dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ này: Coho, Mnông,。Mạ, Xtiêng và Chơro, dân số hơn 508.000 người (2019), Tổ tiên họ có mặt ở đây từ rất lâu đời,。Truyền thống sản xuất của họ là canh tác rẫy, trồng lúa và nhiều loại cây khác. Việc chăn nuôi,。săn bắn và hái lượm cũng được chú trọng. Ở một số nơi, người Mnông và Cơho làm ruộng theo。lối dùng trâu quần và sạ giống trên đất sinh. Người Mnông có nghề gốm đất nung, sản phẩm。là bát, nồi, chảo, hũ...。Chế độ gia đình mẫu hệ còn thấy đậm nét ở người Cơho và Mnông, đang tan rã ở người Chơro, bắt。đầu chuyển sang hình thức gia đình phụ hệ ở người Mạ và một số vùng Xtiêng.。Các dân tộc này đa số ở nhà sàn thấp, chỉ có nhóm Mnông Gar ở nhà trệt. Văn hóa cổ truyền được bảo。lưu khá đậm nét, thể hiện qua đồ vải, văn học truyền miệng, kiến trúc nhà cửa, nghệ thuật diễn tấu。cồng chiêng, và đàn đá của người Mnông Gar. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
南西高原モン・クメール語派。南西高原および東南部には、この語派に属する5つの民族がいます:コホ族、ムノン族、マー族、スティエン族、チョロ族。人口は50万8000人以上(2019年)。彼らの祖先は古くからこの地に存在していました。彼らの伝統的な生産方法は、焼畑農業、稲作、その他多くの種類の作物の栽培です。牧畜、狩猟、採集も重視されています。一部の地域では、ムノン族とコホ族が水牛を使って土地をならし、種を直播きする方法で水田を耕作しています。ムノン族は土器作りの技術を持っており、製品には碗、鍋、フライパン、壺などがあります。母系家族制度はコホ族とムノン族に色濃く残っていますが、チョロ族では崩壊しつつあり、マー族と一部のスティエン族の地域では父系家族形態への移行が始まっています。これらの民族の多くは低い高床式の家に住んでいますが、ムノン・ガル族だけは平屋に住んでいます。伝統文化は、織物、口承文学、家屋の建築、銅鑼(ゴング)の演奏芸術、そしてムノン・ガル族の石琴などを通して、かなり色濃く保存されています 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhóm ngôn ngữ Môn - Khơme Bắc Tây Nguyên。Có 7 dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơme ở vùng Bắc Tây Nguyên và miền tây các tỉnh。từ Quảng Nam đến Phú Yên, gồm: Bana, Xơđăng, Hrẻ, Gié-Triêng, Co, Brâu và Rơmăm, với tổng。dân số góm hơn 753.000 người (2019).。Hoạt động sản xuất chủ yếu của họ là làm rảy. Từ lâu, một bộ phận người Xơ đăng có ruộng nước。trâu quán; người Hrê làm ruộng bằng kỹ thuật cày, cấy. Trước đây, nghề dệt vải phổ biến, nhóm。Todrá (Xơ đăng) có nghé rèn nổi tiếng: nhóm Gié (Giẻ Triêng) phát triển nghề làm gốm đất nung.。Tùy nơi, có thể gập dấu ấn mẫu hệ, hay trạng thái quá độ từ chế độ mẫu hệ sang phụ hệ, cũng đã。xuất hiện xã hội phụ hệ khá rõ nét như ở người Brâu và người Co. Trong di sản truyền khẩu và âm。nhạc, nổi bật là sử thi, thần thoại, luật tục, diễn tấu cóng chiêng. Hoa văn trên vải, kiến trúc và。trang trí nhà rông, nhà mó, các loại cột lễ, tượng gỗ, mặt nạ... cũng minh chứng cho nền văn hóa。phong phú của họ.。1. Mặt nạ。2. Bộ nhìn vạn。3. Ché đất nung。4. Tượng mồ。5. Cây chọc lá để tra hạt。6. Ông tra hạt 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
北西高原のモン・クメール語族。北西高原地域およびクアンナム省からフーイエン省までの西部各省には、バナ族、ソダン族、フレ族、ジェ・チエン族、コ族、ブラウ族、ロマン族の7つのモン・クメール語族に属する民族がおり、総人口は753,000人以上です(2019年)。彼らの主な生産活動は焼畑農業です。古くから、ソダン族の一部は水牛を使って水田を耕作し、フレ族は鋤と田植えの技術で田んぼを作っていました。かつては織物が盛んで、トドラ族(ソダン族)は有名な鍛冶技術を持ち、ジェ族(ジェ・チエン族)は土器作りの技術を発展させました。場所によっては、母系制の痕跡や、母系制から父系制への過渡期の状態が見られますが、ブラウ族やコ族のように、かなり明確な父系社会も現れています。口承伝承と音楽の遺産の中では、叙事詩、神話、慣習法、銅鑼の演奏が際立っています。布地の模様、ロンハウス(集会所)や墓の建築と装飾、各種の儀式用の柱、木像、仮面なども、彼らの豊かな文化を証明しています。1. 仮面。2. 占い道具セット。3. 土器の壺。4. 墓の像。5. 種をまくための穴あけ棒。6. 種まき器 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
3. Hộp đựng đồ vật quý。Thôi。Tha Thiên Huế, 1996。Bru - Vân Kiều。Quảng Trị, 1996。Nhóm ngôn ngữ Môn - Khơme Bắc Trường Sơn。Ở khu vực này, có 3 dân tộc bản địa: Bru-Vân Kiều, Cơtu và Tàôi, dân số chung hơn 221.000 người。(2019), Họ làm rẫy, săn bắn và khai thác lâm thổ sản. Nghề đan mây tre rất phát triển và có kỹ thuật。cao, sản phẩm tiêu biểu là gửi 3 ngăn của nam giới và hộp hay gửi có nắp dùng đựng đồ vật quý。của gia đình.。Kiều nhà có truyền của cả 3 dân tộc là nhà sàn có mái uốn khum ở hai đầu hói. Trong làng người。Cơtu có ngôi nhà cộng đồng được làm công phu, dùng làm nơi tiếp khách lạ, chó ngủ tập trung của。nam thanh niên chưa vợ, một số sinh hoạt chung của dân làng cũng diễn ra ở đây, kể cả nghi lê。cúng quải.。Những nét cổ truyền đặc sắc của các dân tộc Bắc Trường Sơn thể hiện qua kiến trúc và trang trí nhà。cộng đồng, nhà mó, cây nêu trong lễ hiến sinh trâu, qua đó vài với các họa tiết hoa văn dệt bằng sợi。màu, hạt chì hay hạt cườm trắng, qua nghệ thuật âm nhạc và các điệu dân vũ tập thể trong lễ hội. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
貴重品入れの箱。タオイ。トゥアティエン=フエ、1996年。ブル・ヴァンキエウ。クアンチ、1996年。北チュオンソン山脈のモン・クメール語族。この地域には、ブル・ヴァンキエウ、コトゥ、タオイの3つの先住民族がおり、総人口は22万1000人以上(2019年)です。彼らは焼畑農業、狩猟、林産物の採集で生計を立てています。籐や竹を編む技術は非常に発展しており、高い技術を持っています。代表的な製品は、男性用の3層のかごや、家族の貴重品を入れるための蓋付きの箱やかごです。3民族共通の伝統的な家屋は、両端がアーチ状に湾曲した屋根を持つ高床式の家です。コトゥ族の村には、精巧に作られた共同住宅があります。そこは、来客を迎える場所、未婚の青年たちの集団の寝床として使われ、儀式や祭祀を含む村の共同生活の一部もここで行われます。北チュオンソン山脈の各民族の伝統的な特色は、共同住宅や墓、水牛の生贄の儀式におけるネウの木(竹の飾り竿)の建築と装飾、色糸や鉛玉、白いビーズで織られた模様、そして祭りの際の音楽芸術や集団での民族舞踊を通して表現されます 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Xơđăng (Tơđrá)。Kon Tum, 1998。Xơđăng。Kon Tum, ≈ 1990。Dân tộc Xơđăng。Dân tộc Xơđăng có 5 nhóm địa phương: Cadong, Tơđrá, Mnâm, Halăng, Xơteng.。Họ làm ra nhiều loại vật dụng bằng gỗ, tre, nứa, mây, rất tinh tế và tiện lợi. Đồ gia dụng, công cụ và。nhạc cụ đều phong phú, đa dạng. Nhóm Tơđrá biết lấy quặng sắt, nung và luyện ra nguyên liệu để rèn。dao, cuốc, rìu, giáo, với bễ lò làm bằng da hoẵng. Vùng tây bắc tỉnh Kon Tum có nghề đãi vàng ở sông。suối. Sản phẩm dệt phổ biến là vải bông, để mộc hoặc nhuộm chàm. Y phục cổ truyền gồm khố của。nam giới, váy và áo của nữ giới, trời lạnh thì dùng tấm vải choàng người.。Nghệ thuật trang trí Xơđăng thể hiện tập trung ở hoa văn trên vải, đồ đan, cây nêu trong các lễ cúng,。với 3 màu: đen, đỏ và trắng. Ở nhiều nơi, nhà rông là công trình kiến trúc hoành tráng của làng.。Người Xơđăng có nhiều nghi lễ theo tín ngưỡng vạn vật hữu linh, chủ yếu để cầu mùa, cầu an và tạ。ơn thần linh, lớn nhất là lễ hiến sinh trâu. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
セダン族(トドラ)。コンツム、1998年。セダン族。コンツム、約1990年。セダン民族。セダン民族には、カドン、トドラ、ムナム、ハラン、ソテンの5つの地域グループがあります。彼らは木、竹、ニガダケ、籐から多くの種類の道具を作り、それらは非常に精巧で便利です。家庭用品、道具、楽器はいずれも豊富で多様です。トドラグループは、鉄鉱石を採掘し、製錬して、キョンの皮で作られたふいごを使い、ナイフ、鍬、斧、槍を鍛造するための原料を精製する方法を知っています。コンツム省の北西部では、川や小川で砂金を採る仕事があります。一般的な織物は綿布で、生成りのままか藍で染められます。伝統的な衣装には、男性のふんどし、女性のスカートと上着があり、寒いときにはショールを使います。セダン族の装飾芸術は、布の模様、編み物、儀式で使われるネウ(竹竿)に集中的に表現され、黒、赤、白の3色が使われます。多くの場所で、ロン(集会所)は村の壮大な建築物です。セダン族にはアニミズム信仰に基づく多くの儀式があり、主に豊作、平安を祈り、神々に感謝するためのもので、最大なものは水牛の生贄の儀式です 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
4. Dụng cụ tăm cá rập。5. Mập chạp là để tra bãi。6. Sút đựng bả vãi。7. Bẫy bắt cá hươu。8. Dụng cụ。9. Dụng cụ。10. Dụng cụ 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
4. 魚捕り罠の道具。5. マップチャップは餌場を調べるためのもの。6. 撒き餌を入れる容器。7. フウウオ(鹿魚)を捕る罠。8. 道具。9. 道具。10. 道具 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhạc cụ nghi lễ Khmer Nam Bộ - Tây Nguyên。Môn-Khơme 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
南部・西部高原のクメール儀礼楽器。モン・クメール 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Trang phục Ê Đê - Mẹ trong lễ cúng chữa bệnh。Trang phục của người Ê Đê được làm từ vải dệt thủ công, thường có màu chàm hoặc đen, được trang trí bằng các hoa văn hình học và các hạt cườm.。Trong lễ cúng chữa bệnh, người mẹ mặc trang phục đặc biệt để cầu nguyện cho con cái của mình. Trang phục này thường có màu sắc tươi sáng và được trang trí công phu hơn so với trang phục hàng ngày. Nó thể hiện sự tôn kính và hy vọng vào sự chữa lành của các vị thần. Các phụ kiện đi kèm như vòng cổ, vòng tay và khuyên tai cũng được sử dụng để tăng thêm vẻ đẹp và ý nghĩa tâm linh. Đây là một phần quan trọng trong văn hóa và tín ngưỡng của người Ê Đê. 📍 Địa điểm: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
エデ族の衣装 - 病気治癒の儀式における母親。エデ族の衣装は手織りの布から作られ、通常は藍色か黒色で、幾何学模様やビーズで装飾されています。病気治癒の儀式では、母親は自分の子供のために祈る特別な衣装を着用します。この衣装は通常、日常着よりも鮮やかな色で、より精巧に装飾されています。それは神々による癒やしへの敬意と希望を表しています。ネックレス、ブレスレット、イヤリングなどのアクセサリーも、美しさと精神的な意味を高めるために使用されます。これはエデ族の文化と信仰における重要な部分です 📍 場所: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Lễ cúng sinh trâu。của Bahnar 📍 Địa điểm: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
バナール族の水牛の生贄の儀式 📍 場所: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tín ngưỡng。Quan niệm phổ biến chi phối đời sống tinh thần của các dân tộc。Môn – Khmer ở Trường Sơn – Tây Nguyên là vạn vật hữu linh. Họ tin。rằng mọi vật, từ con người, cây cỏ, sông suối, núi rừng, hổ, gấu, mọi。vật đều có linh hồn. Linh hồn có thể là tốt hoặc xấu, có thể giúp đỡ。hoặc làm hại con người. Những linh hồn của núi rừng, trong đó có。linh hồn của cây cổ thụ, linh hồn của đất, nước và đá đặc biệt là thần。linh.。Các dân tộc ở vùng này đều có nhiều lễ cúng, phổ biến là lễ cúng thần。lúa, cúng thần nước, cúng thần rừng, cúng thần đất, cúng thần nhà,。cúng thần chết, lễ bỏ mả. Mọi nghi lễ đều có hiến sinh vật. Vật hiến tế。có thể là gà, vịt, heo, dê, trâu, bò. Trong các nghi lễ cúng thần, người。ta thường dùng chiêng, trống, mua lúa, rượu cần, thịt gia súc và các。thức ăn khác để dâng cúng. Ngoài ra, người ta còn dùng các vật。trang trọng nhất là đồ hiến sinh như: đồ trang sức, vải vóc, các vật。dụng sinh hoạt, các loại hạt giống, cây mía, hoa ngọn và các hình thức。sanh đôi, xem đêm tối hay xua đuổi cũng phổ biến. 📍 Địa điểm: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
信仰。チュオンソン山脈~タイグエン高原に住むモン・クメール系民族の精神生活を支配する一般的な観念は、アニミズム(万物有霊)です。彼らは、人間、草木、川や小川、山や森、虎、熊など、すべてのものに魂が宿っていると信じています。魂には良いものと悪いものがあり、人間を助けることもあれば、害を及ぼすこともあります。山や森の魂、その中でも古木の魂、土や水や石の魂は特に神聖なものです。この地域の各民族は多くの儀式を行っており、稲の神、水の神、森の神、土地の神、家の神、死の神への儀式、そして墓を放棄する儀式(墓祓い)が一般的です。すべての儀式には生贄が伴います。生贄は、鶏、アヒル、豚、ヤギ、水牛、牛などです。神々への儀式では、人々は通常、銅鑼や太鼓を使い、稲を買い、カン酒(壺酒)、家畜の肉、その他の食べ物を捧げます。さらに、人々は最も格式高い供物として、装飾品、布地、生活用品、各種の種子、サトウキビ、花の穂先などを用います。また、双子の出産、夜の闇占い、悪霊払いといった風習も広く行われています 📍 場所: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Khomú。Điện Biên, 2004。Khomú。Lai Châu, ≈ 1990。Khomú。Lai Châu, 1996。Trang phục nữ Khơmú。Bộ nữ phục kiểu cổ truyền Khơmú gồm có chiếc váy đen mặc buông dài tới mắt cá chân, chiếc áo。cánh ngắn chỉ gần tới eo. Áo được nhuộm chàm, may bó, xẻ ngực, cổ hình trái tim, ống tay hẹp, có hai。hàng xu bằng bạc đính ở đôi nẹp áo, gọi là *quá pám*. Nay họ mặc gần giống phụ nữ Thái Đen hoặc。Lào, cũng dùng cúc bạc hình con bướm hay con nhện để trang trí trên áo như phụ nữ Thái.。Ngoài váy và áo, họ còn có thắt lưng bằng lụa hay tơ tằm nhuộm xanh hoặc đen; chân quấn xà cạp。màu chàm. Tóc thường búi dựng trên đầu và hơi lệch sang bên phải, cài trâm bạc hoặc nhôm. Họ。thường đeo vòng cổ, vòng tay bằng bạc hoặc nhôm; đáng lưu ý hơn。cả là dây lưng và dây chuyền bằng vỏ ốc. Một số ít phụ nữ còn giữ tập quán nhuộm răng đen.。Lễ phục chỉ khác với thường phục là bộ đồ còn mới. Khi có tang, họ mặc váy áo cũ và chít khăn trắng。trên đầu. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
クム族女性の衣装。クム族の伝統的な女性の衣装は、くるぶしまで届く黒いスカートと、腰のあたりまでの短いブラウスで構成されています。ブラウスは藍で染められ、体にフィットするように縫製され、胸元が開き、襟はハート型、袖は細く、前立てには「クア・パム」と呼ばれる銀貨が2列にわたって付けられています。現在では、黒タイ族やラオス族の女性とほぼ同じような服装をしており、タイ族の女性のように蝶や蜘蛛の形をした銀のボタンをブラウスの装飾に用いています。スカートとブラウスの他に、緑色や黒色に染められた絹やシルクのベルトを締め、足には藍色の脚絆を巻きます。髪は通常、頭の上で立てて結い、少し右にずらし、銀やアルミニウムのかんざしを挿します。彼女たちは通常、銀やアルミニウムの首飾りや腕輪を身につけますが、最も注目すべきは貝殻で作られた腰帯やネックレスです。一部の女性は今でも歯を黒く染める習慣を続けています。礼服は、新品であるという点でのみ普段着と異なります。葬儀の際には、古い服を着て、頭に白いスカーフを巻きます 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
3. Giỏ đựng đồ dùng dệt vải。4. Gùi, đeo qua trán。Khema。Son La。5. Giò phụ nữ 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
3. 織物道具を入れるかご。4. グイ(背負いかご)、額にかけて運ぶ。5. 女性用の脚絆 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Khomú。Nghệ An, 2001。Kháng。Lai Châu, 1996。Ơ Đu。Nghệ An, 1997。1. Đĩa trầu。2. Ống đựng hạt giống。3. Ống đựng tiền。4. Giỏ phụ nữ。5. Giỏ đựng hạt giống。6. Giỏ phụ nữ。7. Hộp đựng đồ vật。8. Hộp đựng đồ vật。9. Giỏ đựng đồ vật 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
クムー族。ゲアン省、2001年。カ́ng族。ライチャウ省、1996年。オドゥ族。ゲアン省、1997年。1. キンマの皿。2. 種を入れる筒。3. お金を入れる筒。4. 女性用の籠。5. 種を入れる籠。6. 女性用の籠。7. 物入れの箱。8. 物入れの箱。9. 物入れの籠 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Xinhmun。Son La-1。Odu。Nghệ。Kháng。Lai Châu。Các dân tộc Kháng, Xinhmun, đu。Ba dân tộc này cư trú từ vùng núi giữa đến vùng cao; người Kháng và Xinhmun ở vùng Tây Bắc,。còn người đầu ở một số bản phía tây tỉnh Nghệ An. Nếp sống của họ đã có sự hoà nhập đáng kể vào。người Thái, tuy vậy mỗi dân tộc vẫn lưu giữ được một số nét đặc trưng.。Người Kháng còn tiếp nối truyền thống chế tác, sử dụng thuyền đuôi én để đánh cá và vận chuyển trên。sông suối. Đặc biệt, xưa kia họ được biết đến như một cư dân có tục tu mui, uống nước cay qua mũi.。Người Xinhmun có tập quán dùng thanh tre có khắc vạch để người nợ và chủ nợ cùng ghi nhớ. Họ。bảo tốn nhiều nghi lễ trong canh tác nương rẫy. Tục lệ cưới xin có 2 nghi lễ quan trọng: lễ cưới để ở rể。và lẽ đón dâu về nhà trai khí hai vợ chồng đã nhiều tuổi, con cái đã lớn.。Người Cầu có tập quán làm nhà sàn quay một đầu hồi vào núi. Hằng năm, khi xuất hiện tiếng sấm。đầu mùa, cả bản tố chức lễ hội đón mừng rất thiêng liêng và nhộn nhịp.。Mảng。Lai Châu, 1997。Mång。Lai Ch。Trang phục nữ Mảng。Từ đã lâu, người Màng dùng các sản phẩm đan lát đem đối cho người Thái để lấy vải và quần áo.。Vì vậy, y phục chịu nhiều ảnh hưởng của người Thái.。Phụ nữ Màng mặc váy màu chàm hoặc đen, áo cánh ngần, có tròn, ống tay hẹp, khuy cài trước ngực,。bên cạnh hàng khuy có đính 2 hàng tiền xu bạc hoặc nhôm. Nét độc đáo thể hiện sắc thái văn hoá tộc。người của bộ nữ phục Màng là tấm choàng bên ngoài áo và váy, từ ngực xuống đầu gối. Đó là tấm vải。màu trắng, hình chữ nhật, được khâu ghép tử 2 tấm vải nhỏ; đường ghép cũng như mép vải và các。hoạ tiết trang trí đều được thêu bằng chỉ đó. Dưới chân, họ quấn xà cạp vải trắng có viền đỏ.。Phụ nữ Màng thường để đầu trần, dùng dây vải có tua màu đỏ buộc tóc thành một túm trên đỉnh đầu。rồi buông thả đầu dây ra đằng sau gáy. Hình thức trang sức phổ biến là đeo hoa tai, vòng cổ, vòng tay,。nhẫn, làm bằng đồng hay bạc, nhôm. Trước kia phố biến tục xăm căm. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
カン族、シンムン族、ドゥ族。これら3つの民族は中部山岳地帯から高地に居住しており、カン族とシンムン族は西北部に、ドゥ族はゲアン省西部のいくつかの村に住んでいます。彼らの生活様式はタイ族とかなり融合していますが、それでも各民族はいくつかの独自の特徴を保持しています。カン族は、ツバメの尾の形をした船を製作・使用して川や小川で漁をしたり物を運んだりする伝統を受け継いでいます。特に、昔は鼻から辛い水を飲む「トゥムイ」という風習を持つ住民として知られていました。シンムン族は、債務者と債権者が共に記憶するために、刻み目を入れた竹の棒を使う習慣があります。彼らは焼畑農業において多くの儀式を保存しています。結婚の風習には2つの重要な儀式があります。婿入りするための結婚式と、夫婦が高齢になり子供たちが大きくなった時に、花嫁を男性の家に迎える儀式です。カウ族は、高床式の家の切妻の一方を山に向ける習慣があります。毎年、季節の初めの雷鳴が聞こえると、村全体で非常に神聖で賑やかな歓迎の祭りを開催します。マン族の女性の服装。昔から、マン族は編み細工製品をタイ族と交換して布や衣服を手に入れてきました。そのため、服装はタイ族の影響を強く受けています。マン族の女性は藍色または黒色のスカート、短いブラウス、丸い襟、細い袖、胸の前で留めるボタンの服を着て、ボタンの列の隣には、銀貨またはアルミニウム貨が2列縫い付けられています。マン族の女性の服装における民族文化の色合いを示すユニークな特徴は、ブラウスとスカートの外側に、胸から膝までを覆うショールです。それは長方形の白い布で、2枚の小さな布から縫い合わされています。縫い目や布の縁、装飾模様はすべて赤い糸で刺繍されています。足には、赤い縁取りのある白い布の脚絆を巻きます。マン族の女性は通常、頭に何も被らず、赤い房のついた布紐を使って髪を頭頂部で一束に結び、紐の端をうなじの後ろに垂らします。一般的な装飾品は、銅、銀、またはアルミニウムで作られたイヤリング、ネックレス、ブレスレット、指輪を身につけることです。以前は、顎に入れ墨をする風習が広まっていました 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tín ngưỡng。Quan niệm phổ biến chi phối đời sống tinh thần của các dân tộc nhóm ngôn ngữ。Môn – Khơme ở Trường Sơn – Tây Nguyên là vạn vật hữu linh. Từ con người, con vật,。các hiện tượng tự nhiên như đất, nước, núi rừng, sông, hồ, gió, mưa, sấm, chớp, cây。cối, đến các vật vô tri giác như cái ché, cái chiêng đều có “hồn”. Chúng hợp thành một。thế giới siêu nhiên và ảnh hưởng đến cuộc sống của mỗi người. Trong hệ thống thần。linh, quan trọng nhất có các thần Trời, Đất, Nước và đặc biệt là thần Lúa.。Các dân tộc ở vùng này đều có nhiều lễ cúng, phổ biến là lễ cầu mùa màng bội thu,。cầu mưa, tạ ơn thần linh, cầu phúc, giải hạn, lễ thổi tai cho trẻ sơ sinh, lễ mai táng。người chết, lễ bỏ mả. Mọi nghi lễ đều có hiến sinh. Vật hiến tế lớn nhất là trâu và lễ。thức trọng thể nhất là lễ hiến sinh trâu, tổ chức khi mừng chiến thắng, khánh thành。nhà rông, đoạn tang, được mùa lớn... Trước đây, ma lai, bùa ngải và các hình thức。xem bói, xem điềm tốt hay xấu cũng phổ biến.。1. Lễ cầu mùa, Xơ đăng。Quảng Ngãi, 1996。2. Lễ cúng trong nhà rông, Bana。Gia Lai, 1996。3. Lễ bỏ mả, Bana。Gia Lai, 1996。Môn – Khơme 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
信仰。チュオンソン山脈~テイグエン高原に住むモン・クメール語族の諸民族の精神生活を支配する一般的な観念は、万物有霊(アニミズム)です。人間、動物から、土、水、山林、川、湖、風、雨、雷、稲妻、樹木といった自然現象、さらには壺や銅鑼のような無生物に至るまで、すべてに「魂」が宿っているとされます。それらは一つの超自然的な世界を形成し、各人の生活に影響を与えます。神々の体系の中で最も重要なのは、天、地、水の神々、そして特に稲の神です。この地域の諸民族は多くの儀式を行っており、一般的には豊作祈願、雨乞い、神々への感謝、幸福祈願、厄払い、新生児の耳への息吹きかけの儀式、死者の埋葬儀式、墓を放棄する儀式(改葬儀)などがあります。すべての儀式には、いけにえが伴います。最大のいけにえは水牛であり、最も荘厳な儀式は水牛のいけにえの儀式で、戦勝祝い、共同家屋(ロンハウス)の落成、喪明け、大豊作などの際に執り行われます。かつては、マライ(吸血鬼のような存在)、呪術やお守り、そして吉凶を占う様々な形式の占いも一般的でした。1. 豊作祈願の儀式、セダン族。クアンガイ、1996年。2. ロンハウスでの儀式、バナール族。ザライ、1996年。3. 墓を放棄する儀式、バナール族。ザライ、1996年。モン・クメール 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
1. Vòng tay nữ, bằng đồng。2. Hoa tai nữ, ngà voi。3. Khuyên tai nữ。Xơđăng (Cadong)。Quảng Nam。Mnông (Nong)。Đắc Nông。Tàỏi。Thừa Thiên – Huế。4. Vòng tay bé gái。5. Vòng tay nữ。Tàôi。Thừa Thiên – Huế。Gié-Triêng (Gié)。Kon Tum 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
女性用腕輪、銅製。女性用イヤリング、象牙。女性用イヤリング。セダン族(カドン族)。クアンナム省。ムノン族(ノン族)。ダクノン省。タオイ族。トゥアティエン=フエ省。女児用腕輪。女性用腕輪。タオイ族。トゥアティエン=フエ省。ジェ・チエン族(ジェ族)。コントゥム省 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
1. Thu le。2. Tầu gó。Quang Nam。3. Tầu gó。Xodang (Halong)。Kon Tu。4. Tấu đất nung。Brou。Kon Tum。5. Tấu le。Romam。Kon Tum 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Le竹のパイプ。木のパイプ。木のパイプ。土製の焼き物パイプ。Le竹のパイプ 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
1. Ông đựng muối。2. Ông đựng đũa。Lâm Đồng。3. Cào chải cỏ tranh。M'nông (Nông)。Đắk Nông 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
1. 塩入れ。2. 箸立て。ラムドン省。3. 茅を梳くための熊手。ムノン族(ノン族)。ダクノン省 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Xtiêng (Bù Lơ)。Bình Phước, 1997。Brâu。Kon Tum, 1997 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
スティエン族(ブーロー)。ビンフオック省、1997年。ブラウ族。コントゥム省、1997年 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Rơ măm。Kon Tum。Mnông。Đắk Lắk 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ロマム族。コントゥム省。ムノン族。ダクラク省 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Mnông。Đắk Lắk, 1996。Xtiêng (Bù Lơ)。Bình Phước, 1997 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ムノン族。ダクラク、1996年。スティエン族(ブーロー)。ビンフオック、1997年 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Mnông (Gar)。Đắk Lắk, 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ムノン族(ガル)。ダクラク省、 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Xođăng。Kon Tum 📍 Địa điểm: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ソダン。コントゥム 📍 場所: 19 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhà cửa。Hầu hết các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Môn – Khơme ở Trường Sơn – Tây Nguyên。có truyền thống cư trú nhà sàn. Riêng người Mnông Gar và vài nhóm khác ở nhà trệt.。Trước đây phổ biến là nhà dài, thậm chí tới trên dưới 100m, gồm nhiều cặp vợ。chồng với con cái của họ cùng cư trú. Bếp, ở một số vùng phía nam thì cả kho thóc,。đặt ngay trong nhà. Kết cấu nhà dựa trên cơ sở vì cột. Các bộ phận được liên kết với。nhau nhờ ngoàm và buộc bằng dây. Nhà thường có 2 hoặc 4 mái, một số tộc người。tạo dáng mái uốn tròn tại mỗi đầu hồi, nhiều nơi có trang trí trên đầu nóc. Vách nhà。thưng bằng vỏ cây hay cỏ tranh, phên tre. Mặt sàn giát tre lồ ô đập giập và bổ banh.。Cửa ra vào thường ở một mặt bên và đầu hồi. Ở vùng người Mnông Gar, Mạ, Cơho,。Xtiêng và một số nơi khác có kiểu cửa độc đáo uốn khum trên đầu.。Trong làng của nhiều dân tộc ở vùng Bắc Tây Nguyên có ngôi nhà chung (nhà rông),。bao giờ cũng cao, to và đẹp nhất. Đó là nơi tiếp khách, hội họp, cúng bái và là chỗ。ngủ của trai làng chưa có vợ.。1. Mạ。Lâm Đồng, 1996。2. Xơđăng (Tơdrá)。Kon Tum, 1996。3. Xtiêng。Bình Phước, 1997。Môn – Khơme 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
住居。チュオンソン山脈~タイグエン高原に住むモン・クメール語族のほとんどの民族は、高床式の家に住む伝統があります。ムノン・ガル族やその他いくつかのグループは、平屋に住んでいます。以前は、長さが100m前後にもなる長い家が一般的で、多くの夫婦とその子供たちが一緒に住んでいました。台所、そして南部のいくつかの地域では穀物倉も家の中に置かれます。家の構造は柱を基本としています。各部材はほぞ継ぎと紐で結びつけられています。家には通常2つまたは4つの屋根があり、一部の民族は切妻の端で屋根を丸く湾曲させ、多くの場所で棟の頂上に装飾が施されています。壁は樹皮や茅、竹の編み垣で覆われています。床面は、潰して広げたロオ竹で敷き詰められています。出入り口は通常、側面と切妻のどちらかにあります。ムノン・ガル族、マ族、コホ族、スティエン族の地域やその他の一部の場所では、上部がアーチ状に湾曲した独特な様式の扉があります。北部タイグエン地方の多くの民族の村には、共同の家( nhà rông)があり、それは常に最も高く、大きく、そして最も美しい建物です。そこは客をもてなし、集会や儀式を行い、そして村の未婚の若者たちの寝床となる場所です 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Làng。Nếp cư trú truyền thống của các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Môn – Khơme ở。Trường Sơn – Tây Nguyên là dựng nhà quây quần trên một khuôn viên chung khép。kín, tạo nên những kiểu dạng làng khác nhau.。Hình thức làng vành khuyên, bầu dục, hoặc biến dạng thành hình tứ giác, đa giác,。trước đây phổ biến ở các dân tộc Cơtu, Bru-Vân Kiều, Rơmăm, cũng thấy cả ở một bộ。phận người Gié-Triêng, Xơđăng và Tàôi. Làng người Brâu hình rẻ quạt, đầu hồi các。ngôi nhà đều quay về khu trung tâm. Một số làng người Tàôi và Xơ đăng bố trí tạo。thành hình móng ngựa. Làng người Co, Mạ và một bộ phận người Gié-Triêng có khi。chỉ gồm một hoặc vài ngôi nhà dài dựng song song với nhau. Ở nhiều nơi khác, nhà。cửa trong làng không sắp xếp theo một hình thức nhất định.。Trước kia, khu thổ cư của làng được rào cao và dày để tự vệ, chỉ có thể ra vào qua。cổng, nơi được canh phòng cẩn thận. Ở những nơi có nhà rông, chủ yếu là vùng Bắc。Tây Nguyên, ngôi nhà này thường án ngữ cạnh lối vào hoặc ở vị trí trung tâm của làng.。1. Bru-Vân Kiều。Quảng Trị, 1996。2. Xơ đăng (Mnâm)。Kon Tum, 1996。3. Xtiêng (Bù Đék)。Bình Phước, 1997。4. Xơđăng (Xoteng)。Kon Tum, 1998。Môn – Khơme 📍 Địa điểm: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
村。チュオンソン山脈~タイグエン高原に住むモン・クメール語族の伝統的な居住様式は、閉鎖的な共有地内に家々を建てて集まり、様々な形態の村を形成することです。円形、楕円形、あるいは変形して四角形、多角形になる村の形態は、かつてコトゥ族、ブル・ヴァンキエウ族、ロマン族に広く見られ、一部のジェ・チエン族、セダン族、タオイ族にも見られました。ブラウ族の村は扇形で、家々の妻側はすべて中心部に向いています。タオイ族とセダン族の一部の村は、馬蹄形に配置されています。コ族、マ族、および一部のジェ・チエン族の村は、時に並行して建てられた1つまたは数軒の長屋のみで構成されることがあります。他の多くの場所では、村の家々は特定の形式に従って配置されていません。かつて、村の居住区は自衛のために高く厚い柵で囲まれ、厳重に警備された門からしか出入りできませんでした。主に北タイグエン地方など、ロン(集会所)がある場所では、この建物は通常、村の入り口脇または中心的な位置に建てられます。1. ブル・ヴァンキエウ族。クアンチ省、1996年。2. セダン族(ムナム)。コントゥム省、1996年。3. スティエン族(ブデック)。ビンフオック省、1997年。4. セダン族(ソテン)。コントゥム省、1998年。モン・クメール 📍 場所: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
HÀ NỘI。Môn – Khơme。-。Trường Sơn – Tây Nguyên。Quảng Bình。LÀO。Quảng Trị。Thừa Thiên - Huế。Đà Nẵng。Quảng Nam。Các dân tộc。Môn – Khơme。Trường Sơn –。Tây Nguyên。Thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khơme。ở vùng Trường Sơn-Tây Nguyên có 15。dân tộc, với dân số chung hơn 1,4 triệu。người (2019), phân bố từ miền núi。Quảng Bình ở phía bắc đến các tỉnh。Tây Ninh, Đồng Nai ở phía nam.。Họ có truyền thống canh tác lúa rẫy。theo hình thức quay vòng các thửa。đất, mỗi năm làm một vụ, bỏ hoá lâu。năm rồi mới khai phá trở lại. Một số nơi。có ruộng sình, canh tác theo lối dùng。trâu quần ruộng và sạ giống. Trong xã。hội, tập tục mẫu hệ còn đậm nét ở。vùng trung và nam Tây Nguyên, như。người Mnông, Cơho...; chế độ phụ hệ。đã xác lập ở vùng Bắc Trường Sơn:。Cơtu, Tàôi, Bru-Vân Kiều; có những nơi。lại không thuộc hẳn về hình thức nào,。như người Hrê, Gié-Triêng...。Vốn văn hóa cổ truyền thuộc loại。hình truyền khẩu, đặc sắc và phong。phú, thể hiện qua sử thi, truyện cổ, luật。tục... Lễ hiến sinh trâu, lễ đoạn tang,。kiến trúc nhà dài, nhà rông, nhà mồ。đều là truyền thống đặc sắc. Đặc biệt,。không gian văn hóa cồng chiêng Tây。Nguyên đã được UNESCO công nhận。là di sản phi vật thể của nhân loại.。Bana。286.910。Bru-Vân Kiều 94.598。CAMPUCHIA。Quảng Ngãi。Kon Tum。Biển Đông。Gia Lai。Bình Định。Phú Yên。Đắk Lắk。Khánh Hoà。Đắk Nông。Brâu。525。Choro。29.520。Co。40.422。Caho。200.800。Cotu。74.173。Gié-Triêng。63.322。Hre。149.460。Mnông。127.334。Mạ。50.322。Tây Ninh。Romam。639。Tači。52.356。Bình Dương。Xtiêng。100.752。Đồng Nai.。Bình Thuận。Xơđáng。212.277。Dân số 01.04.2019。TP. Hồ Chí Mình 📍 Địa điểm: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
モン・クメール語族。チュオンソン山脈–。タイグエン地方の諸民族。チュオンソン山脈~タイグエン地方のモン・クメール語派に属する民族は15あり、総人口は140万人以上(2019年)で、北はクアンビン省の山岳地帯から南はタイニン省、ドンナイ省まで分布しています。彼らは、土地を輪作する形式で焼畑稲作を行う伝統があり、毎年一期作を行い、長年休閑させた後に再び開墾します。一部の地域では沼田があり、水牛を使って田を耕し、種を直播きする方式で耕作します。社会においては、ムノン族やコホ族など、タイグエン地方の中部・南部では母系制の慣習が色濃く残っています。一方、北チュオンソン地方では、コトゥ族、タオイ族、ブル・ヴァンキエウ族のように父系制が確立しています。また、フレ族やジェ・チエン族のように、どちらの形式にも完全には属さない地域もあります。古くからの伝統文化は口承の形式に属し、叙事詩、昔話、慣習法などを通じて表現される、独特で豊かなものです。水牛の生贄儀式、喪明けの儀式、高床式の長い家(ニャーザイ)、集会所(ニャーロン)、墓(ニャーモー)の建築は、いずれも独特の伝統です。特に、タイグエン地方の銅鑼(ゴング)の文化的空間は、ユネスコによって人類の無形文化遺産として認定されています。バナ族。286,910人。ブル・ヴァンキエウ族 94,598人。ブラウ族。525人。チョロ族。29,520人。コ族。40,422人。コホ族。200,800人。コトゥ族。74,173人。ジェ・チエン族。63,322人。フレ族。149,460人。ムノン族。127,334人。マ族。50,322人。ロマム族。639人。タチ族。52,356人。スティエン族。100,752人。セダン族。212,277人。人口 2019年4月1日時点 📍 場所: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nông nghiệp nương rẫy。Cư dân nhóm ngôn ngữ Môn – Khơme ở miền Bắc canh tác nương rẫy theo chu。trình du canh khép kín. Theo nếp cổ truyền, người ta phát và chặt cây cối, chờ khô rồi。đốt; sau đó đàn ông dùng gậy nhọn chọc lỗ để đàn bà gieo hạt giống. Công cụ chủ。yếu gồm rìu, dao, cuốc, gậy chọc lỗ, cái nạo cỏ; khi thu hoạch thường dùng hái nhắt。để ngắt từng bông lúa, hoặc cắt bằng liềm.。Hiện nay, do diện tích rừng đã bị thu hẹp đi nhiều, đất đai bị xói mòn, năng suất。lúa và hoa màu thấp, nên ở nhiều nơi họ chuyển sang biện pháp luân canh và thâm。canh, dùng cuốc hoặc cày. Một số nơi đã phát triển ruộng nước, nhưng nương rẫy。vẫn chi phối hầu như toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội và đời sống văn hoá của họ.。Gắn liền với nông nghiệp nương rẫy, người ta thực hiện những nghi lễ ở tất cả các。giai đoạn trong chu kỳ canh tác, nhằm cầu mong mưa thuận gió hoà, mùa màng bội。thu. Trung tâm của các lễ cúng này là tín ngưỡng về hồn lúa hay mẹ lúa, với vai trò。của người đàn bà được coi là “mẹ lúa" trong gia đình.。1. Kháng。Lai Châu, 1996。2. Khơmú。Điện Biên, 2004。3. Xinhmun。Lai Châu, 1996。Môn – Khơme 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
焼畑農業。北部のモン・クメール語族の住民は、閉鎖的な遊動耕作のサイクルで焼畑農業を行っています。伝統的な方法では、人々は木を伐採し、乾くのを待ってから燃やします。その後、男性が先の尖った棒で穴を開け、女性が種を蒔きます。主な道具は斧、ナイフ、鍬、穴開け棒、草削り器です。収穫時には、穂摘み鎌で稲穂を一つ一つ摘むか、鎌で刈り取ります。現在では、森林面積が大幅に減少し、土地が侵食され、米や作物の生産性が低いため、多くの場所で輪作や集約農業に移行し、鍬や鋤を使用しています。一部の地域では水田が開発されましたが、焼畑農業が依然として彼らの経済、社会、文化生活のほぼ全体を支配しています。焼畑農業と密接に関わり、人々は耕作サイクルのすべての段階で、順調な天候と豊作を祈る儀式を行います。これらの儀式の中心は、稲の魂や稲の母への信仰であり、家庭内で「稲の母」と見なされる女性の役割が重要です。1. カン族。ライチャウ、1996年。2. クム族。ディエンビエン、2004年。3. シンムン族。ライチャウ、1996年。モン・クメール 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
HÀ NỘI。Môn – Khơme。miền Bắc。TRUNG QUỐC。Hà Giang。Cao Bằng。Lào Cai。Lai Châu。Bắc Kạn。Tuyên Quang。Điện Biên。Yên Bái。Lạng Sơn。Thái Nguyên。Các dân tộc。Môn – Khơme。miền Bắc。Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơme ở。miền Bắc có 5 dân tộc: Xinhmun,。Mảng, Kháng, Khơmú và Ơđu; dân số。hơn 141.000 người (2019). Đây là。những cư dân sống lâu đời ở vùng núi。giữa và vùng cao từ tây bắc Bắc Bộ。đến miền tây tỉnh Nghệ An.。Họ canh tác lúa rẫy, chăn nuôi gia。súc và gia cầm, phát triển nghề đan。mây, tre; các hoạt động săn bắn, hái。lượm trên rừng và bắt cá dưới sông。suối có ý nghĩa kinh tế đáng kể. Họ có。truyền thống ở nhà sàn, mái nhà hình。mai rùa và trên đầu nóc có trang trí。hình sừng trâu hoặc ngọn dương xỉ.。Các gia đình nhỏ phụ hệ quy tụ thành。từng bản trên sườn núi. Riêng người。Mảng cư trú phân tán và nhà cửa đơn。sơ, dấu ấn của lối sống du canh du cư.。Do quá trình chung sống lâu đời。trên cùng địa bàn, văn hóa Thái đã。xâm nhập vào mọi mặt cuộc sống của。các cộng đồng cư dân này. Đồng thời,。cũng không ít thành tố văn hóa。truyền thống của họ đã hội nhập vào。đời sống của người Thái, thể hiện ở。kiến trúc và trang trí nhà cửa cũng như。qua trang phục và trong một số。truyện cổ.。Khơmú 90.612。Kháng 16.180。Mång。4.650。Xinhmun 29.503。đầu。428。Dân số 01.04.2019。Vĩnh Phúc。Phú Thọ。Bắc Giang。Sơn La。Quảng Ninh。Bắc Ninh。HÀ NỘI。Hải Dương。Hưng Yên。Hải Phòng。Hoà Bình。Hà Nam。Thái Bình。Nam Định。LÀO。Ninh Bình。Thanh Hoá。Nghệ An。Hà Tĩnh。Vịnh Bắc Bộ 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
北部のモン・クメール系諸民族。北部のモン・クメール語派には、シンムン族、マン族、カン族、コム族、オドゥ族の5つの民族が属し、人口は141,000人以上(2019年)です。彼らは、北西部の山岳地帯中部からゲアン省西部に至る高原地帯に古くから暮らす住民です。彼らは焼畑稲作、家畜・家禽の飼育、籐や竹の編み物業を発展させてきました。森での狩猟や採集、川や小川での漁撈も経済的に重要な意味を持っています。彼らには高床式の家に住む伝統があり、屋根は亀の甲羅の形をしており、棟の先端には水牛の角やシダの葉の飾りが施されています。父系の小家族が山腹に集まって集落を形成しています。特にマン族は分散して居住し、家屋は簡素で、遊耕生活の痕跡が見られます。同じ地域で長年共存してきた過程で、タイ族の文化がこれらの住民コミュニティの生活のあらゆる側面に浸透しました。同時に、彼らの伝統文化の要素もまた、タイ族の生活に少なからず融合しており、それは家屋の建築や装飾、服装、そしていくつかの昔話に表れています。コム族 90,612。カン族 16,180。マン族。4,650。シンムン族 29,503。オドゥ族。428。人口 2019年4月1日時点 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
2. Bầu đựng thuốc súng。Khơmú。Son La 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
2. 火薬入れ。クム族。ソンラ省 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bầu đựng xôi。Kháng。Lai Châu。Bầu đựng nước cay,。hít qua mũi。Kháng。Lai Châu 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
もち米を入れるひょうたん。カン族。ライチャウ省。辛い水を入れるひょうたん、。鼻から吸う。カン族。ライチャウ省 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tạng - Miến。Các dân tộc。Tạng - Miến。Các dân tộc Tạng - Miến là một trong những nhóm dân tộc lớn nhất ở Việt Nam, bao gồm các dân tộc như: Lô Lô, Phù Lá, Si La, Cống, La Hủ, Hà Nhì, v.v. Họ chủ yếu sinh sống ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, như Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Hà Giang, Cao Bằng, v.v.。Các dân tộc Tạng - Miến có nền văn hóa đa dạng và phong phú, với nhiều nét đặc trưng riêng biệt. Họ có ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán, lễ hội, âm nhạc, kiến trúc, v.v. độc đáo.。Các dân tộc Tạng - Miến có truyền thống canh tác lúa nước, trồng ngô, khoai, sắn, v.v. Họ cũng chăn nuôi gia súc, gia cầm và làm các nghề thủ công truyền thống như dệt vải, đan lát, rèn đúc, v.v.。Trong quá trình lịch sử, các dân tộc Tạng - Miến đã có nhiều đóng góp vào sự phát triển của đất nước Việt Nam. Họ là một phần không thể thiếu trong bức tranh văn hóa đa sắc màu của Việt Nam. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
チベット・ビルマ系。諸民族。チベット・ビルマ系。チベット・ビルマ系の諸民族はベトナムで最も大きな民族グループの一つであり、ロロ族、フーラ族、シラ族、コン族、ラフ族、ハニ族などが含まれます。彼らは主に、ラオカイ、ライチャウ、ディエンビエン、ハザン、カオバンなどのベトナム北部の山岳地帯の省に居住しています。チベット・ビルマ系の諸民族は、多くの独自の特徴を持つ、多様で豊かな文化を有しています。彼らは独自の言語、衣装、風習、祭り、音楽、建築などを持っています。チベット・ビルマ系の諸民族は、水稲耕作、トウモロコシ、イモ、キャッサバなどの栽培の伝統があります。彼らはまた、家畜や家禽を飼育し、機織り、籠編み、鍛造などの伝統的な手工芸も行っています。歴史の過程において、チベット・ビルマ系の諸民族はベトナム国家の発展に多くの貢献をしてきました。彼らは、ベトナムの多彩な文化の絵図に欠かせない一部です 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Trang phục nữ。Dân tộc。Tây。Niên đại。Thế kỷ 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
女性の衣装。民族。タイ族。年代。世紀 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Hmông。Tạo hoa văn bằng sáp ong。Vẽ sáp ong lên vài để tạo hoa văn theo kỹ thuật batik là một nghệ thuật đặc sắc của phụ nữ。Hmông và Dao Tiến.。Dụng cụ vẽ là những chiếc "bút" có ngòi bằng đồng. Loại nét nhỏ đề về hoa, loại vừa đề về đường。diễm, loại to vẽ đường thẳng hoặc chấm các vòng tròn nổi nhau, còn ống xoắn đề về hình trôn ốc.。Người Dao dùng cả loại khung tam giác bằng tre để làm cứ khi vẽ đường gấp khúc và dùng ống nửa。để tạo vòng tròn. Người ta nhúng "bút" vào sáp đã đun chảy rồi về các họa tiết lên vải mộc, sau đó。nhuộm vải nhiều lần bằng nước chàm, rồi nhúng vào nước sôi cho sáp tan đi, hoa văn màu sáng hiện。ra trên nền vải màu chàm sẫm.。Hoa văn của người Hmông chủ yếu trang trí theo đường thẳng, với các hình sao 8 cánh, trôn ốc, hoa。li, hoa dưa... Hoa văn của người Dao thường to hơn, phổ biến là những đường gấp khúc song hành,。những vòng tròn bao lấy hình hoa, hoặc những vạch chéo qua tâm hình tròn. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
モン族。蜜蝋による模様作り。バティック技法で布に蜜蝋を描いて模様を作るのは、モン族とザオ・ティエン族の女性たちの独特な芸術です。描画道具は、ペン先が銅でできた「ペン」です。細い線用は花を描くため、中くらいの線用は縁取りのため、太い線用は直線を描いたり、重なり合う円を描いたりするために使われ、螺旋管は螺旋形を描くために使われます。ザオ族は、ジグザグ線を描く際の定規として竹製の三角形の枠を使い、円を描くために半円の筒を使います。人々は溶かした蜜蝋に「ペン」を浸し、生成りの布に模様を描きます。その後、布を藍で何度も染め、熱湯に浸して蜜蝋を溶かすと、濃い藍色の地に明るい色の模様が現れます。モン族の模様は主に直線で装飾され、八芒星、螺旋、ユリの花、ウリの花などの形があります。ザオ族の模様は通常より大きく、平行なジグザグ線、花を囲む円、または円の中心を通る斜線が一般的です 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Hmông。Vật dụng bằng gỗ của người Hmông。Dân tộc Hmông nổi tiếng về các đồ gia dụng làm bằng gỗ, như mâm, thìa, chậu, gáo, vung, muối。canh, yên ngựa, báng súng, bầu khên, thùng chứa nước, chô để đó xôi và đó bột ngô.。Nguyên liệu chủ yếu là gỗ pơmu và gỗ thông có tại địa phương, thích ứng với khí hậu á nhiệt đới ở。vùng cao, do vậy sản phẩm ít bị co ngót, nứt vớ, vênh vận, lại giữ được độ bến đáng kể. Phương pháp。chế tác hoàn toàn thủ công, sử dụng các kỹ thuật của, bào, tiện, nạo gọt, khi lắp ghép các bộ phận thì。thường dùng cách gá mộng thất, đóng ghép, vam đại... Đây là công việc của đàn ông.。Đồ gia dụng bằng gỗ được sản xuất không chỉ để phục vụ nhu cầu trong gia đình, mà còn đem bán。tại các phiên chợ ở vùng cao và được các dân tộc láng giềng ưa chuộng. 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
モン族。モン族の木製道具。モン族は、お盆、スプーン、桶、ひしゃく、鍋の蓋、スープ用の塩入れ、鞍、銃床、ケーン(笙)の瓢箪部分、水樽、もち米やトウモロコシ粉を蒸すための蒸し器といった木製の家庭用品で有名です。主な原料は地元で採れるポムの木と松の木で、高地の亜熱帯気候に適応しているため、製品は収縮、ひび割れ、反りが少なく、かなりの耐久性を保ちます。製造方法は完全に手作業で、のこぎり、かんながけ、旋盤加工、削りといった技術を使用し、部品を組み立てる際には、ほぞ組み、釘打ち接合、締め具などがよく使われます。これは男性の仕事です。木製の家庭用品は、家庭内の需要に応えるためだけでなく、高地の定期市で販売され、近隣の民族にも好まれています 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Hmông。Lào Cai, 1996。Hmông。Son La, 1995。Vật dụng bằng gỗ của người Hmông。Dân tộc Hmông nổi tiếng về các đồ gia dụng làm bằng gỗ, như mâm, thìa, chậu, gáo, vung, muôi。canh, yên ngựa, báng súng, bầu khèn, thùng chứa nước, chô đề đó xôi và đó bột ngô.。Nguyên liệu chủ yếu là gỗ pơmu và gỗ thông có tại địa phương, thích ứng với khí hậu á nhiệt đới ở。vùng cao, do vậy sản phẩm ít bị co ngót, nứt vỡ, vênh vận, lại giữ được độ bền đáng kể. Phương pháp。chế tác hoàn toàn thủ công, sử dụng các kỹ thuật cưa, bào, tiện, nạo gọt, khi lắp ghép các bộ phận thì。thường dùng cách gá mộng thắt, đóng ghép, vam đai... Đây là công việc của đàn ông.。Đồ gia dụng bằng gỗ được sản xuất không chỉ để phục vụ nhu cầu trong gia đình, mà còn đem bán。tại các phiên chợ ở vùng cao và được các dân tộc láng giềng ưa chuộng.。Hmông (Hmông Hoa)。Hmông 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
モン族の木製道具。モン族は、お盆、スプーン、たらい、ひしゃく、鍋蓋、汁杓子、鞍、銃床、ケーン(管楽器)の瓢、水桶、もち米やトウモロコシ粉を蒸すための蒸し器など、木製の家庭用品で有名です。主な材料は、地元で採れるポム材(フッケンヒノキ)と松材で、高地の亜熱帯気候に適応しているため、製品は収縮、ひび割れ、反りが少なく、かなりの耐久性を保ちます。製作方法は完全に手作業で、のこぎり、かんな、旋盤、削り、磨きといった技術が用いられ、部品を組み立てる際には、ほぞ継ぎ、釘打ち、締め具などがよく使われます。これは男性の仕事です。木製の家庭用品は、家庭内の需要に応えるためだけでなく、高地の定期市で販売され、近隣の民族にも好まれています 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Lễ lầu then của người Tày。Lầu then thay lầu pyn là loại nghĩ là mang tính。Ở nhiều nơi, là lầu then do bà then chủ trì và t。n do bà then chủ trì và thường。kảo dài suốt một đêm. Gần 5.000 câu thơ được diễn。"đoàn quân thơm đã qua. Đó là bản trường cả。nhuốm màu thân thoại và chứa đầy truyện cổ dân。gian phản ánh không chỉ vũ trụ quan, thế giới quan。và nhân sinh quan của người Tày, mà còn cả quan。hệ xã hội cuộc sống tinh thần và tình cảm của họ.。Lầu then cũng là một hình thức sinh hoạt văn nghệ。tổng hợp gồm c。ục và nghệ thuật。ở có sức lôi cuốn, hấp dẫn, được nhiều。người yêu thích, say m 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
タイ族のラウテンの儀式。ラウテン、またはラウプンは、~な性質を持つ儀式の一種です。多くの場所で、ラウテンはテン(巫女)が主宰し、そして...。...はテンが主宰し、通常。一晩中続きます。約5,000行の詩が演じられます。「香しい軍団が通り過ぎた。」それは長大な...。神話の色合いを帯び、民間の昔話に満ちています。それはタイ族の宇宙観、世界観、。人生観だけでなく、。彼らの社会関係、精神生活、感情をも反映しています。ラウテンはまた、文芸活動の一形態でもあり、。...と芸術を含む総合的な...。魅力的で、多くの人々に。愛され、夢中にさせます 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Lễ lầu then của người Tày。Lầu then thay lầu put) là loại nghị là mang tinh。Ngọc Hoàng theo thông lệ, gọi là tiểu tử, hoặc để。cấp sắc gọi là đại lệ。Ở nhiều nơi, là lầu then do bà thím chủ trì và thường。kéo dài suốt một đêm. Gần 5.000 câu thơ được điện。"đoàn quân than đi qua. Đó là bản trường ca。nhuốm màu thần thoại và chứa đây truyện cổ dàn。giang phản ánh không chỉ vũ trụ quan, thế giới quan。và nhân sinh quan của người Tày, mà còn cả quan。hệ xã hội, cuộc sống tinh thần và tình cảm của họ.。KHÔNG ĐƯỢC CHẠM VÀO HIỆN VẬT。Lầu then cũng là một hình thức sinh hoạt văn h hoạt văn nghệ。dân gian, thể hiện thông qua nghệ thuật biểu diễn。tổng hợp, gồm cả thơ, ca, múa, nhạc và nghệ thuật。trang tại. Nó có sức lôi cuốn, hấp dẫn, được nhiều。người yêu thích, say mê. 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
タイ族のラウ・テンの儀式。ラウ・テン(またはラウ・プット)は、慣例により玉皇(ギョクホアン)に捧げる性質を持つ儀式の一種で、「小祭」と呼ばれたり、叙階のために「大祭」と呼ばれたりします。多くの場所で、ラウ・テンは叔母が主宰し、通常は一晩中続きます。約5,000行の詩が「テンの軍団が通り過ぎる」際に詠まれます。それは神話の色合いを帯び、民話に満ちた長編叙事詩であり、タイ族の宇宙観、世界観、人生観だけでなく、彼らの社会関係、精神生活、感情をも反映しています。ラウ・テンはまた、民俗的な文化芸術活動の一形態でもあり、詩、歌、舞踊、音楽、装飾芸術を含む総合的な舞台芸術を通じて表現されます。それは人を惹きつける魅力があり、多くの人々に愛され、熱中されています 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
HÀ NỘI。Các dân tộc。nhóm Tày – Thái。Thuộc nhóm ngôn ngữ Tày-Thái có 8。dân tộc, với hơn 5 triệu người, chiếm。5,2% dân số cả nước. Các dân tộc Tày,。Nùng, Sán Chay, Giáy, Bố Y sinh sống ở。vùng đông bắc Bắc Bộ; còn các dân tộc。Thái, Lào, Lự phân bố từ vùng Tây Bắc。Lai Châu。Tày – Thái。TRUNG QUỐC。Điện Biên。LÀO。Hà Giang。Cao Bằng。Lào Cai。Bắc Kạn。Tuyên Quang。Lạng Sơn。Yên Bái。Thái Nguyên。Vĩnh Phúc。Phú Thọ。Bắc Giang。Sơn La。Bắc Ninh。HÀ NỘI。Quảng Ninh。Hải Dương。Hưng Yên。Hải Phòng。Hoà Bình。Hà Nam。Thái Bình。Nam Định。Ninh Bình。Thanh Hoá。đến miền tây hai tỉnh Thanh Hóa,。BỐY。3.232。Nghệ An. Tổ tiên người Tày có mặt ở。Giáy。67.858。Việt Nam từ hơn 2.000 năm trước; các。Nghệ An。Lự。6.757。tộc người khác di cư tới sau, thậm chí。mới vài ba trăm năm.。Lào。17.532。Nùng 1.083.298。Sán Chay 201.398。Thái。1.820.950。Vịnh Bắc Bộ。Cư dân nhóm ngôn ngữ Tày-Thái có。trình độ kỹ thuật cao trong canh tác。lúa nước với những biện pháp dùng。cày, thâm canh, làm thủy lợi... Một số。nghề thủ công của họ rất phát triển,。đặc biệt là dệt vải.。Họ có thiết chế gia đình phụ hệ. Từ。rất sớm đã xuất hiện hình thức tổ chức。xã hội theo kiểu phong kiến sơ kỳ, như。chế độ quằng (Tày), phìa tạo (Thái). Họ。thờ cúng tổ tiên và chịu ảnh hưởng。của Khổng giáo, Phật giáo, Đạo giáo ở。các mức độ khác nhau. Nhiều giá trị。văn hóa cổ truyền của họ ảnh hưởng。không ít đến các dân tộc khác. Ở nhiều。vùng, tiếng Tày hoặc tiếng Thái trở。thành ngôn ngữ giao tiếp chung.。Tây。1.845.492。Dân số 01.04.2019。Hà Tĩnh 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ハノイ。タイータイ語派の諸民族。タイータイ語派には8つの民族が属し、人口は500万人以上で、国全体の人口の5.2%を占めています。タイ族、ヌン族、サンチャイ族、ザイ族、プイ族は北東部地域に居住しています。一方、タイー(黒タイ・白タイ)族、ラオ族、ルー族は西北部からタインホア省、ゲアン省の西部にかけて分布しています。タイ族の祖先は2000年以上前にベトナムに現れました。他の民族はそれ以降に移住してきており、中にはわずか数百年前に移住してきた民族もいます。プイ族。3,232。ザイ族。67,858。ルー族。6,757。ラオ族。17,532。ヌン族 1,083,298。サンチャイ族 201,398。タイー(黒タイ・白タイ)族。1,820,950。タイ族。1,845,492。人口 2019年4月1日時点。タイータイ語派の住民は、鋤の使用、集約農業、灌漑など、水稲耕作において高度な技術を持っています。彼らの手工業もいくつか非常に発展しており、特に織物が盛んです。彼らは父系家族制度を持っています。かなり早い時期から、クアン制度(タイ族)やピア・タオ制度(タイー(黒タイ・白タイ)族)のような初期封建的な社会組織形態が現れました。彼らは祖先を崇拝し、儒教、仏教、道教から様々な度合いで影響を受けています。彼らの多くの伝統的な文化的価値は、他の民族にも少なからず影響を与えています。多くの地域で、タイ語またはタイー(黒タイ・白タイ)語が共通のコミュニケーション言語となっています 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Cảnh quan vùng cư trú。Phần lớn cư dân nhóm ngôn ngữ Tày – Thái sinh sống ở vùng thung lũng, đất đai。tương đối bằng phẳng và màu mỡ, lại có nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho việc canh。tác lúa nước. Một bộ phận nhỏ ở vùng cao núi đá, thiếu nước, đất đai chỉ thích hợp。với các loại cây chịu hạn.。Các dân tộc này có những cánh đồng rộng hàng trăm hécta, là những vựa lúa của。nhiều tỉnh miền núi Bắc Bộ như: Thất Khê (Lạng Sơn), Nước Hai (Cao Bằng), Mường。Lò (Yên Bái), Mường Than (Lai Châu), Mường Thanh (Điện Biên), Mường Tấc (Sơn La),。và rất nhiều cánh đồng nhỏ với các tràn ruộng bậc thang và những công trình thủy。lợi như phai, mương, máng, cọn. Bên cạnh đó là những mảnh nương trồng lúa, ngô。xen với rau xanh, những khoảnh rừng cây lấy gỗ, cây ăn quả và một số cây đặc sản。như hồi (Lạng Sơn), chè (Thái Nguyên, Bắc Cạn)...。Làng bản thường nằm ở chân núi, ven sông suối; cư dân sống tập trung đông đúc,。nhiều bản có hàng trăm nóc nhà. Nối liền các bản là những con đường nhỏ men theo。sườn núi hay tắt qua cánh đồng.。1. 2. Thái。Sơn La, = 1990。3. Tày。Cao Bằng, = 1996。Tày - Thái | Tay Tại 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
居住地域の景観。タイ・タイ語派の住民の大部分は、谷間の地域に住んでいます。土地は比較的平坦で肥沃であり、さらに豊富な水源があるため、水稲耕作に有利です。一部の少数の人々は、水が不足している岩山の高地に住んでおり、その土地は耐乾性の作物にしか適していません。これらの民族は、北部山岳地帯の多くの省の穀倉地帯である、数百ヘクタールに及ぶ広大な田んぼを持っています。例えば、タットケー(ランソン省)、ヌオックハイ(カオバン省)、ムオンロー(イエンバイ省)、ムオンタン(ライチャウ省)、ムオンタイン(ディエンビエン省)、ムオンタック(ソンラ省)などです。また、棚田が広がる多くの小さな田んぼや、ファイ(堰)、ムオン(水路)、マン(樋)、コン(水車)といった水利施設もあります。それに加えて、米やトウモロコシを野菜と混作する焼畑、材木用の樹木や果樹の林地、そしてアニス(ランソン省)や茶(タイグエン省、バックカン省)などの特産物を栽培する区画もあります。村は通常、山の麓や川沿いに位置しています。住民は密集して暮らしており、多くの村には数百戸の家があります。村々を結んでいるのは、山の斜面に沿って続く、あるいは田んぼを横切る小さな道です 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Kiến trúc Tày, Nùng。Kiến trúc của người Tày và người Nùng thể hiện qua nhà ở và một số công trình。công cộng như đình, miếu, cầu có mái che... Họ thường ở nhà sàn, một số nơi làm。nhà trệt; ở vùng biên giới có loại nhà làm theo kiểu pháo đài.。Sườn nhà kết cấu theo kiểu vì kèo, có từ 4 đến 7 hàng cột. Cột tròn hoặc vuông,。được chôn hoặc kê lên đá tảng. Trên quá giang, xen giữa các cột chính có khi có trụ。ngồi được chuốt theo hình quả bí. Nhà có 2 hoặc 4 mái, lợp cỏ tranh, lá cọ hoặc ngói。máng. Vách dựng liếp nứa, hay thưng ván, trát đất, trình tường, xây gạch mộc.。Trong nhà có thể được ngăn thành nhiều phòng. Ở giữa nhà hoặc ở chái nhà phía。trong, đối diện với cửa ra vào là nơi đặt bàn thờ tổ tiên. Trên gác người ta cất giữ lương。thực và để đồ đạc. Còn dưới gầm sàn là chỗ để công cụ sản xuất và nhốt gia súc, gia。cầm. Ngoài ngôi nhà chính, một số nơi còn dựng thêm nhà phụ ở bên cạnh.。Tày。Tuyên Quang。Nùng。Cao Bằng。Tày。Cao Bằng。Nùng。Lạng Sơn。Tày – Thái 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
タイ族、ヌン族の建築。タイ族とヌン族の建築は、住居や、亭、祠、屋根付きの橋などの公共建築に表れています。彼らは通常、高床式の家に住み、一部の地域では平屋を建てます。国境地帯には要塞様式の家もあります。家の骨組みはトラス構造で、4列から7列の柱があります。柱は円形または四角形で、地面に埋められるか、礎石の上に置かれます。梁の上、主柱の間には、ひょうたんの形に削られた短い柱が置かれることがあります。家には2つまたは4つの屋根があり、茅、椰子の葉、または半円筒形の瓦で葺かれています。壁は竹を編んだもの、板張り、土塗り、版築、または日干しレンガで造られます。家の中は多くの部屋に仕切られていることがあります。家の中央、または入口の向かい側にある奥の離れには、祖先を祀る祭壇が置かれます。屋根裏には食料を貯蔵し、家財道具を置きます。床下は農具を置いたり、家畜や家禽を飼ったりする場所です。母屋の他に、隣に離れを建てる地域もあります 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhà người Thái。Nhà sàn của người Thái có nhiều dáng vẻ khác nhau, tùy theo nhóm địa phương.。Nhà của nhóm Thái Đen ở vùng Tây Bắc có mái khum tròn ở 2 đầu như mai rùa, trên。2 đầu nóc được trang trí khau cút. Nhà của nhóm Thái Trắng ở Lai Châu và một số。huyện thuộc Sơn La có mặt sàn hình chữ nhật ngắn, gần như vuông, với hàng hiên。dài. Ở vùng Thanh Hoá, Nghệ An, một gian đầu hồi nhà là tiền sảnh. Nhà của người。Thái Trắng ở Phù Yên hẹp lòng, mái dài và thấp như kiểu mái nhà người Mường.。Bộ khung nhà của các nhóm Thái thống nhất ở kết cấu hàng ngang theo vì cột. Liên。kết giữa các cột là xà. Kiểu nhà khứ tháng chỉ có một quá giang, còn nhà khay điêng。có câu đầu và xà nách. Số lượng gian nhà và số bậc thang đều lẻ, từ 3 trở lên, mỗi đầu。nhà đều có gian hồi.。Trước kia, nhà người Thái Đen ở Tây Bắc có sự phân biệt theo đẳng cấp: hươn pha。pẻn là nhà của “quý tộc” (phìa tạo), vách và sàn bằng gỗ ván, cửa sổ hình bầu dục,。khau cút chùm; hươn khang quanh là nhà của bình dân, chủ yếu làm bằng tre.。1. Thái (Thái Đen)。Sơn La, 1993。2. Thái (Thái Đen)。Điện Biên, 2004。3. Thái (Thái Trắng)。Sơn La, 2004。4. Thái (Thái Trắng)。Điện Biên, 2004。Tày – Thái 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
タイ族の家。タイ族の高床式の家は、地域のグループによって様々な外観をしています。西北地方の黒タイ族のグループの家は、屋根の両端が亀の甲羅のように丸みを帯びており、屋根の両端には「カウクット」が飾られています。ライチャウ省とソンラ省の一部の県に住む白タイ族のグループの家は、床面が短くほぼ正方形の長方形で、長いベランダがあります。タインホア省、ゲアン省の地域では、家の切妻側の部屋が玄関ホールになっています。フーイエンの白タイ族の家は、幅が狭く、屋根はムオン族の家の屋根のように長く低いです。タイ族の各グループの家の骨組みは、柱の架構に沿った横方向の構造で統一されています。柱と柱の連結は梁で行われます。「クータン」様式の家には梁が1本しかありませんが、「カイディエン」様式の家には「カウダウ」と「サナック」があります。部屋の数と階段の段数はどちらも3以上の奇数で、家の両端にはそれぞれ切妻の部屋があります。以前、西北地方の黒タイ族の家には階級による区別がありました。「フオン・ファ・ペン」は「貴族」(ピア・タオ)の家で、壁と床は木の板でできており、窓は楕円形、「カウクット」は房状でした。「フオン・カン・クアン」は平民の家で、主に竹でできていました。1. タイ族(黒タイ)。ソンラ、1993年。2. タイ族(黒タイ)。ディエンビエン、2004年。3. タイ族(白タイ)。ソンラ、2004年。4. タイ族(白タイ)。ディエンビエン、2004年。テイ族 – タイ族 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam。VĂN HOÁ VIỆT NAM。VĂN HOÁ ĐÔNG NAM Á。VƯỜN KIẾN TRÚC。CƠ QUAN。1 Nhà Chăm。2 Ghe ngo Khơme。3 Thủy đình。4 Nhà Việt。5 Lán thuyền。6 Nhà rông Bana。7 Nhà Êđê。8 Nhà mổ Giarai。9 Nhà mồ Cơtu。10 Lò rèn Nùng。11 Nhà Tày。12 Nhà Dao。13 Nhà Hmông。14 Nhà Hà Nhì。15 Nhà thực nghiệm。16 Nhà hàng。17 Bảo vệ。18 C.H. lưu niệm 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ベトナム民族学博物館。ベトナム文化。東南アジア文化。建築の庭。事務所。1 チャム族の家。2 クメール族のゴ・船。3 水上人形劇の舞台。4 キン族の家。5 船小屋。6 バナ族の集会所。7 エデ族の家。8 ザライ族の墓。9 コトゥ族の墓。10 ヌン族の鍛冶場。11 タイー族の家。12 ザオ族の家。13 モン族の家。14 ハニ族の家。15 実験棟。16 レストラン。17 警備室。18 記念品店 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
VĂN HOÁ VIỆT NAM。VĂN HOÁ ĐÔNG NAM Á。VƯỜN KIẾN TRÚC。CƠ QUAN。Nhà Chăm。Ghe ngo Khơme。Thủy đình。Nhà Việt。Lán thuyền。Nhà rông Bana。Nhà Êđê。Nhà mồ Giarai。Nhà mồ Cơtu。Lò rèn Nùng。Nhà Tây。Nhà Dao。Nhà Hmông。Nhà Hà Nhì。Nhà thực nghiệm。Nhà hàng。Bảo vệ。C.H. lưu niệm 📍 Địa điểm: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ベトナム文化。東南アジア文化。建築の庭。機関。チャム族の家。クメール族のゴ船。水上人形劇の舞台。キン族の家。船小屋。バナ族のロンハウス。エデ族の家。ジャライ族の墓。コトゥ族の墓。ヌン族の鍛冶場。西洋の家。ザオ族の家。モン族の家。ハニ族の家。実験家屋。レストラン。警備。記念品店 📍 場所: 80 Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Sang may cu, nhà kế。Theo tập tục đại gia đình mẫu hệ của người Chăm, khi。em gái lấy chồng, ngôi nhà tục mà vợ chồng người chi。vẫn ở phải nhường cho vợ chồng người em. Do đó,。một ngôi nhà nữa được dụng làm chỗ ở mới cho vợ。chóng người chị, kế bên và song song với nhà tục.。Trong ngôi nhà này, buồng ngủ được bố trí tại một chai。nhà. Theo tập quán bài trí trong các buồng ngủ nói。chung, trên mặt sàn luôn trải 2 cái chiều chồng lên。nhau: chiêu dươi để mặt trái ngửa lên, chiêu trên up。mặt trái xuống. Hai tải hữ đặt giáp vách đều đựng gạ。Trong chiếc hộp nan đan có nắp luôn để cây nên。hộp bằng đồng (hộp lớn hơn đùng 5 miếng trầu, họp。nhỏ hơn đựng 5 miếng cau). Mỗi buổi tối thược kài đi。ngủ, người vợ lau sạch chiều, thắp nến, thay trầu cau。rồi khẩn câu tổ tiên phủ hộ mọi sự tốt lành.。Còn lại, không gian chái nhà về phía sân là chỏ phụ nữ。hày ngói dệt vải. Hai gian giữa nhà dùng làm nơi sinh。hoạt chung của gia đình, đồng thời là chó ngủ cho。những thành viên chưa lập gia đình và cho khách 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
隣接する家。チャム族の母系大家族の慣習によると、妹が結婚すると、姉夫婦が住んでいた慣習の家を妹夫婦に譲らなければなりません。そのため、姉夫婦の新しい住まいとして、慣習の家の隣に平行してもう一軒の家が建てられます。この家では、寝室は家の一方の翼棟に配置されます。一般的な寝室の配置の慣習によれば、床には常に2枚のござが重ねて敷かれます。下のござは裏面を上に向け、上のござは裏面を下に向けます。壁際に置かれた2つの壺には、どちらも米が入っています。蓋付きの竹で編んだ箱の中には、常にろうそくと銅製の箱が置かれています(大きい方の箱にはキンマの葉が5枚、小さい方の箱にはビンロウジが5個入っています)。毎晩寝る前に、妻はござをきれいに拭き、ろうそくに火を灯し、キンマとビンロウジを交換してから、先祖にあらゆる幸運を祈ります。残りの、中庭に面した翼棟の空間は、女性たちが機織りをする場所です。家の中央の2間は、家族の共同生活の場として使われると同時に、未婚の家族や客人の寝場所にもなります 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Trên một chiếc tủ gỗ cũ kỹ, có bày một số đồ vật bằng gỗ được sơn màu. Có hai bộ bát có đế, một bộ sơn màu xanh lam, đỏ và vàng với hoa văn tam giác. Bộ còn lại sơn màu đỏ, vàng và xanh lam với các họa tiết uốn lượn. Ở giữa là một chiếc khay gỗ hình chữ nhật sơn màu vàng và xanh lam. Bên cạnh đó là một chiếc hộp gỗ nhỏ màu sáng. Chiếc tủ làm bằng gỗ sẫm màu, có các ngăn kéo với tay nắm tròn và các chi tiết chạm khắc. Phông nền là những tấm ván gỗ. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
台座付きの椀が2セットあり、1セットは青、赤、黄色で塗られ、三角形の模様が描かれている。もう1セットは赤、黄色、青で塗られ、渦巻くような模様が描かれている。中央には、黄色と青で塗られた長方形の木製の盆がある。その隣には、明るい色の小さな木箱がある。戸棚は濃い色の木でできており、丸い取っ手が付いた引き出しと彫刻のディテールがある。背景は木の板である 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một khung cửi dệt vải truyền thống bằng gỗ, có vẻ như đang trong quá trình dệt. Nhiều sợi chỉ với các màu sắc khác nhau như đỏ, vàng, trắng, xanh được căng trên khung. Một tấm vải thổ cẩm có hoa văn màu đỏ đang được dệt dở, với một phần đã được cuộn lại. Phía trước khung cửi là một chiếc ghế đẩu nhỏ bằng gỗ. Bên phải, trên sàn nhà, có nhiều cuộn chỉ với các màu sắc khác nhau được xếp sẵn. Cạnh đó là một chiếc tủ gỗ cũ. Toàn bộ khung cảnh được đặt trong một không gian có sàn và cột kèo bằng gỗ, tường màu sẫm, mang lại cảm giác cổ xưa như trong một ngôi nhà truyền thống hoặc một khu trưng bày. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
赤、黄、白、青など、さまざまな色の多くの糸が機に張られている。赤い模様の錦織が織りかけで、その一部は巻き取られている。機織り機の前には、小さな木製のスツールがある。右側の床の上には、さまざまな色の糸巻きが多数並べられている。その隣には古い木製の戸棚がある。全景は、木製の床と梁、暗い色の壁を持つ空間に置かれており、伝統的な家屋や展示スペースのような古風な雰囲気をもたらしている 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đây là hình ảnh bên trong một căn phòng nhỏ và tối, mang đậm nét kiến trúc truyền thống, có thể là một ngôi nhà cổ ở vùng nông thôn. Trần nhà thấp, để lộ kết cấu vì kèo bằng gỗ và mái lợp bằng rơm hoặc lá khô. Các bức tường được làm bằng đất, có màu nâu sẫm và bề mặt không bằng phẳng. Điểm nổi bật trong phòng là một chiếc gác xép làm bằng các thanh tre ghép lại, được treo lơ lửng gần trần nhà. Ánh sáng từ một nguồn không xác định chiếu xuống, tạo ra những bóng sọc dài của chiếc gác tre in hằn lên tường và sàn nhà. Bên dưới, một chiếc chiếu được trải thẳng trên sàn, đóng vai trò là chỗ ngủ, với một phần cuối chiếu được cuộn tròn lại. Trong góc tối phía xa của căn phòng, có thể thấy lờ mờ vài chiếc chum, vại bằng gốm sứ. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
これは、小さくて暗い部屋の中の光景で、伝統的な建築様式が色濃く、おそらく田舎の古い家でしょう。天井は低く、木造の梁の構造が見え、屋根は藁か枯れ葉で葺かれています。壁は土でできており、濃い茶色で表面は平らではありません。部屋の中で目を引くのは、竹を組んで作られた屋根裏で、天井近くに吊り下げられています。不明な光源からの光が差し込み、竹の屋根裏の長い縞模様の影を壁や床にくっきりと落としています。その下には、ござが床にまっすぐ敷かれ、寝床の役割を果たしており、ござの端の一部は丸められています。部屋の奥の暗い隅には、陶磁器の壺や甕がいくつかぼんやりと見えます 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp từ trên cao xuống một hành lang hẹp bên trong một ngôi nhà gỗ, có thể là nhà sàn truyền thống. Toàn bộ kết cấu từ sàn, tường, lan can cho đến khung mái nhà đều được làm bằng gỗ. Bên phải, trên bức tường gỗ, có treo một vật dụng trông giống như một phần của khung cửi dệt vải, với nhiều sợi chỉ màu sắc sặc sỡ được căng ngang. Cạnh đó là một tấm bảng gỗ có khắc chữ. Phía bên trái là dãy lan can bằng các thanh gỗ dựng đứng, ánh sáng tự nhiên từ bên ngoài lọt vào qua các khe hở, tạo ra những vệt sáng tối trên sàn nhà. Mái nhà để lộ kết cấu các thanh tre, gỗ và vật liệu lợp, tạo cảm giác mộc mạc, cổ xưa. 📍 Địa điểm: Ng. 13 - 800A/72 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
木造家屋の内部にある狭い廊下を上から見下ろして撮った写真で、伝統的な高床式住居かもしれない。床、壁、手すりから屋根の骨組みに至るまで、全ての構造が木でできている。右側の木の壁には、機織り機の一部のような道具が掛けられており、色とりどりの多くの糸が横に張られている。その隣には文字が刻まれた木の板がある。左側は垂直に立てられた木の棒でできた手すりが並んでおり、外からの自然光が隙間から差し込み、床に明暗の縞模様を作り出している。屋根は竹や木の棒、そして屋根葺き材の構造を露出させており、素朴で古風な感覚を生み出している 📍 場所: Ng. 13 - 800A/72 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp bên trong một không gian mang đậm nét truyền thống, có thể là một ngôi nhà sàn hoặc xưởng thủ công. Trần nhà được làm từ vật liệu đan lát như tre, nứa, lộ rõ kết cấu khung gỗ mộc mạc. Treo trên một thanh xà ngang là hai chiếc khiên tròn được sơn màu sắc sặc sỡ với các họa tiết trang trí. Chiếc khiên lớn hơn có nền đỏ, viền vàng, trong khi chiếc nhỏ hơn có nền vàng, viền xanh lam. Phía dưới là một bộ khung cửi dệt vải cổ bằng gỗ, với các sợi chỉ đã được giăng sẵn, trong đó có những sợi chỉ màu đỏ nổi bật. Toàn bộ không gian được chiếu sáng bởi ánh đèn vàng ấm áp, tạo nên một bầu không khí cổ xưa và tĩnh lặng. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
写真は、伝統的な趣が色濃い空間の内部を撮影したもので、高床式の家か工芸品の工房かもしれません。天井は竹や籐などの編んだ素材でできており、素朴な木造の骨組みがはっきりと見えます。一本の横梁には、装飾的な模様が施され、鮮やかな色で塗られた2つの円形の盾が掛かっています。大きい方の盾は赤地に金色の縁取り、一方、小さい方の盾は黄色地に青色の縁取りです。その下には古い木製の機織り機があり、糸がすでに張られていて、その中には目立つ赤い糸があります。空間全体が暖かい黄色の光に照らされ、古風で静かな雰囲気を醸し出しています 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bên trong một căn phòng nhỏ, tối, được tái hiện theo phong cách cổ xưa. Sàn nhà được làm bằng một tấm chõng tre lớn. Các bức tường được làm bằng đất và ván gỗ. Mái nhà lợp bằng lá với các thanh tre và gỗ lộ ra ngoài. Ở cuối phòng, dưới ánh đèn vàng, là một chiếc rương gỗ lớn, cũ kỹ với các chi tiết chạm khắc tinh xảo ở phần chân. Trên bức tường gỗ bên phải có treo ba tấm bảng ghi chú. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
古風なスタイルで再現された、小さく暗い部屋の中。床は大きな竹製の寝台でできている。壁は土と木の板でできている。屋根は葉で葺かれており、竹と木の梁がむき出しになっている。部屋の奥、黄色い光の下に、脚部に精巧な彫刻が施された、大きくて古い木製の櫃がある。右側の木の壁には、3枚のメモ板が掛かっている 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Sang ye, nhà tục。Đây là ngôi nhà đặc biệt quan trọng, nơi diễn ra các。nghi lễ của đại gia đình mẫu hệ ở người Chăm. Theo。tập tục, ngôi nhà này phải dựng tại góc đông bắc của。khuôn viên, bởi người Chăm coi vị trí đó có ý nghĩa。sinh sôi và phát triển.。Theo quan niệm cổ truyền Chăm, nhà tục tượng。trưng cho cơ thể con người. Gian đầu nhà tượng。trưng cái đầu, dùng làm nơi sinh hoạt chung, tiếp。khách, cúng tế... Gian giữa tượng trưng lồng ngực, là。nơi tổ chức lễ cưới và là phòng ngủ của đôi vợ chồng。mới. Gian cuối tượng trưng cái bụng, dùng làm kho。chứa bồ thóc giống. Cửa thông với ngôi nhà kể được。coi là lỗ mũi, còn cửa trông sang phía nhà bếp được。coi là cái miệng. Tương tự như thế, đòn nóc là xương。sống; rui - xương sườn; mè - các đốt ngón tay và。ngón chân; cỏ tranh - lông và tóc.。Trong khuôn viên, đây là ngôi nhà duy nhất không sử。dụng kết cấu vì kèo, cũng không được cưa, đục, bào,。làm mộng hay đóng đinh. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
サンイエ、儀式の家。これはチャム族の母系大家族の儀式が行われる、特に重要な家です。慣習によれば、この家は敷地の北東の角に建てられなければなりません。なぜなら、チャム族はその場所が繁殖と発展の意味を持つと考えているからです。チャム族の伝統的な観念によれば、儀式の家は人体を象徴しています。家の最初の部屋は頭を象徴し、共同生活、来客対応、祭祀などの場所として使われます。中央の部屋は胸郭を象徴し、結婚式を執り行う場所であり、新婚夫婦の寝室です。最後の部屋は腹部を象徴し、種籾を保管する倉庫として使われます。隣の家へ通じる扉は鼻の穴と見なされ、台所へ向かう扉は口と見なされます。同様に、棟木は背骨、垂木は肋骨、母屋は指や足の指の関節、茅は体毛や髪の毛です。敷地内で、これは小屋組構造を使用しない唯一の家であり、また、鋸で切ったり、鑿で彫ったり、鉋で削ったり、ほぞを作ったり、釘を打ったりすることも許されません 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bên trong một căn phòng nhỏ, tối tăm, có vẻ như là một không gian sống đơn sơ hoặc một phòng giam được tái hiện. Sàn nhà bằng gỗ, trên đó trải một tấm chiếu. Tường nhà một bên bằng gỗ, các bên còn lại là tường đất. Phía trên là một cái gác xép hoặc giường tầng làm bằng các thanh tre hoặc gỗ đan vào nhau, tạo ra những bóng đổ hình lưới trên tường. Trong góc phòng có đặt vài chiếc hũ sành. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
床は木製で、その上にはござが敷かれている。壁の一方は木製で、残りの面は土壁である。上方には、竹か木を編んで作られた屋根裏部屋か二段ベッドがあり、壁に格子状の影を落としている 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bên trong một căn phòng có tường và sàn bằng đất, trông rất cổ xưa. Trần nhà được làm bằng các thanh tre hoặc gỗ. Trong góc phòng đặt hai chiếc kệ tre đơn giản. Trên các kệ này và cả ở tầng dưới của kệ, có bày nhiều đồ gốm như chum, vại, bát với nhiều kích cỡ khác nhau. Ánh sáng được chiếu tập trung vào hai chiếc kệ, làm nổi bật các hiện vật và tạo ra bóng đổ trên tường và sàn nhà. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
天井は竹または木の棒でできている。これらの棚の上と棚の下段には、様々な大きさの壺、甕、鉢などの多くの陶器が陳列されている。光は2つの棚に集中して当てられ、展示物を際立たせ、壁と床に影を落としている 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp bên trong một căn phòng có kiến trúc cổ xưa, mộc mạc. Các bức tường dường như được làm bằng đất sét hoặc bùn, có những vết nứt nhỏ. Trần nhà được làm từ vật liệu đan lát, có thể là rơm hoặc tre, được chống đỡ bởi các dầm gỗ tối màu. Ở phía trước là một sàn gỗ được nâng cao, có màu sẫm. Trên tường có treo một tấm vải sọc màu be và đen, vắt trên một thanh gỗ đơn sơ. Một cây cột gỗ lớn, tròn và sẫm màu đứng ở phía bên phải. Ánh sáng trong phòng khá yếu, chiếu vào từ một phía, tạo nên không gian ấm cúng nhưng cũng đầy hoài niệm. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
古風で素朴な建築様式の部屋の内部を撮影した写真です。壁は粘土か泥でできているようで、小さなひび割れがあります。天井は編まれた素材、おそらく藁か竹でできており、暗い色の木製の梁で支えられています。前方には、床より一段高くなった暗い色の板の間があります。壁には、簡素な木製の棒に掛けられた、ベージュと黒の縞模様の布が吊るされています。右側には、大きくて丸い、暗い色の木の柱が立っています。部屋の光はかなり弱く、一方向から差し込んでおり、居心地が良くもどこか懐かしい空間を創り出しています 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đây là hình ảnh bên trong một căn phòng mang phong cách cổ xưa, có thể là một ngôi nhà truyền thống hoặc một không gian trưng bày. Căn phòng có kết cấu chủ yếu bằng gỗ, với những cột nhà tròn lớn, sàn gỗ và hệ thống kèo, xà bằng gỗ trên trần nhà. Mái nhà được lợp bằng vật liệu tự nhiên như rơm hoặc lá. Tường nhà có vẻ được làm từ đất hoặc vữa, màu xám nhạt. Trong phòng có một số đồ đạc đơn sơ: một chiếc bàn gỗ kiểu cổ đặt ở góc, một chiếc rương gỗ ở phía đối diện. Nổi bật nhất là một tấm vải hoặc chăn màu đỏ cam có hoa văn sọc đang được phơi trên một cây sào ngang. Bên cạnh đó còn có một giá phơi nhỏ và một tấm chiếu treo trên tường. Ánh sáng trong phòng khá yếu, tạo nên một không gian mộc mạc, tĩnh lặng và gợi nhớ về cuộc sống xưa. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
これは古い様式の部屋の内部の画像で、伝統的な家屋か展示空間である可能性があります。部屋は主に木で構成されており、大きな丸い柱、木の床、天井には木製の梁や桁の構造があります。屋根は藁や葉のような天然素材で葺かれています。壁は土か漆喰で作られているようで、薄い灰色をしています。部屋にはいくつかの簡素な家具があります。隅に置かれた古い様式の木製の机、その反対側には木製の長持ちがあります。最も目立つのは、横渡しの竿に干されている、縞模様のオレンジがかった赤色の布か毛布です。そのそばには、小さな物干し台と壁に掛けられたござもあります。部屋の光はかなり弱く、素朴で静かで、昔の生活を思い起こさせる空間を作り出しています 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp bên trong một không gian mang kiến trúc cổ, có thể là một ngôi nhà truyền thống hoặc bảo tàng. Hai du khách, một nam và một nữ, đang đứng quay lưng về phía máy ảnh, chăm chú xem các hiện vật được trưng bày trong một hốc tường. Người phụ nữ mặc áo thun đen và quần dài màu trắng kem, trong khi người đàn ông mặc áo dài tay màu be và quần màu nâu. Kệ trưng bày có nhiều món đồ gốm với các hình dáng khác nhau. Căn phòng có kết cấu chủ đạo bằng gỗ tối màu, từ sàn nhà, các cột trụ tròn lớn cho đến hệ thống kèo và mái nhà. Bên trái có một chiếc tủ gỗ lớn. Ánh sáng trong phòng khá yếu, tập trung chủ yếu vào khu vực trưng bày. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
古い建築様式の空間、伝統的な家か博物館かもしれない場所の内部で撮影された写真。男性と女性の二人の観光客が、カメラに背を向けて立ち、壁のくぼみに展示されている工芸品を熱心に見ている。女性は黒いTシャツとクリームホワイトの長ズボンを、男性はベージュの長袖シャツと茶色のズボンを着用している。展示棚には様々な形の陶器がたくさんある。部屋は、床、大きな丸い柱から梁と屋根のシステムに至るまで、主に暗い色の木材で構成されている。左側には大きな木製の棚がある。部屋の照明はかなり弱く、主に展示エリアに集中している 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Đồ dùng sinh hoạt hàng ngày。Các đồ vật này được sử dụng để đựng nước, gạo, hạt đậu, và các loại thực phẩm khác. Một số đồ vật cũng được dùng để nấu ăn, chứa đựng đồ uống, hoặc là để làm đồ trang trí. Những đồ vật này có thể được làm từ nhiều vật liệu khác nhau, chẳng hạn như gốm, sứ, đồ đất, gỗ, và kim loại. Chúng ta có thể thấy rằng các đồ vật này được sử dụng rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người dân Việt Nam. Chúng cũng có thể được sử dụng để làm đồ trang trí hoặc là để thờ cúng. Thông qua các đồ vật này, chúng ta có thể hiểu thêm về văn hóa và lịch sử của Việt Nam. Chúng cũng có thể giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cuộc sống hàng ngày của người dân Việt Nam trong quá khứ.。Đồ dùng trong nghi lễ và tín ngưỡng。Các đồ vật này được sử dụng trong các nghi lễ và tín ngưỡng của người dân Việt Nam. Chúng có thể được dùng để thờ cúng, cúng tế, hoặc là để trang trí trong các đền chùa, miếu mạo. Một số đồ vật cũng được dùng để làm quà tặng trong các dịp lễ hội. Những đồ vật này thường được làm từ các vật liệu quý hiếm, chẳng hạn như vàng, bạc, đồng, ngọc, và đá quý. Chúng ta có thể thấy rằng các đồ vật này có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống tâm linh của người dân Việt Nam. Chúng cũng có thể giúp chúng ta hiểu rõ hơn về văn hóa và lịch sử của Việt Nam. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
日常生活用品。これらの品物は、水、米、豆、その他の食品を入れるために使用されます。一部の品物は、料理、飲み物の保管、または装飾品としても使用されます。これらの品物は、陶器、磁器、土器、木材、金属など、さまざまな素材で作ることができます。これらの品物がベトナムの人々の日常生活で非常に広く使われていることがわかります。それらは装飾品として、または祭祀用としても使用できます。これらの品物を通して、私たちはベトナムの文化と歴史についてさらに理解することができます。それらはまた、過去のベトナムの人々の日常生活をより深く理解するのに役立ちます。儀式と信仰における道具。これらの品物は、ベトナムの人々の儀式や信仰の中で使用されます。それらは、礼拝、祭祀、または寺院や祠の装飾に使用することができます。一部の品物は、祭りの際の贈り物としても使用されます。これらの品物は通常、金、銀、銅、翡翠、宝石などの貴重な素材で作られています。これらの品物がベトナムの人々の精神生活において非常に重要な意味を持つことがわかります。それらはまた、ベトナムの文化と歴史をより深く理解するのに役立ちます 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Sang lâm, nhà làm。Trong xã hội Châm truyền thống, chỉ những gia đình。quý tộc, chức sắc mới có nhà làm, Ngôi nhà này cao lớn。hơn các ngôi nhà khác, lại làm bằng gỗ quý và có trang。trị, nên được coi như "con ngựa thần". Đặc biệt, mái nhà。gồm hai lớp, lớp bên dưới trất rất dày bằng đất bùn。trộn rơm, có tác dụng chống hỏa hoạn và chống nóng.。Khu vực hiên nhà là nơi phụ nữ thường dệt vải, Không。gian rộng ở bên trong nhà được dùng cho những sinh。hoạt chung của gia đình và là nơi tiếp khách. Chiếc。rương gỗ tốt được dùng để đựng đồ trang sức, đó vài。lụa quý giả. Hai buồng nhỏ có chức năng khác nhau:。Buống phía ngoài là chỗ ngủ của cha mẹ hoặc người。con gái cả trong đại gia đình, còn buổng phía trong là。kho cắt giữ của cải quỳ như nỗi đồng, mắm đồng, bắt。địa cố, chẻ, chiêng, trống. Việc cất đặt cũng như lấy đó。đạc trong tương và kho đều phải chọn ngày tốt và là。đặc quyền của bà vợ hoặc cô con gái cả - theo tập tục。mẫu hệ của người Chăm.。NGHIÊM CẤM CHẠM VÀO HIỆN VẬT 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
貴族の家、作られた家。伝統的なチャム社会では、貴族や高官の家系のみが「作られた家」を持っていました。この家は他の家よりも高く大きく、貴重な木材で作られ装飾が施されているため、「神馬」と見なされていました。特に、屋根は二層構造で、下の層は泥と藁を混ぜたもので非常に厚く塗られており、防火と防熱の効果があります。軒下のエリアは、女性たちが普段機織りをする場所です。家の中の広い空間は、家族の共同生活や来客をもてなす場所として使われます。良い木材で作られた櫃は、宝飾品や高価な絹織物などを保管するために使われます。二つの小部屋はそれぞれ異なる機能を持っています。外側の部屋は大家族における両親または長女の寝室であり、一方、内側の部屋は、銅鍋、銅盆、古い陶磁器、甕、銅鑼、太鼓といった貴重な財産を保管する倉庫です。櫃や倉庫に物をしまったり取り出したりする際は、吉日を選ばなければならず、それはチャム族の母系社会の慣習に従い、妻または長女の特権です。展示物に触れることを固く禁じます 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Sang lâm, nhà lẫm。Trong xã hội Chăm truyền thống, chỉ những gia đình。quý tộc, chức sắc mới có nhà lẫm. Ngôi nhà này cao lớn。hơn các ngôi nhà khác, lại làm bằng gỗ quý và có trang。trí, nên được coi như "con ngựa thần". Đặc biệt, mái nhà。gồm hai lớp, lớp bên dưới trát rất dày bằng đất bùn。trộn rơm, có tác dụng chống hỏa hoạn và chống nóng.。Khu vực hiên nhà là nơi phụ nữ thường dệt vải. Không。gian rộng ở bên trong nhà được dùng cho những sinh。hoạt chung của gia đình và là nơi tiếp khách. Chiếc。rương gỗ tốt được dùng để đựng đồ trang sức, đồ vải。lụa quý giá... Hai buồng nhỏ có chức năng khác nhau:。Buồng phía ngoài là chỗ ngủ của cha mẹ hoặc người。con gái cả trong đại gia đình; còn buồng phía trong là。kho cất giữ của cải quý như nồi đồng, mâm đồng, bát。đĩa cổ, ché, chiêng, trống... Việc cất đặt cũng như lấy đồ。đạc trong rương và kho đều phải chọn ngày tốt và là。đặc quyền của bà vợ hoặc cô con gái cả - theo tập tục。mẫu hệ của người Chăm. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
サン・ラム、ニャ・ラム(高床式の穀倉)。伝統的なチャム社会では、貴族や高官の家系のみがニャ・ラムを所有していました。この家は他の家よりも高く大きく、また貴重な木材で作られ装飾が施されているため、「神馬」と見なされていました。特に、屋根は二層構造で、下の層は藁を混ぜた泥土で非常に厚く塗られており、防火と防暑の効果があります。軒下のエリアは、女性たちが普段機織りをする場所です。家の内部の広い空間は、家族の共同生活や来客をもてなす場所として使われます。良質な木製の櫃(ひつ)は、宝飾品や貴重な絹織物などを保管するために使われます。二つの小さな部屋はそれぞれ異なる機能を持っています。外側の部屋は、大家族における両親または長女の寝室です。一方、内側の部屋は、銅鍋、銅盆、古い食器、壺、銅鑼、太鼓などの貴重な財産を保管する倉庫です。櫃や倉庫に物をしまったり取り出したりする際は、吉日を選ばなければならず、それはチャム族の母系制の慣習に従い、妻または長女の特権でした 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Hai cô gái trẻ mặc áo dài đang chụp ảnh cho nhau trong một không gian ngoài trời. Một cô gái đứng tạo dáng bên cạnh một ngôi nhà nhỏ có mái lợp tranh, cô mặc áo dài trắng hoa văn trên nền quần đỏ. Cô gái còn lại đứng đối diện, dùng điện thoại để chụp ảnh cho bạn mình, cô mặc áo dài màu trắng ngà. Phía sau họ là hàng rào tre và rất nhiều cây cối xanh tươi, bao gồm cả một cây đa lớn. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
アオザイを着た二人の若い女性が、屋外でお互いに写真を撮り合っています。一人の女性は、茅葺き屋根の小さな家の隣でポーズをとって立っており、彼女は赤いズボンに白い模様のアオザイを着ています。もう一人の女性は向かいに立ち、携帯電話を使って友達の写真を撮っており、彼女は象牙色のアオザイを着ています。彼らの後ろには竹の柵と、大きなガジュマルの木を含むたくさんの青々とした木々があります 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bên trong một căn phòng đơn sơ, mộc mạc với những bức tường bằng đất và sàn xi măng đã nứt nẻ. Trần nhà để lộ kết cấu bằng tre và gỗ. Dọc theo bức tường bên trái là một chiếc kệ đơn giản làm từ các thân tre, trên đó đặt một chiếc hũ nhỏ bằng đất nung. Ở góc phòng phía xa là một bếp lò tạm bợ được tạo thành từ ba hòn đá, với một chiếc ấm đun nước màu đen đặt ở trên và vài thanh củi xung quanh. Căn phòng có hai cửa sổ nhỏ và một ô cửa lớn hơn không có kính, tạo nên một không gian tối giản và cổ xưa. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
土壁とひび割れたセメントの床がある、質素で素朴な部屋の中。天井は竹と木の構造がむき出しになっている。部屋の奥の隅には、3つの石でできた間に合わせのかまどがあり、その上には黒いやかんが置かれ、周りには数本の薪がある。部屋には2つの小さな窓と、ガラスのないより大きな出入り口があり、ミニマルで古風な空間を作り出している 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Sang ging, nhà bếp。Nhà bếp được dựng đầu tiên, gồm gian ngoài để đun。nấu, còn gian trong là kho để bồ lúa ăn hằng ngày và。cất giữ đồ lặt vặt.。Ba hòn đá đầu rau được người Chăm coi là dấu hiệu。sự sống trần gian, đồng thời gắn liền với tín ngưỡng。về Táo quân - thần bếp. Theo tập quán cổ truyền, cửa。đón củi đun phải quay ra phía cửa nhà bếp, và cửa。nhà bếp cần đặt ở vị trí đối xứng với cửa của nhà tục。(sang ye - ô cửa tượng trưng cho miệng con người.。Việc dựng 3 hòn đá này cũng như việc cúng bái thần。bếp đều do phụ nữ trong gia đình đảm nhiệm.。Thường cứ 1 -3 tháng hay khi trong nhà có trẻ con bị。sốt, người ta lại cúng Táo quân, với lễ vật là trấu, cau,。nước trà, 3 đĩa xôi và 3 bát chè.。Nhà bếp có ý nghĩa biểu tượng cuộc sống gia đình,。nên trong đám cưới, khi chú rể được đón về vừa bước。qua cổng vào sân nhà gái thì nhìn chăm chăm về。phía nhà bếp, rồi mới đi tới nhà tục để thực hiện các。lễ thức tai đó. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
サンギン、台所。台所は最初に建てられ、外側の部屋は調理用、内側の部屋は日々の食用米の貯蔵庫や雑多な物を保管する倉庫です。チャム族にとって、3つの竈石は現世の生命のしるしと見なされ、同時にかまどの神であるタオ・クアンへの信仰と結びついています。古くからの慣習によれば、薪を入れる口は台所の出入り口の方を向いていなければならず、台所の出入り口は、慣習の家(サン・イェ - 人間の口を象徴する窓)の出入り口と対照的な位置に配置する必要があります。この3つの石を設置すること、そしてかまどの神を祀ることは、すべて家庭の女性が担当します。通常、1〜3ヶ月ごと、または家の子どもが熱を出したときに、人々はタオ・クアンを祀ります。お供え物は、もみ殻、ビンロウ、お茶、3皿のおこわ、3杯のチェーです。台所は家庭生活を象徴する意味を持つため、結婚式では、新郎が迎えられて花嫁の家の庭の門をくぐると、まず台所の方をじっと見つめ、それから慣習の家へ向かい、そこでの儀式を執り行います 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bên trong một căn phòng cổ, không gian mang vẻ mộc mạc và xưa cũ. Sàn nhà được lát bằng những tấm ván gỗ sẫm màu. Tường nhà làm bằng đất, có màu nâu vàng, đã có những vết nứt theo thời gian. Trên tường có hai ô cửa sổ nhỏ với song sắt. Kê sát tường là một chiếc phản gỗ đơn sơ. Ở phía trước bên phải là một chiếc rương gỗ lớn, có nắp đậy, phần chân và thân rương được chạm khắc hoa văn. Trần nhà để lộ kết cấu xà gỗ. Ánh sáng tự nhiên từ cửa sổ chiếu vào một phần căn phòng, tạo ra những vùng sáng tối tương phản. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
古い部屋の中、空間は素朴で古風な趣を帯びている。床は暗い色の木の板で敷かれている。壁は土でできており、黄土色で、時の経過によるひび割れがある。壁には鉄格子付きの小さな窓が二つある。右手前には大きな木製の櫃があり、蓋が付いていて、脚と本体には模様が彫刻されている。天井は木の梁の構造がむき出しになっている。窓からの自然光が部屋の一部に差し込み、コントラストのある明暗の領域を生み出している 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bên trong một căn phòng tối và đơn sơ, có vẻ là một gian nhà cổ hoặc một phòng giam. Tường nhà được làm bằng đất, sàn lót ván gỗ. Mái nhà lợp lá, để lộ kết cấu khung gỗ. Trong phòng có một chiếc giường gỗ đơn giản trải chiếu, một cột gỗ ở giữa và hai cửa sổ có song sắt bằng gỗ. Ánh sáng yếu ớt từ bên ngoài chiếu vào, tạo cảm giác tĩnh lặng và khắc khổ. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
暗くて簡素な部屋の中、古い家の一室か、あるいは牢屋のようだ。壁は土でできており、床は木の板が敷かれている。屋根は葉で葺かれており、木の骨組みが見えている。部屋にはござが敷かれた簡素な木のベッドが一つ、中央に一本の木の柱、そして木製の格子がついた窓が二つある。外からのかすかな光が差し込み、静かで厳しい雰囲気を作り出している 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bên trong một căn phòng nhỏ, có vẻ cũ kỹ. Tường phòng được trát vữa thô sơ. Sàn nhà được lót bằng ván gỗ tối màu, trên đó có trải một tấm chiếu dệt. Ở một góc phòng, trên sàn gỗ, có đặt vài chiếc hũ sành có nắp. Phía trên cao là một cấu trúc giống như cái giàn được làm từ nhiều thanh tre hoặc gỗ buộc lại với nhau, đổ bóng xuống các bức tường. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
部屋の壁は粗末な漆喰で塗られている。床は暗い色の木の板で敷かれ、その上には織物のござが敷かれている。高いところには、多くの竹または木の棒を互いに結びつけて作られた棚のような構造物があり、壁に影を落としている 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bên trong một căn phòng nhỏ, có vẻ cũ kỹ và mộc mạc. Trần nhà là một giàn làm từ các thanh tre hoặc gỗ được buộc lại với nhau, tạo thành các ô vuông. Ánh sáng chiếu từ trên cao xuống, hắt bóng của giàn tre thành những vệt dài song song lên các bức tường đất thô ráp. Sàn nhà được chia làm hai phần: một bên là sàn gỗ sẫm màu, nơi có đặt vài chiếc hũ sành có nắp đậy; phần còn lại được trải một tấm chiếu dệt màu be sáng. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
天井は、竹か木の棒を互いに結びつけて作られた格子で、四角いマス目を形成している。上から光が差し込み、竹格子の影を、ざらざらした土壁の上に平行な長い筋として落としている。床は2つの部分に分かれている。残りの部分には、明るいベージュ色の織られたござが敷かれている 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một nhóm người đang tham quan một ngôi nhà cổ kiểu nông thôn. Ngôi nhà có mái lợp bằng rơm rạ, tường làm bằng đất và có một hiên nhà bằng gỗ. Một người phụ nữ mặc áo dài màu đỏ đang ngồi trên bậc thềm của hiên nhà. Ở phía bên trái, có một vài du khách khác, trong đó có những người phụ nữ mặc áo dài truyền thống. Một cô gái trẻ mặc áo hoodie đen và quần jean đang đứng ở giữa sân, nhìn vào điện thoại. Khung cảnh diễn ra ngoài trời, trên một khoảng sân đất, với nhiều cây cối cao lớn ở phía sau và bầu trời u ám. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
写真には、田舎風の古い家を見学している一団の人々が写っている。その家は藁葺き屋根で、壁は土でできており、木製の縁側がある。赤いアオザイを着た女性が縁側の階段に座っている。左側には、他に数人の観光客がおり、その中には伝統的なアオザイを着た女性たちがいる。黒いパーカーとジーンズを着た若い女の子が庭の真ん中に立ち、スマートフォンを見ている。場面は屋外の土の庭で、背景にはたくさんの高い木々があり、空は曇っている 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một nhóm người tại một địa điểm mang phong cách làng quê Việt Nam xưa. Nổi bật là một ngôi nhà tường đất, mái tranh, phía trước có sân đất và một cổng gỗ mộc mạc. Một cô gái mặc áo dài màu hồng, bên ngoài khoác áo hoodie xám, đang đứng tạo dáng chụp ảnh. Gần đó, một cô gái khác mặc áo dài trắng kem hoa văn, tay cầm một cành hoa lan giả. Ở phía bên phải, một cô gái mặc áo hoodie đen và quần jean đang dùng điện thoại để chụp hình. Phía bên trái, một chàng trai mặc đồ đen cũng đang cầm máy ảnh. Trong hậu cảnh, có vài người đang đi qua cổng gỗ. Xung quanh là cây cối xanh um tùm. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
昔のベトナムの田舎風の場所で、あるグループの人々を撮影した写真です。土壁、茅葺き屋根の家が際立っており、その前には土の庭と素朴な木製の門があります。ピンク色のアオザイを着て、その上にグレーのパーカーを羽織った一人の女の子が、立って写真のポーズをとっています。その近くでは、模様の入ったクリームホワイトのアオザイを着た別の女の子が、偽物の蘭の枝を手に持っています。右側では、黒いパーカーとジーンズを着た女の子が、携帯電話を使って写真を撮っています。左側では、黒い服を着た一人の男性もカメラを持っています。背景では、数人が木製の門を通り過ぎています。周りは緑豊かな木々が生い茂っています 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một không gian ngoài trời, có lẽ là trong khuôn viên của một bảo tàng hoặc công viên. Nổi bật ở trung tâm là một nhà dài bằng gỗ có mái ngói, được xây dựng theo kiểu nhà sàn không có vách. Bên dưới mái che này, có nhiều chiếc thuyền dài truyền thống được trưng bày. Một chiếc thuyền ở gần phía trước có hình dáng cong vút, được trang trí với các hoa văn sặc sỡ màu đỏ, xanh lá cây và vàng, và được đặt trên một giá đỡ. Các chiếc thuyền khác nằm dài phía sau. Xung quanh khu nhà trưng bày là bãi cỏ xanh mướt, một lối đi bộ bằng bê tông và một con đường nhỏ lát gạch. Phía sau có nhiều cây cối rậm rạp, và xa hơn nữa là một tòa nhà hiện đại với tường kính, tạo nên sự tương phản giữa truyền thống và hiện đại. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
写真は屋外の空間を写しており、おそらく博物館か公園の敷地内だろう。中央に目立つのは、瓦屋根の木造の長い家で、壁のない高床式の家屋の様式で建てられている。この屋根の下には、多くの伝統的な長い船が展示されている。他の船はその後ろに長く横たわっている。展示棟の周りには、青々とした芝生、コンクリートの歩道、そしてレンガ敷きの小道がある。後方には多くの木々が鬱蒼と茂っており、さらにその奥にはガラス張りの近代的な建物があり、伝統と現代のコントラストを生み出している 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một khung cảnh ngoài trời tại một khu vực trưng bày, có thể là một bảo tàng hoặc khu di tích, tái hiện không gian làng quê Việt Nam. Ở phía trước là một hàng rào cây xanh được cắt tỉa gọn gàng, chống đỡ bằng các thanh tre. Phía sau hàng rào là một bãi cỏ xanh mướt và một con đường lát gạch uốn lượn. Một vài du khách đang đi bộ trên con đường. Ở phía xa là các công trình kiến trúc truyền thống, bao gồm một ngôi nhà mái ngói đỏ, một túp lều mái tranh và một ụ rơm lớn. Xung quanh là rất nhiều cây xanh. Phía sau cùng có thể thấy những tòa nhà hiện đại, tạo nên sự tương phản với khung cảnh làng quê. 📍 Địa điểm: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
写真は、ベトナムの田舎の空間を再現している、博物館か史跡かもしれない展示エリアの屋外風景を写しています。手前には、竹の棒で支えられ、きれいに刈り込まれた生け垣があります。生け垣の後ろには、青々とした芝生と曲がりくねったレンガ敷きの道があります。数人の観光客が道を歩いています。遠くには、赤い瓦屋根の家、茅葺きの小屋、そして大きな藁の山を含む、伝統的な建築物があります。周りにはたくさんの緑の木があります。一番後ろには現代的な建物が見え、田舎の風景と対照をなしています 📍 場所: 176 Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Thuỷ đình。Nghệ thuật múa rối nước là di sản độc đáo của nông dân người Việt。ở vùng châu thổ Bắc Bộ. Để biểu diễn rối nước, cần có thuỷ đình, gọi。theo dân gian là buồng trò, còn mặt nước ao hay hồ ở phía trước。thuỷ đình là sân khấu.。Bên trong thuỷ đình, người ta phải đứng dưới nước, điều khiển các。con rối một cách khéo léo bằng cách sử dụng "máy sào" hoặc "máy。dây". Tấm mành sẫm màu che mặt trước thuỷ đình có tác dụng giấu。kín các nghệ nhân ở bên trong, nhưng vẫn cho phép họ quan sát để。điều khiển con rối ở bên ngoài. Theo nếp cũ, vì quy ước giữ bí mật。nghề nghiệp nên không ai được vào trong thuỷ đình để xem các。nghệ nhân biểu diễn.。Từ nhiều năm nay, các phường rối nước làng quê thay phiên nhau。đến trình diễn tại đây. 📍 Địa điểm: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
水上人形劇の舞台(水亭)。水上人形劇は、北部デルタ地帯のベトナム農民によるユニークな遺産です。水上人形劇を上演するには、水亭(民間で「ブオンチョー」と呼ばれる)が必要で、水亭の前にある池や湖の水面が舞台となります。水亭の内部では、人々は水中に立ち、「マイサオ(竿仕掛け)」や「マイザイ(糸仕掛け)」を使って巧みに人形を操ります。水亭の正面を覆う暗色の幕は、中の人形遣いたちを隠す役割を果たしますが、彼らが外の人形を操るために観察することはできます。古くからの慣習では、職業上の秘密を守るという決まりのため、誰も水亭の中に入って人形遣いたちの上演を見ることは許されませんでした。長年にわたり、村々の水上人形劇団が交代でここで上演を行っています 📍 場所: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một nhà thủy đình dùng làm sân khấu múa rối nước, nằm giữa một hồ nước. Công trình có kiến trúc cổ với mái ngói đỏ uốn cong. Xung quanh hồ là lối đi bằng bê tông có lan can và được bao bọc bởi nhiều cây xanh. Ở phía bên trái, có một người phụ nữ mặc áo dài màu hồng. Trên sân khấu có treo các biểu tượng hình tròn với chữ 'Thọ'. Bầu trời u ám. 📍 Địa điểm: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
水上人形劇の舞台として使われる、池の中ほどにある水上家屋を写した写真。この建物は、湾曲した赤い瓦屋根を持つ古い建築様式です。池の周りには手すり付きのコンクリートの通路があり、多くの緑の木々に囲まれています。左側には、ピンク色のアオザイを着た女性が一人います。舞台には「寿」の文字が入った円形のシンボルが飾られています。空は曇っています 📍 場所: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhà Việt。Bản đồ quy hoạch tổng thể khu di tích Phủ Chủ tịch, 2000 📍 Địa điểm: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ベトナムの家。主席官邸遺跡地区の全体計画図、2000年 📍 場所: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhà Việt。Thanh Hoá。Đại sứ quán Phần Lan trợ giúp, 2000 📍 Địa điểm: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ベトナムの家。タインホア。フィンランド大使館支援、2000年 📍 場所: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Một người phụ nữ trẻ đang ngồi trên bậc thềm đá trước một cánh cửa gỗ cũ. Cô có mái tóc màu nâu sáng được búi lên và cài một bông hoa lớn màu hồng. Cô mặc một bộ áo dài truyền thống màu trắng với hoa văn chìm, đeo kiềng bạc ở cổ và đi guốc mộc quai đen. Bên cạnh cô là một bó hoa màu hồng đặt trên một chiếc nón lá. 📍 Địa điểm: 172a Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
一人の若い女性が、古い木製の扉の前にある石の階段に座っている。彼女は明るい茶色の髪をお団子に結い上げ、大きなピンク色の花を挿している。彼女は地紋のある伝統的な白いアオザイを着て、首には銀の首輪をつけ、黒い鼻緒の木靴を履いている。彼女の隣には、ノンラーの上に置かれたピンク色の花束がある 📍 場所: 172a Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bên trong một ngôi nhà gỗ cổ với kiến trúc truyền thống. Căn phòng rộng rãi, có sàn đất nện và được chống đỡ bởi những cây cột gỗ tròn, lớn. Mái nhà với hệ thống xà, dầm gỗ lộ ra bên dưới. Ánh sáng vàng từ một ngọn đèn chiếu rọi, tạo nên không khí ấm cúng nhưng cũng có phần tĩnh mịch. Trong phòng có bày biện một số đồ đạc cổ như một chiếc giường gỗ (phản), một chiếc tủ và một cái rương gỗ. Ở góc phòng có đặt vài chiếc chum sành. 📍 Địa điểm: 172a Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
伝統的な建築様式の古い木造家屋の中。部屋は広々としており、土間があり、大きな丸い木の柱で支えられている。屋根は、木の梁や桁の構造が下に露出している。一つの灯りから放たれる黄色い光が、暖かな雰囲気を醸し出しているが、どこか静寂な感じもする 📍 場所: 172a Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Vấn Tư Nguyên 📍 Địa điểm: 172a Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
問思源 📍 場所: 172a Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
錦江山一帶精華。鴻基永奠世遠。雲雷震驚九霄 📍 Địa điểm: 172a Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
錦江山一帯の精華。鴻基は永く奠定され、世は遠し。雲雷は九霄を震撼させる 📍 場所: 172a Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
錦江山一柱。鴻基永世先 📍 Địa điểm: 172a Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
錦の山河の一柱。永世の鴻基の先駆 📍 場所: 172a Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Trong ảnh là một góc trưng bày các dụng cụ làm tranh dân gian, có thể là tranh Đông Hồ. Dựa vào bức tường trắng là hai bức tranh đã được lồng khung kính. Một bức vẽ con cá chép màu vàng đỏ, và bức còn lại vẽ một gia đình gà. Trên các bức tranh có ghi chữ Hán Nôm. Phía trước, trên một chiếc ghế dài bằng gỗ, là một hàng các bản khắc gỗ (mộc bản) dùng để in tranh, với các hình khắc tinh xảo. Bên cạnh, trên một chiếc ghế đẩu thấp hơn được phủ vải xanh, có đặt thêm vài tấm ván gỗ và một chiếc chổi. Không gian mang dáng vẻ của một xưởng thủ công hoặc khu trưng bày về nghề làm tranh truyền thống. 📍 Địa điểm: 172a Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
写真には、民間絵画、おそらくはドンホー版画を制作するための道具を展示する一角が写っている。白い壁には、ガラスの額縁に入れられた2枚の絵が立てかけられている。一枚は赤みがかった黄色の鯉を描き、もう一枚は鶏の家族を描いている。絵の上には漢字・チュノムが書かれている。手前の木製の長い椅子の上には、絵を印刷するための、精巧な彫刻が施された木版(木版)が一列に並んでいる。この空間は、工芸工房、あるいは伝統的な絵画制作という職業に関する展示エリアの様相を呈している 📍 場所: 172a Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Một nhóm người đang tham quan bên trong một ngôi nhà cổ có kiến trúc bằng gỗ. Ở trung tâm là một người phụ nữ lớn tuổi tóc bạc, đeo kính, mặc áo khoác màu xanh nhạt, đang nhìn xuống. Bên cạnh bà là một người đàn ông lớn tuổi mặc áo xanh lam, khoanh tay. Đối diện họ là một người đàn ông châu Á mặc áo khoác sẫm màu. Ngôi nhà có nhiều cột và xà bằng gỗ, trần nhà cũng bằng gỗ. Phía sau có vài chiếc chum sành và một chiếc đèn treo. 📍 Địa điểm: 172a Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
一団の人々が木造建築の古い家の中を見学している。中央には、白髪で眼鏡をかけ、水色のジャケットを着た年配の女性がおり、下を向いている。彼女の隣には、青いシャツを着て腕を組んでいる年配の男性がいる。彼らの向かいには、暗い色のジャケットを着たアジア系の男性がいる。その家には多くの木製の柱と梁があり、天井も木製である。後ろには、いくつかの陶器の壺と一つの吊り下げ式のランプがある 📍 場所: 172a Đ. Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bên trong một ngôi nhà gỗ cổ với kết cấu kiến trúc truyền thống. Ngôi nhà có nhiều cột gỗ tròn, to, chống đỡ phần mái ngói. Mái nhà để lộ các thanh xà, rui bằng gỗ. Sàn nhà có vẻ là đất nện. Trong phòng có một số đồ nội thất bằng gỗ, bao gồm một chiếc giường gỗ có chiếu ở bên phải, một chiếc cũi gỗ ở phía sau, và một chiếc rương gỗ màu đỏ đặt trên một cái tủ. Ánh sáng vàng từ một ngọn đèn trên trần chiếu xuống, tạo nên một không gian ấm cúng và cổ kính. 📍 Địa điểm: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
伝統的な建築構造を持つ古い木造家屋の内部。家には、瓦屋根を支える太くて丸い木製の柱が何本もある。屋根は木製の梁や垂木がむき出しになっている。床は土間のようだ。天井のランプから放たれる黄色い光が、暖かく古風な空間を創り出している 📍 場所: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Năm chiếc chum sành với các kích cỡ khác nhau được xếp thành một hàng trên nền sàn nhà gồ ghề, có lẽ là xi măng hoặc đá. Những chiếc chum này có màu nâu đất, mang vẻ mộc mạc và cổ kính. Chúng được đặt sát một bức tường màu trắng ngà. Ánh sáng từ một phía chiếu vào, tạo ra những chiếc bóng dài của các chum đổ trên sàn và tường. Ở phía bên phải của hình ảnh, có một phần của một khung cửa hoặc đồ nội thất bằng gỗ. 📍 Địa điểm: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
大きさの異なる5つの陶器の壺が、おそらくセメントか石でできた、でこぼこした床の上に一列に並べられている。これらの壺は土のような茶色で、素朴で古風な趣がある。片側から光が差し込み、壺の長い影が床と壁に落ちている 📍 場所: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Không gian bên trong một ngôi nhà gỗ cổ, có thể là một lớp học hoặc phòng học xưa. Toàn bộ kết cấu từ cột, kèo, xà đến mái đều làm bằng gỗ tối màu. Nhiều cột gỗ tròn lớn chống đỡ mái nhà. Sàn nhà là nền đất, không bằng phẳng. Trong phòng có một vài bộ bàn ghế gỗ đơn sơ, cũ kỹ. Trên một chiếc bàn lớn phía trước có một chiếc hòm gỗ. Trên dầm nhà có chạm khắc các chữ Hán. 📍 Địa điểm: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
古い木造家屋の内部空間、昔の教室か学習室かもしれない。柱、垂木、梁から屋根までのすべての構造が、暗い色の木材で作られている。多くの大きな丸い木の柱が屋根を支えている。床は土間で、平らではない。部屋の中には、いくつかの簡素で古い木製の机と椅子がある。前方の大きな机の上には、木製の箱が一つある。家の梁には漢字が彫られている 📍 場所: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Một buổi chụp ảnh đang diễn ra tại một sân gạch rộng lớn, trong một không gian mang phong cách cổ xưa của Việt Nam. Một người phụ nữ mặc áo yếm cách tân màu hồng và váy dài màu xanh nhạt, tay cầm một cành hoa, đang đi theo sau một người đàn ông mặc áo dài nam màu trắng có hoa văn. Xung quanh họ là ekip chụp ảnh. Một người đang ngồi cầm tấm hắt sáng lớn màu bạc ở phía bên trái, và một nhiếp ảnh gia khác đang đứng ở phía bên phải. Phía sau là một ngôi nhà mái ngói và một ngôi nhà mái lá, được bao quanh bởi cây cối và bụi rậm xanh tươi. 📍 Địa điểm: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
写真撮影が、ベトナムの古風な雰囲気を持つ、広大なレンガ敷きの中庭で行われている。ピンク色のモダンなイエムと水色のロングスカートを着用し、手に花枝を持った女性が、模様の入った白い男性用アオザイを着た男性の後ろを歩いている。彼らの周りには撮影スタッフがいる。左側には大きな銀色のレフ板を持って座っている人が一人、右側にはもう一人のカメラマンが立っている。後方には瓦屋根の家と茅葺き屋根の家があり、青々とした木々や茂みに囲まれている 📍 場所: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA。NHÀ THỜ HỌ ĐỖ。XÃ ĐÔNG SƠN, HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH。Được xây dựng vào thế kỷ XVII, nhà thờ họ Đỗ là một trong những。công trình kiến trúc cổ tiêu biểu của vùng đất Đông Sơn. Ngôi nhà。thờ được xây dựng theo kiểu chữ Đinh, gồm 3 gian tiền đường và 2。gian hậu cung. Các cấu kiện gỗ được chạm khắc tinh xảo với nhiều。hoa văn truyền thống như rồng, phượng, mây, sóng nước... thể hiện。tài năng và sự khéo léo của các nghệ nhân xưa.。Nhà thờ họ Đỗ không chỉ là nơi thờ cúng tổ tiên mà còn là nơi。sinh hoạt văn hóa cộng đồng, lưu giữ nhiều giá trị lịch sử và văn。hóa của địa phương. Năm 2005, nhà thờ họ Đỗ được Bộ Văn hóa,。Thể thao và Du lịch công nhận là Di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia. 📍 Địa điểm: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
歴史文化遺跡。ドー氏の祠堂。タイビン省ドンフン県ドンソン社。17世紀に建立されたドー氏の祠堂は、ドンソン地方を代表する古い建築物の一つです。この祠堂は「丁」の字の様式で建てられ、3間の前堂と2間の後宮から成ります。木製の部材には、龍、鳳凰、雲、波などの伝統的な文様が精巧に彫刻されており、昔の職人たちの才能と巧みさを示しています。ドー氏の祠堂は、祖先を祀る場所であるだけでなく、地域の歴史的・文化的価値を多く保存する、共同体の文化活動の場でもあります。2005年、ドー氏の祠堂は文化・スポーツ・観光省により国家級歴史文化遺跡として認定されました 📍 場所: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Một cặp đôi trẻ đang nắm tay nhau đi dạo trong sân của một ngôi nhà cổ. Chàng trai mặc áo dài cách tân màu trắng có hoa văn, quần đen và đi guốc mộc. Cô gái mặc áo dài cách tân không tay màu hồng, kết hợp với quần ống rộng màu xanh nhạt có hoa văn. Trên tóc cô gái có cài một bông hoa màu hồng và tay cầm một cành hoa. Bối cảnh là một ngôi nhà gỗ truyền thống với mái ngói và sân gạch đỏ. 📍 Địa điểm: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
若いカップルが古い家の庭で手を繋いで散歩している。男性は模様の入った白いモダンなアオザイを着て、黒いズボンを履き、木靴を履いている。女性はピンクの袖なしのモダンなアオザイを着て、模様の入った水色のワイドパンツを合わせている。女性の髪にはピンクの花が飾られており、手には花の枝を持っている。背景は瓦屋根と赤レンガの庭がある伝統的な木造家屋である 📍 場所: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhà Việt。Viet | Viet。1. Buồng。2. Phòng thờ。3. Nhà học。4. Nhà ngang。5. Nhà bếp。6. Giếng nước。7. Bể nước mưa 📍 Địa điểm: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ベトナムの家。1. 寝室。2. 祭壇室。3. 勉強部屋。4. 横屋。5. 台所。6. 井戸。7. 雨水タンク 📍 場所: 72 Ng. 13 - 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một khung cảnh ngoài trời, có thể là trong công viên hoặc một khu di tích, với nhiều cây xanh. Ở trung tâm là một nhà thủy tạ bằng gỗ, mái lợp ngói đỏ đã cũ và phủ lá cây khô, được dựng trên một hồ nước. Bên trong nhà thủy tạ, một người phụ nữ mặc trang phục màu trắng đang tạo dáng để một người đàn ông mặc đồ đen chụp ảnh. Ở phía sau, dưới những tán cây, một nhóm người đang ngồi trên ghế đá. Bên phải có hai người mặc đồ thể thao đang đi bộ. Phía trước có một tấm bạt lớn màu trắng đã cũ căng trên mặt nước. Góc trái bức ảnh là một phần mái cong của một công trình kiến trúc cổ với đầu đao được chạm khắc. 📍 Địa điểm: Ng. 13 - 800A/54 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
写真は、公園か史跡と思われる、緑豊かな屋外の風景を写したものです。中央には、池の上に建てられた木造の水上家屋があります。屋根は古い赤瓦で葺かれ、枯れ葉に覆われています。水上家屋の中では、白い服を着た女性が、黒い服の男性に写真を撮ってもらうためにポーズをとっています。後方では、木々の下で、数人のグループが石のベンチに座っています。右手には、スポーツウェアを着た2人が歩いています。手前には、古びた大きな白いシートが水面に張られています。写真の左隅には、彫刻が施された軒反りを持つ古い建築物の、湾曲した屋根の一部があります 📍 場所: Ng. 13 - 800A/54 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Một ngôi nhà sàn dài truyền thống với mái lợp bằng lá tranh, được dựng trên một bãi cỏ xanh rộng. Ngôi nhà được làm bằng vật liệu tự nhiên như gỗ và tre, có nhiều cửa sổ nhỏ. Phía trước là một hàng cây bụi xanh mướt và một lối đi bằng bê tông. Ở phía sau, tương phản với kiến trúc truyền thống là những ngôi nhà cao tầng hiện đại của thành phố. Bầu trời u ám và có nhiều cây xanh xung quanh. 📍 Địa điểm: Ng. 13 - 800A/54 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
茅葺き屋根の伝統的な長い高床式の家が、広い緑の芝生の上に建てられています。家は木や竹などの天然素材でできており、小さな窓がたくさんあります。前には青々とした低木が並び、コンクリートの通路があります。後ろには、伝統的な建築とは対照的に、街の近代的な高層ビルが建っています。空は曇っており、周りには緑の木々がたくさんあります 📍 場所: Ng. 13 - 800A/54 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một ngôi nhà rông, một kiểu nhà sàn truyền thống đặc trưng của các dân tộc ở Tây Nguyên, Việt Nam. Ngôi nhà có mái lợp bằng tranh rất cao và dốc, vươn lên nổi bật trên nền trời u ám. Toàn bộ cấu trúc nhà được nâng đỡ bởi nhiều cột gỗ lớn và chắc chắn. Sàn nhà cao, có một hành lang và cầu thang bằng gỗ để đi lên. Xung quanh ngôi nhà là một không gian sân vườn với bãi cỏ xanh và nhiều cây cối. Phía xa xa có thể thấy một phần của một tòa nhà bê tông hiện đại, tạo ra sự tương phản giữa kiến trúc truyền thống và đương đại. 📍 Địa điểm: Ng. 13 - 800A/54 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
写真は、ベトナムの西ハイランド(テイグエン)地方の諸民族に特有の伝統的な高床式家屋の一種であるロンハウスを写したものです。その家は非常に高く急勾配の茅葺き屋根を持ち、曇り空を背景にそびえ立っています。家の構造全体は、多くの大きくて頑丈な木の柱によって支えられています。床は高く、上るための木製の廊下と階段があります。家の周りは、緑の芝生と多くの木々がある庭の空間です。遠くには現代的なコンクリートの建物の一部が見え、伝統建築と現代建築の間の対比を生み出しています 📍 場所: Ng. 13 - 800A/54 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một ngôi nhà sàn có kiến trúc độc đáo, với phần mái lợp lá rất cao và dốc, được dựng trên nhiều cột gỗ lớn và vững chãi. Vách nhà được làm bằng vật liệu tự nhiên như tre, nứa. Một cây cầu gỗ nối liền với lối vào của ngôi nhà, trên đó có hai người đang đi bộ. Xung quanh là không gian ngoài trời với nhiều cây xanh, bãi cỏ và nền đất. Bầu trời trong ảnh có nhiều mây và khá u ám. 📍 Địa điểm: Ng. 13 - 800A/72 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
写真は、ユニークな建築様式の高床式の家を写している。葉で葺かれた屋根は非常に高く急勾配で、多くの大きくて頑丈な木の柱の上に建てられている。家の壁は竹や笹のような天然素材で作られている。一本の木製の橋が家の入り口につながっており、その上を二人の人が歩いている。周りは多くの緑の木々、芝生、そして地面のある屋外空間である。写真の中の空は雲が多く、かなり曇っている 📍 場所: Ng. 13 - 800A/72 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhà Êđê。Đắc Lắc。Cơ quan Liên chính phủ Pháp ngữ và。Bộ Ngoại giao Pháp trợ giúp, 2000 📍 Địa điểm: Ng. 13 - 800A/54 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
エデ族の家。ダクラク省。フランコフォニー政府間機関および。フランス外務省の支援、2000年 📍 場所: Ng. 13 - 800A/54 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một ngôi nhà sàn truyền thống của một dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Ngôi nhà được dựng trên các cột gỗ cao, có sàn nhà bằng gỗ và mái lợp lá tranh dày. Lối lên nhà là hai chiếc cầu thang độc đáo được đẽo từ những tấm gỗ lớn. Đặc biệt, chiếc cầu thang bên phải được trang trí với biểu tượng trăng khuyết và hai hình tròn nổi, tượng trưng cho bầu ngực của người phụ nữ, một nét văn hóa đặc trưng. Trên sàn hiên có đặt vài chiếc chum bằng đá hoặc sành cũ. Xung quanh nhà là không gian ngoài trời với bãi cỏ, đất và rất nhiều cây xanh, đặc biệt là các bụi tre rậm rạp. Bầu trời có vẻ u ám. 📍 Địa điểm: Ng. 13 - 800A/54 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ベトナムのある少数民族の伝統的な高床式の家を写した写真です。家は高い木製の柱の上に建てられ、床は木製で、屋根は厚い茅で葺かれています。家への上がり口は、大きな木板から削り出された2つのユニークな階段です。特に、右側の階段は三日月のシンボルと2つの浮き彫りの円で装飾されており、これは女性の乳房を象徴する、特徴的な文化の一端です。縁側の床には、古い石または陶器でできた壺がいくつか置かれています。家の周りは、芝生、土、そして多くの緑の木々、特に鬱蒼とした竹やぶのある屋外空間です。空は曇っているようです 📍 場所: Ng. 13 - 800A/54 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một ngôi nhà sàn truyền thống với kiến trúc độc đáo, có phần mái tranh rất cao và dốc. Ngôi nhà được dựng trên nhiều cột gỗ lớn và chắc chắn, có một cầu thang gỗ dẫn lên trên. Xung quanh ngôi nhà là không gian ngoài trời với nhiều cây cối xanh tươi, bãi cỏ và nền đất. Bầu trời có màu xám, u ám. Ở góc dưới bên phải, có một người phụ nữ tóc dài mặc áo đen, quần jean xanh và một người đàn ông đeo kính mặc áo đen đang đứng xem một tấm bảng thông tin. 📍 Địa điểm: Ng. 13 - 800A/54 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
写真には、ユニークな建築様式の伝統的な高床式の家が写っており、非常に高く急な茅葺き屋根があります。その家は多くの大きくて頑丈な木の柱の上に建てられており、上へと続く木製の階段があります。家の周りは、多くの青々とした木々、芝生、そして地面が広がる屋外空間です。空は灰色で、曇っています。右下の角には、黒いシャツと青いジーンズを履いた長髪の女性と、黒いシャツを着て眼鏡をかけた男性が、案内板を見て立っています 📍 場所: Ng. 13 - 800A/54 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
NHÀ RÔNG。Nhà Rông là một loại nhà sàn đặc trưng, là ngôi nhà cộng đồng của các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên, Việt Nam. Đây là nơi sinh hoạt chung của cả làng, nơi diễn ra các lễ hội, hội họp, xử án, đón khách quý và cũng là nơi cất giữ những vật dụng thiêng liêng của làng.。Nhà Rông thường được xây dựng ở vị trí trung tâm của làng, có kiến trúc độc đáo với mái nhà cao vút như lưỡi rìu, được lợp bằng tranh hoặc lá cọ. Cột nhà được làm từ gỗ quý, sàn nhà được lát bằng tre hoặc gỗ. Bên trong nhà Rông thường có một bếp lửa lớn ở giữa, xung quanh là các ghế dài để mọi người ngồi.。Nhà Rông không chỉ là một công trình kiến trúc mà còn là biểu tượng văn hóa, là linh hồn của làng. Nó thể hiện sự đoàn kết, gắn bó của cộng đồng và là nơi lưu giữ những giá trị truyền thống của các dân tộc Tây Nguyên. 📍 Địa điểm: Ng. 13 - 800A/72 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ロン家(ニャーロン)。ロン家は、ベトナムのテイグエン地方(西部の高原地帯)に住む少数民族特有の高床式の家であり、共同体の家です。ここは村全体の共同生活の場であり、祭りや集会、裁判、貴賓の歓迎が行われる場所であり、また村の神聖な物を保管する場所でもあります。ロン家は通常、村の中心部に建てられ、斧の刃のようにそびえ立つ高い屋根を持つ独特の建築様式で、茅やヤシの葉で葺かれています。家の柱は貴重な木材で作られ、床は竹や木で敷かれています。ロン家の内部には通常、中央に大きな囲炉裏があり、その周りには人々が座るための長い椅子があります。ロン家は単なる建築物ではなく、文化の象徴であり、村の魂でもあります。それは共同体の団結と絆を示し、テイグエン地方の少数民族の伝統的な価値を保存する場所です 📍 場所: Ng. 13 - 800A/72 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhà mồ Giarai。Gia Lai。Bộ Ngoại giao Pháp trợ giúp, 1998 📍 Địa điểm: Ng. 13 - 800A/72 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ジャライ族の墓。ザライ省。フランス外務省支援、1998年 📍 場所: Ng. 13 - 800A/72 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một công trình kiến trúc bằng gỗ, dường như là một ngôi nhà mồ truyền thống của một dân tộc ở vùng Tây Nguyên, Việt Nam. Ngôi nhà có mái hình tam giác, được làm từ những tấm ván gỗ sẫm màu, cũ kỹ. Bao quanh ngôi nhà là một hàng rào làm từ những cọc gỗ lớn, mộc mạc. Điểm đặc biệt nhất là hàng loạt các bức tượng gỗ được tạc trên đỉnh các cọc rào. Những bức tượng này khắc họa hình người với nhiều hình dáng và tư thế khác nhau: có tượng đơn, tượng đôi, tượng nam, tượng nữ, tất cả đều mang nét điêu khắc thô sơ nhưng đầy biểu cảm. Toàn bộ khu nhà mồ này được bảo quản dưới một mái che lớn có khung kim loại và lợp lá, xung quanh là cây cối và nền đất tự nhiên. 📍 Địa điểm: Ng. 13 - 800A/72 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
写真は木造の建築物を写したもので、ベトナムのテイグエン(中部高原)地方のある民族の伝統的な墓の家のようである。その家は三角形の屋根を持ち、古びた濃い色の木の板で作られている。家の周りは、素朴で大きな木の杭で作られた柵で囲まれている。最も特徴的な点は、柵の杭の上に彫られた一連の木像である。これらの像は、単体の像、対の像、男性の像、女性の像など、さまざまな形や姿勢の人物を彫り描いており、そのすべてが素朴ながらも表情豊かな彫刻様式を呈している。この墓の家全体は、金属フレームで葉葺きの大きな屋根の下で保存されており、周囲は木々や自然の地面である 📍 場所: Ng. 13 - 800A/72 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhà mồ Giarai。Ngôi nhà mồ do 5 người đàn ông Giarai Aráp ở làng Mrông Ngọ。(huyện Chư Pả, tỉnh Gia Lai) dựng năm 1998. Ở làng, trong nhà mồ。này có thể chôn khoảng 30 người chết.。Tượng trang trí trên hàng rào được đẽo và tạc bằng rìu, đục và dao.。Những tượng trai gái giao hoan, phô ra bộ phận sinh dục và tượng。phụ nữ mang thai đều liên quan đến sự sinh sôi. Mái nhà lợp gỗ ván。và được phủ một lớp phên nan tre có trang trí nhiều hình vẽ bằng。phẩm màu đỏ tự chế tác theo lối cổ truyền. Những hình tạc trên nóc。mô tả chủ yếu sinh hoạt lễ bỏ mả.。Nhà mồ được coi là dành cho người chết ở thế giới bên kia. Bên。trong, các ché, bát, đĩa, chai, chén và mô hình dụng cụ lao động là。những đồ dùng cho cuộc sống của người quá cố. Người Giarai làm。nhà mồ đẹp chỉ để phục vụ lễ hội bỏ mả trong vài ba ngày, sau đó。hư hỏng dần theo năm tháng. 📍 Địa điểm: Ng. 13 - 800A/72 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ジャライ族の墓の家。この墓の家は、1998年にムロンゴ村(ザライ省チューパー県)のジャライ・アラップ族の男性5人によって建てられました。村では、この墓の家に約30人の死者を埋葬することができます。柵の上の装飾的な像は、斧、ノミ、ナイフで彫られています。男女が交わる像、性器を露出した像、妊娠した女性の像は、すべて繁殖に関連しています。屋根は木の板で葺かれ、伝統的な方法で自家製の赤い染料で描かれた多くの絵で飾られた竹編みのパネルで覆われています。屋根の上の彫刻は、主に墓放棄の儀式の様子を描写しています。墓の家は、あの世の死者のためのものと考えられています。内部には、壺、鉢、皿、瓶、杯、そして労働道具の模型があり、これらは故人の生活のための品々です。ジャライ族は、数日間の墓放棄の儀式のためだけに美しい墓の家を建て、その後は年月とともに朽ちていきます 📍 場所: Ng. 13 - 800A/72 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp cận cảnh nhìn qua một lỗ thủng trên một tấm vật liệu màu trắng. Bên trong lỗ thủng là một không gian tối tăm, để lộ ra các cọc gỗ cũ kỹ, bạc màu và một thanh gỗ nằm ngang đã mục nát. Các đầu cọc gỗ có vẻ đã bị bào mòn theo thời gian, bề mặt nứt nẻ. Khung cảnh mang lại cảm giác về một nơi đã cũ hoặc bị bỏ hoang. 📍 Địa điểm: Ng. 13 - 800A/72 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
白い素材の板にある穴を通して見たクローズアップ写真。穴の中は暗い空間で、古びて色褪せた木の杭と、腐った横木の棒が現れている。木の杭の先端は時間とともに侵食されたようで、表面はひび割れている。その光景は、古い、あるいは打ち捨てられた場所の感覚をもたらす 📍 場所: Ng. 13 - 800A/72 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp từ góc nhìn thấp, nhìn xuyên qua một khe hở vào không gian bên dưới một cấu trúc bằng gỗ, có thể là gầm của một ngôi nhà sàn. Phía trước là một hàng rào gỗ đã cũ kỹ, phủ một lớp rêu mốc màu xanh vàng. Nền đất bên dưới tối và ẩm ướt. Các cột và dầm gỗ chắc chắn đỡ lấy sàn nhà bên trên. Ánh sáng từ bên ngoài chiếu vào qua các kẽ hở của sàn gỗ, tạo ra những vệt sáng trong bóng tối. Ở phía xa, có thể thấy lờ mờ vài vật thể hình bầu dục màu xám, có thể là gia cầm như gà, vịt đang đi lại trong gầm. 📍 Địa điểm: Ng. 13 - 800A/72 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
低い視点から撮影された写真で、隙間から木造建築の下の空間、おそらく高床式の家の床下を覗き込んでいる。手前には古い木製の柵があり、黄緑色の苔やカビで覆われている。下の地面は暗く湿っている。頑丈な木の柱と梁が上の床を支えている。外からの光が板の床の隙間から差し込み、暗闇の中に光の筋を作っている 📍 場所: Ng. 13 - 800A/72 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhà mồ Cơtu。Quảng Nam。Quỹ Thụy Điển - Việt Nam。phát triển văn hoá trợ giúp, 2005 📍 Địa điểm: 14 - 800A/35 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
カトゥ族の墓堂。クアンナム省。スウェーデン・ベトナム文化開発援助基金、2005年 📍 場所: 14 - 800A/35 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một hiện vật bằng gỗ lớn, có thể là một nông cụ cổ, được đặt dưới một mái che lợp lá. Cấu trúc gỗ này trông cũ kỹ, được đặt trên một gò đất nhỏ trong một không gian ngoài trời. Xung quanh là bãi cỏ và đất ẩm. Phía sau có cây cối, hàng rào tre, và một phần của các tòa nhà khác. 📍 Địa điểm: 14 - 800A/35 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
写真は、葉葺きの屋根の下に置かれた、古い農具かもしれない大きな木製の現物を写しています。この木製の構造物は古びて見え、屋外空間にある小さな土の丘の上に置かれています。周囲は芝生と湿った土です。後方には木々、竹垣、そして他の建物の一部があります 📍 場所: 14 - 800A/35 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một hiện vật bằng gỗ lớn, có vẻ cổ xưa, được đặt trên một gò đất nhỏ dưới một mái che. Mái che có khung bằng kim loại và được lợp bằng lá hoặc rơm. Hiện vật bằng gỗ này có hình dáng phức tạp, với các đầu được chạm khắc công phu, có thể là một cỗ quan tài truyền thống hoặc một vật thể nghi lễ. Xung quanh là nền đất ẩm ướt và cỏ. Phía sau là cây cối, hàng rào tre, và các công trình kiến trúc khác. 📍 Địa điểm: 14 - 800A/35 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
屋根は金属のフレームを持ち、葉または藁で葺かれている。この木製の工芸品は複雑な形をしており、両端には精巧な彫刻が施されている。伝統的な棺か、儀式用の物品かもしれない。周囲は湿った土の地面と草である。後ろには木々、竹の柵、そして他の建築物がある 📍 場所: 14 - 800A/35 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một cỗ quan tài bằng gỗ lớn, được chạm khắc công phu, đặt dưới một mái che bằng gỗ. Cỗ quan tài có hình dáng độc đáo, hai đầu được tạo hình đầu chim lớn sơn màu vàng. Thân và đế của quan tài được chạm khắc nổi hình rồng uốn lượn. Trên quan tài còn có những bức tượng chim nhỏ bằng gỗ. Toàn bộ cấu trúc làm bằng gỗ đã cũ, có dấu hiệu của thời gian, đặt trên nền đất. Xung quanh có hai chiếc chum sành nhỏ. Khung cảnh cho thấy đây là một hiện vật văn hóa, có thể liên quan đến nghi lễ tang ma, được trưng bày ngoài trời. 📍 Địa điểm: 14 - 800A/35 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
写真には、木製の屋根の下に置かれた、精巧に彫刻された大きな木製の棺が写っている。棺は独特な形をしており、両端は黄色に塗られた大きな鳥の頭の形に作られている。棺の胴体と台座には、曲がりくねった龍の姿が浮き彫りにされている。棺の上には、小さな木製の鳥の像もいくつかある。周りには小さな陶器の壺が二つある。この光景は、これが葬儀に関連する可能性のある文化的な遺物であり、屋外に展示されていることを示している 📍 場所: 14 - 800A/35 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhà mồ Cơtu。Ngôi nhà mồ do anh Bríu Nga (người Cơtu, 36 tuổi) làm tại thôn。Aliêng ở huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam, theo mẫu nhà mồ mà。anh đã làm cho bố vợ mình năm 1996, rồi được chuyển về dựng tại。Bảo tàng tháng 12/2005.。Đây là dạng nhà mồ của người giàu có và uy tín cao, được làm để tổ。chức tang lễ lần thứ hai, khi người ta đem quan tài đựng hài cốt đặt。vào một cỗ quách lớn có điêu khắc công phu. Trong nhà mồ này có。cả chiếc cáng dùng để khiêng người chết ra nghĩa địa và cái giá để。cúng cơm cho người chết. Hình đầu trâu chứng tỏ trong tang lễ có。cúng tế bằng trâu và đó là biểu tượng về của cải. Các hình điêu khắc。khác như kỳ đà, rồng, chim tring, ngọn rau dớn, lá cây móc, người。ngồi rầu rĩ... cũng là những trang trí cổ truyền ở nhà mồ Cơtu. 📍 Địa điểm: 14 - 800A/35 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
コトゥ族の墓。この墓は、ブリウ・ガー氏(コトゥ族、36歳)が、1996年に義父のために建てた墓の様式に倣い、クアンナム省ドンザン県アリエン村で制作したものです。その後、2005年12月に博物館に移設・再建されました。これは富と高い名声を持つ人々のための墓の形式であり、遺骨を納めた棺を精巧な彫刻が施された大きな外棺に安置する、二度目の葬儀を行うために建てられます。この墓の中には、死者を墓地まで運ぶための担架と、死者に供物を捧げるための台があります。水牛の頭の像は、葬儀で水牛が生贄として捧げられたことを示しており、富の象徴です。オオトカゲ、龍、チン鳥、ワラビの芽、カギカズラの葉、悲しげに座る人などの他の彫刻も、コトゥ族の墓における伝統的な装飾です 📍 場所: 14 - 800A/35 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một con đường lát gạch nhỏ uốn lượn trong một khu vườn xanh mát. Hai bên đường là cây cối um tùm và hàng rào tre. Ở phía xa, có hai cô gái mặc áo dài trắng đang chụp ảnh. Một người đang giơ điện thoại lên, trong khi người kia đứng trên một cây cầu nhỏ. Phía sau họ là một ngôi nhà mái lá và nhiều cây cối, tạo nên một khung cảnh yên bình và đậm chất làng quê Việt Nam. 📍 Địa điểm: 14 - 800A/35 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
写真には、緑豊かな庭の中を曲がりくねる小さなレンガ敷きの道が写っている。道の両側には、生い茂る木々と竹垣がある。遠くには、白いアオザイを着た二人の少女が写真を撮っている。一人は携帯電話を掲げ、もう一人は小さな橋の上に立っている。彼女たちの後ろには、茅葺き屋根の家と多くの木々があり、ベトナムの田舎の趣あふれる穏やかな風景を作り出している 📍 場所: 14 - 800A/35 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Cối giã gạo dùng sức nước。Trước kia, đây là loại cối giã gạo phổ biến của các gia đình người。Dao. Nếu buổi sáng đổ thóc vào cối trước khi đi làm nương, thì。chiều tối về gạo đã giã xong. Mỗi mẻ giã được khoảng 7kg gạo. Để。tránh thú rừng ăn gạo, họ đậy miệng cối bằng tấm phên nan, có。khoét một lỗ to ở giữa để chày giã qua được.。Cối làm bằng loại gỗ cứng, thường là gỗ nhội (Bischofia trifoliata).。Người Dao Họ tránh làm hoặc sửa cối vào tháng 9 âm lịch, vì cho。rằng đó là tháng của ma quỷ.。Hai chiếc cối này được người Dao Họ ở tỉnh Lào Cai làm và sử。dụng trong những năm 80 của thế kỷ trước, đưa về Bảo tàng năm。1999 và 2002. 📍 Địa điểm: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
水力で動く米つき臼。以前、これはザオ族の家庭で普及していた米つき臼の一種でした。朝、畑仕事に行く前に臼に籾(もみ)を入れておけば、夕方に戻る頃には米つきが終わっています。一回で約7kgの米をつくことができます。野生の動物が米を食べるのを防ぐため、彼らは臼の口を編んだ竹の板で覆い、杵が通るように中央に大きな穴を開けていました。臼は硬い木材、通常はアカギ(Bischofia trifoliata)の木で作られます。ザオ・ホー族は、旧暦の9月は悪魔の月だと考えられているため、その月に臼を作ったり修理したりするのを避けます。これら2つの臼は、ラオカイ省のザオ・ホー族によって前世紀の80年代に作られ使用されていたもので、1999年と2002年に博物館に収蔵されました 📍 場所: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhà Dao。Lào Cai。Cơ quan Liên chính phủ Pháp ngữ và。Bộ Ngoại giao Pháp trợ giúp, 1999 📍 Địa điểm: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ザオ族の家。ラオカイ。フランコフォニー政府間機関および。フランス外務省の支援、1999年 📍 場所: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp bên trong một căn phòng mang phong cách cổ xưa, có thể là một ngôi nhà truyền thống hoặc một không gian trưng bày. Tường và mái nhà được làm từ tre, nứa đan và các thanh gỗ. Ánh sáng vàng từ những chiếc đèn rọi xuống, làm nổi bật một khung cửi dệt vải bằng gỗ lớn đặt ở giữa phòng. Trên khung cửi, các sợi chỉ trắng đã được giăng sẵn và có một tấm vải đang được dệt dở. Sàn nhà là sàn đất. Ở phía sau, có một vật dụng trông giống như một chiếc lồng cao bằng gỗ và một dải giấy đỏ có viết chữ treo trên vách. Một màn hình nhỏ cũng được đặt ở phía xa. 📍 Địa điểm: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
写真は古風なスタイルの部屋の内部を写したもので、伝統的な家か展示スペースかもしれません。壁と屋根は、編まれた竹や笹、そして木の棒でできています。ランプからの黄色い光が下を照らし、部屋の中央に置かれた大きな木製の機織り機を際立たせています。機織り機には、白い糸がすでに張られており、織りかけの布があります。床は土間です。後方には、木製の高い籠のような物と、壁に掛けられた文字が書かれた赤い紙があります。奥の方には小さなスクリーンも置かれています 📍 場所: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Không gian bên trong một ngôi nhà sàn truyền thống được làm bằng gỗ và tre, có thể là một khu trưng bày trong bảo tàng. Mái nhà và các cột kèo bằng gỗ, vách tường được đan bằng tre nứa. Sàn nhà là nền đất nện. Giữa nhà là một khoảng không gian rộng được chiếu sáng, có một bếp lửa nhỏ được tạo thành từ vài hòn đá. Xung quanh nhà có các vật dụng như một cái lồng tre với phần trên màu đỏ, kệ gỗ, một màn hình đang bật và một phần của một khung cửi ở phía trước. Trên vách tường có dán những tờ giấy đỏ có viết chữ. Một ô cửa mở ra ngoài để lộ khung cảnh cây cối xanh tươi. 📍 Địa điểm: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
木と竹でできた伝統的な高床式の家の内部空間で、博物館の展示エリアかもしれません。屋根と梁や柱は木製で、壁は竹で編まれています。床は固められた土間です。家の中央は明るく照らされた広い空間で、いくつかの石でできた小さな炉があります。家の周りには、上部が赤い竹籠、木製の棚、電源の入ったモニター、そして手前には織機の一部といった道具があります。壁には文字が書かれた赤い紙が貼られています。窓が一つ外に開いており、青々とした木々の景色が見えます 📍 場所: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
NHÀ DÀI。CỦA NGƯỜI。Ê ĐÊ 📍 Địa điểm: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
エデ族の。長い家 📍 場所: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Sinh hoạt trong nhà。Với các gia đình người Dao, bàn thờ là chỗ tôn nghiêm。nhất, nơi thờ cúng tổ tiên 3 đời theo tập tục phụ hệ.。Bếp ở trong nhà không chỉ là chỗ nấu ăn hàng ngày,。mà còn để sưởi ấm khi trời lạnh và hong khô cây。thuốc nam. Ở chái đằng cuối nhà có một bếp nữa,。dùng để nấu rượu và nấu cám lợn.。Sàn nhà là giường nằm, phải nằm quay đầu vào vách。có cửa sổ. Khu vực sàn gần cửa chính dành cho vợ。chồng chủ nhà, phần còn lại dành cho các con. Khách。quý được tiếp đãi trên sàn. Ở góc sàn phía cuối nhà có。buồng cô dâu, nhưng đó cũng là chỗ thay quần áo。của mọi người trong gia đình. Thực ra, sau ngày cưới,。đôi vợ chồng trẻ chỉ ngủ trong buồng này 3 tối đầu。tiên, rồi chuyển ra ngủ trên sàn như các thành viên。khác trong gia đình.。Trong lễ cưới, cô dâu và chú rể đều vào nhà qua cửa。chính; còn trong đám tang, người chết được đưa ra。ngoài qua cửa chính. 📍 Địa điểm: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
家の中での暮らし。ザオ族の家庭では、祭壇が最も神聖な場所であり、父系の慣習に従って3世代の先祖を祀る場所です。家の中の台所は、日々の食事を作る場所であるだけでなく、寒い日には暖を取り、漢方薬を乾燥させるための場所でもあります。家の奥の離れにはもう一つの台所があり、酒を造ったり豚の餌を煮たりするのに使われます。床が寝床となり、窓のある壁に頭を向けて寝なければなりません。正面玄関近くの床は家の主夫婦のもので、残りの部分は子供たちのものです。大切な客は床の上でもてなされます。家の奥の床の隅には花嫁の部屋がありますが、そこは家族全員の着替え場所でもあります。実際には、結婚式の後、新婚夫婦はこの部屋で最初の3晩だけ寝て、その後は他の家族と同じように床で寝るようになります。結婚式では、新郎新婦はともに正面玄関から家に入ります。一方、葬式では、故人は正面玄関から運び出されます 📍 場所: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhà Hmông。Yên Bái。Cơ quan Liên chính phủ Pháp ngữ và。Bộ Ngoại giao Pháp trợ giúp, 1999 📍 Địa điểm: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
モン族の家。イエンバイ。フランコフォニー政府間機関および。フランス外務省支援、1999年 📍 場所: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một công trình kiến trúc bằng gỗ mộc mạc, có thể là một dụng cụ nông nghiệp truyền thống như cối giã gạo. Công trình có mái che lợp bằng những tấm ván gỗ đã cũ và bạc màu theo thời gian, trên mái còn vương lại vài chiếc lá khô. Nó được đặt trên nền đất đỏ. Bên trong cấu trúc mở này là một máng gỗ và một bộ phận khác cũng bằng gỗ. Phía sau là hàng rào làm bằng tre, nứa. Xung quanh là cây cối xanh tươi, trên cành cây có treo những quả màu vàng, trông giống như quả bưởi. Cảnh quan mang vẻ đẹp dân dã và cổ xưa. 📍 Địa điểm: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
写真は素朴な木造の建造物を写しており、それは米つき臼のような伝統的な農具かもしれない。建造物には、時を経て古びて色褪せた木の板で葺かれた屋根があり、屋根の上には数枚の枯れ葉が残っている。この開放的な構造物の内部には、木製の樋と、もう一つの同じく木製の部品がある。後ろには竹や笹で作られた柵がある。風景は素朴で古風な美しさを醸し出している 📍 場所: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp một ngôi nhà gỗ dài mang kiến trúc truyền thống với mái lợp bằng ván gỗ. Phía trước ngôi nhà là một khoảng sân đất rộng. Một cành cây lớn với nhiều quả tròn màu vàng rủ xuống, che một phần mái nhà. Có một vài người phụ nữ mặc trang phục truyền thống. Ở bên phải, một nhóm ba cô gái đang tạo dáng chụp ảnh selfie; một người mặc áo dài hồng, hai người còn lại mặc trang phục màu trắng, một trong số họ cầm một vật tròn giống như nón quai thao. Ở giữa, một người phụ nữ khác mặc áo dài màu xanh nhạt đang đứng và nhìn vào điện thoại. 📍 Địa điểm: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
写真には、伝統建築様式の長い木造家屋が写っている。屋根は木板で葺かれている。家の前には広い土の庭がある。黄色い丸い実をたくさんつけた大きな木の枝が垂れ下がり、屋根の一部を覆っている。伝統的な衣装を着た女性が数人いる。右側では、3人の少女のグループが自撮りのためにポーズをとっている。1人はピンクのアオザイを着て、残りの2人は白い衣装を着ており、そのうちの1人はノンクai thaoのような丸い物を持っている。中央では、薄い青色のアオザイを着た別の女性が立って、スマートフォンを見ている 📍 場所: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
KHU DI TÍCH。LỊCH SỬ 📍 Địa điểm: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
歴史遺跡地区 📍 場所: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
NHÀ SÀN。Nhà sàn là một loại hình kiến trúc nhà ở phổ biến của nhiều dân tộc thiểu số ở Việt Nam, đặc biệt là các dân tộc ở vùng núi phía Bắc và Tây Nguyên. Nhà sàn thường được xây dựng bằng gỗ, tre, nứa, lá cọ hoặc các vật liệu tự nhiên khác. Cấu trúc nhà sàn thường bao gồm ba phần chính: sàn nhà, mái nhà và cột nhà. Sàn nhà được nâng cao khỏi mặt đất để tránh ẩm ướt, côn trùng và thú dữ. Mái nhà thường được lợp bằng lá cọ, tranh hoặc ngói, có độ dốc lớn để thoát nước mưa. Cột nhà là phần chịu lực chính của ngôi nhà, thường được làm bằng gỗ chắc chắn. Nhà sàn không chỉ là nơi ở mà còn là không gian sinh hoạt cộng đồng, nơi diễn ra các nghi lễ, lễ hội truyền thống.。TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG。Trang phục truyền thống của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam rất đa dạng và phong phú, phản ánh bản sắc văn hóa độc đáo của từng dân tộc. Mỗi dân tộc có những bộ trang phục riêng biệt về kiểu dáng, màu sắc, hoa văn và cách trang trí. Các chất liệu thường dùng là vải thổ cẩm, lụa, bông, được dệt thủ công tinh xảo. Trang phục không chỉ dùng để che thân mà còn thể hiện địa vị xã hội, tín ngưỡng và quan niệm thẩm mỹ của người mặc. Nó còn là biểu tượng của sự đoàn kết và tự hào dân tộc.。VĂN HÓA ẨM THỰC。Văn hóa ẩm thực của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam mang đậm nét đặc trưng của từng vùng miền, với những món ăn độc đáo và hương vị đặc trưng. Các món ăn thường được chế biến từ nguyên liệu tự nhiên sẵn có trong rừng, sông, suối như gạo nương, rau rừng, thịt thú rừng, cá suối. Phương pháp chế biến cũng rất đa dạng, từ nướng, luộc, hấp đến xào, kho. Nhiều món ăn còn mang ý nghĩa tâm linh, được dùng trong các dịp lễ hội, cúng tế.。LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG。Lễ hội truyền thống là một phần không thể thiếu trong đời sống văn hóa tinh thần của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Các lễ hội thường được tổ chức vào những dịp đặc biệt như mừng lúa mới, cầu mưa, cầu an, mừng chiến thắng hoặc các sự kiện quan trọng khác trong năm. Trong lễ hội, người dân thường mặc trang phục truyền thống, ca hát, nhảy múa, chơi các trò chơi dân gian và thực hiện các nghi lễ cúng tế. Lễ hội không chỉ là dịp để vui chơi, giải trí mà còn là nơi để cộng đồng gắn kết, thể hiện lòng biết ơn với thần linh và tổ tiên. 📍 Địa điểm: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
高床式住居。高床式住居は、ベトナムの多くの少数民族、特に北部山岳地帯やタイグエン地方の民族に共通する住居建築の一形態です。高床式住居は通常、木、竹、ニッパヤシ、ヤシの葉、またはその他の天然素材で建てられます。高床式住居の構造は通常、床、屋根、柱の3つの主要部分から構成されます。床は湿気、昆虫、野生動物を避けるために地面から高く上げられています。屋根は通常、ヤシの葉、茅、または瓦で葺かれ、雨水を排水するために急な勾配がつけられています。柱は家の主要な耐力部分であり、通常は頑丈な木材で作られます。高床式住居は住居であるだけでなく、伝統的な儀式や祭りが執り行われる共同体の生活空間でもあります。伝統衣装。ベトナムの少数民族の伝統衣装は非常に多様で豊かであり、各民族の独特な文化的アイデンティティを反映しています。各民族は、デザイン、色、模様、装飾方法において独自の衣装を持っています。一般的に使用される素材は、精巧に手織りされた錦織物、絹、綿です。衣装は体を覆うためだけでなく、着用者の社会的地位、信仰、美的観念をも表します。それはまた、民族の団結と誇りの象徴でもあります。食文化。ベトナムの少数民族の食文化は、各地域の特色が色濃く反映されており、ユニークな料理と特徴的な風味があります。料理は通常、陸稲、山菜、ジビエ、渓流魚など、森や川、小川で手に入る天然の食材から作られます。調理法も、焼く、茹でる、蒸すから、炒める、煮込むまで非常に多様です。多くの料理には精神的な意味合いもあり、祭りや儀式の際に用いられます。伝統的な祭り。伝統的な祭りは、ベトナムの少数民族の精神文化生活に不可欠な部分です。祭りは通常、新米の収穫祝い、雨乞い、平安祈願、戦勝祝い、または年間のその他の重要なイベントなどの特別な機会に開催されます。祭りでは、人々は通常、伝統衣装を身に着け、歌い、踊り、民俗遊戯を楽しみ、儀式を行います。祭りは、楽しみや娯楽の機会であるだけでなく、コミュニティが結束し、神々や祖先への感謝を表す場でもあります 📍 場所: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Lò đúc gang Hmông。Đây là lò đúc gang của nhà ông Vàng Chúng Lầu (người Hmông。Trắng, thôn Sủng Cáng, huyện Mèo Vạc, Hà Giang), đưa về dựng tại。Bảo tàng năm 2005.。Lò đắp bằng đất sét, đốt bằng than của một loại cây gỗ. Bễ được kéo。và đẩy ngang bằng tay. Máng làm bằng loại gang có độ nóng chảy。cao; lòng máng tráng lớp đất sét mỏng. Người ta bỏ những miếng。gang phế liệu cùng với than vào lò để nung; gang bị nung sẽ chảy。theo máng xuống chiếc gáo hứng ở dưới miệng lò, rồi được rót vào。khuôn đúc làm bằng đất sét trắng trộn lẫn than cây guột.。Khi đúc, mỗi lò cần 2-3 người làm. Sản phẩm chính là loại lưỡi cày to,。dày và cong, dùng trong canh tác trên địa hình có nhiều đá gốc. 📍 Địa điểm: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
モン族の鋳鉄炉。これはヴァン・チュン・ラウ氏(白モン族、ハザン省メオヴァク県スンカン村)の家の鋳鉄炉で、2005年に博物館に移設・設置されたものです。炉は粘土で築かれ、ある種の木から作られた炭で燃やされます。ふいごは手で水平に引いたり押したりして操作します。樋(とい)は融点の高い鋳鉄で作られ、その内側は薄い粘土の層で覆われています。人々は鋳鉄の廃材と炭を炉に入れて溶解させます。溶けた鋳鉄は樋を伝って炉の口の下にあるひしゃくに流れ込み、その後、白粘土とグオット(シダの一種)の炭を混ぜて作られた鋳型に注がれます。鋳造時には、各炉で2〜3人の作業者が必要です。主な製品は、大きくて厚く、湾曲した鋤の刃で、岩盤の多い地形での耕作に使用されます 📍 場所: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
BẢO TÀNG DÂN TỘC HỌC VIỆT NAM 📍 Địa điểm: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ベトナム民族学博物館 📍 場所: 12 - 800A/50 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Một nhóm các cô gái trẻ đang chụp ảnh trên một cây cầu bê tông trong một công viên hoặc khu vườn. Họ mặc trang phục truyền thống, chủ yếu là áo dài với nhiều màu sắc khác nhau như trắng, xanh lá, hồng và đỏ. Một cô gái mặc áo dài đỏ, cài hoa đỏ trên tóc, đang tựa vào lan can và nhìn về phía máy ảnh. Các cô gái khác đang tụ tập, một người đang cầm máy ảnh, một người cầm túi cói, và một người cầm một bó hoa. Xung quanh là cây cối xanh tươi, phía sau có một ngôi nhà mái lá và một con lạch nhỏ bên dưới cầu. 📍 Địa điểm: 12 - 800A/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
公園か庭園にあるコンクリートの橋の上で、若い女性のグループが写真を撮っています。彼女たちは伝統衣装、主に白、緑、ピンク、赤など様々な色のアオザイを着ています。赤いアオザイを着て、髪に赤い花をつけた一人の女性が、手すりにもたれかかってカメラの方を見ています。他の女性たちは集まっており、一人はカメラを、一人はかごバッグを、そして一人は花束を持っています。周りには青々とした木々があり、後ろには藁葺き屋根の家と、橋の下には小さな小川があります 📍 場所: 12 - 800A/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Một cô gái trẻ mặc áo dài cách tân màu hồng phấn đang đứng trong một không gian ngoài trời nhiều cây xanh. Cô gái có mái tóc đen được búi lên, đang cúi nhìn xuống. Cô mặc một chiếc áo dài bằng vải gấm có hoa văn, cổ áo được đính hạt ngọc trai. Một tay cô cầm điện thoại màu đen và một chiếc túi xách nhỏ, tay kia đang giữ vạt áo và một chiếc điện thoại khác màu xanh. Phía sau cô là một người phụ nữ khác mặc áo dài màu xanh nhạt đang đi trên một con đường bê tông. Khung cảnh xung quanh có nhiều cây cối, nhà mái ngói kiểu xưa và một hàng rào bằng tre. 📍 Địa điểm: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
パステルピンクのモダンなアオザイを着た若い女性が、緑豊かな屋外の空間に立っている。彼女は黒髪をアップにしており、下を向いている。彼女は模様の入った錦織のアオザイを着ており、襟には真珠のビーズが付けられている。片手には黒いスマートフォンと小さなハンドバッグを持ち、もう一方の手でアオザイの裾と別の青いスマートフォンを持っている。彼女の後ろでは、薄い青色のアオザイを着た別の女性がコンクリートの道を歩いている。周囲の風景には、多くの木々、昔ながらの瓦屋根の家、そして竹の柵がある 📍 場所: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Một nhóm người đang tham quan một ngôi nhà trình tường với mái lợp tranh. Một người phụ nữ mặc trang phục truyền thống màu đỏ đang đứng ở cửa. Ở phía trước, một nhóm bạn trẻ đang đứng nói chuyện và chụp ảnh. Một chàng trai mặc áo dài cách tân màu trắng, một chàng trai khác đeo máy ảnh. Khung cảnh xung quanh có nhiều cây xanh, sân đất và một con đường lát đá. Phía xa là một tòa nhà hiện đại. 📍 Địa điểm: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
あるグループが、茅葺き屋根の土壁の家を見学しています。赤い伝統衣装を着た女性が戸口に立っています。手前では、若者たちのグループが立ち話をし、写真を撮っています。一人の青年は白いモダンアオザイを着ており、もう一人の青年はカメラを提げています。周囲の風景には、たくさんの緑の木々、土の庭、そして石畳の道があります。遠くには近代的な建物が見えます 📍 場所: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bối cảnh là một không gian ngoài trời với hai ngôi nhà trình tường bằng đất, mái lợp tranh, đặc trưng của kiến trúc vùng cao. Một nhóm người đang có hoạt động chụp ảnh. Ở ngôi nhà bên trái, một người phụ nữ mặc áo dài đỏ đang đứng ở cửa tạo dáng với chiếc quạt. Ở ngôi nhà bên phải, một cặp đôi mặc áo dài cũng đang ngồi ở cửa để chụp ảnh. Những người khác trong nhóm mặc trang phục đa dạng, từ áo dài cách tân, đồ bộ thể thao đến trang phục thường ngày. Một cô gái đang cầm một cành hoa đào giả làm đạo cụ. 📍 Địa điểm: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
背景は屋外の空間で、高地建築に特徴的な、土壁で茅葺き屋根の家が2軒あります。あるグループが写真撮影をしています。左側の家では、赤いアオザイを着た女性が戸口に立ち、扇子を持ってポーズをとっています。右側の家では、アオザイを着たカップルも戸口に座って写真撮影をしています。グループの他の人々は、モダンアオザイ、スポーツウェアから普段着まで、様々な服装をしています。一人の女の子が、小道具として造花の桃の枝を持っています 📍 場所: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhà Hà Nhì。1. Giường khách。2. Buồng con dâu。3. Bàn thờ。4. Chỗ ngủ nam giới。5. Chỗ ngủ phụ nữ。6. Buồng chủ nhà 📍 Địa điểm: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ハニ族の家。1. 客用の寝台。2. 嫁の部屋。3. 祭壇。4. 男性の寝場所。5. 女性の寝場所。6. 家主の部屋 📍 場所: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tập tục cư trú。Trong các bản của người Hà Nhì, mỗi gia đình cư trú。thành một khuôn viên riêng, trước kia có tường đất。bao quanh. Đó là những gia đình phụ hệ, phổ biến có。trên dưới 6 người, thuộc 2-3 thế hệ.。Trong nhà có hai buồng nhỏ: một của cha và mẹ, tức。là chủ nhà, còn một dành cho con dâu. Khi cha hoặc。mẹ qua đời, giường trong buồng con dâu bị tháo và。chuyển ra ngoài, tạm dành căn buồng này để đặt thi。hài người chết. Từ đó cho đến khi đưa đám, đôi vợ。chồng phải ra ngủ chung với những thành viên khác。trong gia đình tại khu vực sạp ở giữa nhà: chồng ngủ。cùng các anh và em trai, vợ ngủ cùng các chị và em。gái. Việc tang ma xong xuôi, vợ chồng người con dâu。mới trở về buồng của mình, nếu là dâu trưởng thì vào。ở tại buồng chủ nhà. Cũng kể từ đó, người cha hoặc。mẹ còn lại chuyển ra ngủ tại sạp ở giữa nhà. 📍 Địa điểm: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
居住の習慣。ハニ族の村では、各家族がそれぞれ独立した敷地に住み、以前は土壁で囲まれていました。これらは父系家族で、一般的に6人前後の2〜3世代で構成されます。家の中には2つの小さな寝室があり、1つは家の主である父と母のもの、もう1つは義理の娘(嫁)のためのものです。父または母が亡くなると、義理の娘の寝室にあるベッドは解体されて外に出され、この部屋は一時的に故人の遺体を安置するために使われます。その時から葬儀が終わるまで、夫婦は家の中央にある板の間で他の家族と一緒に寝なければなりません。夫は兄弟たちと、妻は姉妹たちと一緒に寝ます。葬儀が終わると、義理の娘夫婦は自分たちの部屋に戻ります。もし長男の嫁であれば、家の主の部屋に入って住みます。その時から、残された父または母は家の中央にある板の間に移って寝ることになります 📍 場所: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhà người Hà Nhì。Ngôi nhà này được xây dựng lại tại Bảo tàng vào năm 2004 theo nguyên mẫu nhà của ông Tráng A Lử ở thôn Lao Chải 1, xã Y Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Diện tích bề mặt của nó là hơn 80m². Hai mươi người dân làng đã mất 56 ngày để hoàn thành công việc.。Các bức tường dày 45 cm và cao 4m, được làm bằng hỗn hợp đất sét và đá nhỏ. 150m³ đất sét và 14m³ đá đã được sử dụng. Đất sét được cho vào khuôn gỗ và giã bằng chày. Một đội sáu người làm công việc đúc khuôn. Một người cho đá và tre xanh vào khuôn; hai người khác đổ đất sét vào khuôn; hai người giã; và người cuối cùng làm phẳng bề mặt tường. Sau khi đặt khuôn lên tường, đất sét được thêm vào để làm cứng tường; sau đó khuôn được gỡ bỏ.。Mái tranh dày 45cm. Khi lợp mái, gốc cỏ được xếp hướng xuống dưới. Khoảng 10 tấn cỏ (khoảng 1.500 bó) đã được sử dụng cho mái nhà này.。Một nhà phụ bên cạnh ngôi nhà này được sử dụng làm kho thóc và chuồng ngựa. 📍 Địa điểm: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ハニ族の家。この家は、ラオカイ省バットサット県Y Ty(イーティー)社Lao Chai 1(ラオチャイ1)村のTrang A Lu(チャン・ア・ル)氏の家の原型に基づき、2004年に博物館に再建されました。その表面積は80m²以上です。20人の村人がこの作業を完成させるのに56日を費やしました。壁は厚さ45cm、高さ4mで、粘土と小石の混合物で作られています。150m³の粘土と14m³の石が使用されました。粘土は木製の型枠に入れられ、杵で突き固められます。6人1組のチームが型枠作業を行います。1人が石と青竹を型枠に入れ、他の2人が粘土を型枠に流し込み、2人が突き固め、最後の1人が壁の表面を平らにします。型枠を壁の上に置いた後、壁を固めるために粘土が加えられ、その後、型枠が取り外されます。茅葺き屋根は厚さ45cmです。屋根を葺くとき、草の根元は下向きに並べられます。この屋根には約10トンの草(約1,500束)が使用されました。この家の隣にある付属の家は、穀物倉や馬小屋として使用されます 📍 場所: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
KHÔNG CHẠM VÀO。HIỆN VẬT 📍 Địa điểm: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
展示物に触れないでください 📍 場所: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp từ góc nhìn dưới lên bên trong một ngôi nhà có kiến trúc cổ, mộc mạc. Một chiếc thang gỗ đơn sơ dẫn lên một gác xép hoặc tầng trên. Sàn gác được làm bằng những tấm ván và thanh dầm gỗ. Phía trên sàn gác là phần mái nhà tối, được lợp bằng rơm hoặc lá khô trên một bộ khung. Bức tường bên cạnh có bề mặt thô ráp, dường như được làm bằng đất. Toàn bộ không gian mang lại cảm giác về một công trình kiến trúc truyền thống, sử dụng các vật liệu tự nhiên như gỗ và đất. 📍 Địa điểm: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
古く素朴な建築様式の家の中を下から見上げる角度で撮影した写真。簡素な木製のはしごが、屋根裏部屋または上の階へと続いている。屋根裏の床は、板と木の梁でできている。屋根裏の床の上には暗い屋根の部分があり、骨組みの上に藁または枯れ葉で葺かれている。空間全体が、木や土といった自然素材を使用した伝統的な建築物であるという印象を与える 📍 場所: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
TRA。SỮA 📍 Địa điểm: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ミルクティー 📍 場所: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Một cặp đôi nam nữ đang ngồi trên bậc thềm đá trước một ngôi nhà cổ. Người đàn ông mặc áo dài cách tân màu trắng bạc có hoa văn, quần đen, đi guốc mộc, đeo kính và đang nhìn xuống chiếc quạt gỗ trên tay. Người phụ nữ mặc váy yếm cách tân, phần trên màu hồng, chân váy dài màu xanh nhạt có hoa văn, tay cầm một cành hoa đào. Cô ấy đang nhìn người đàn ông với biểu cảm tinh nghịch, chu môi. Bối cảnh là một bức tường đất màu vàng cũ kỹ và một khung cửa gỗ. 📍 Địa điểm: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
一組の男女のカップルが、古い家の前の石段に座っている。男性は、模様の入った銀白色のモダンなアオザイを着て、黒いズボンを履き、木製のサンダルを履き、眼鏡をかけ、手に持った木の扇子を見下ろしている。女性は、モダンなイェムドレスを着ており、上はピンク色、スカートは模様の入った水色のロングスカートで、手には桃の花の枝を持っている。彼女は、いたずらっぽい表情で唇を突き出し、男性を見ている。背景は、古びた黄土色の壁と木製の戸枠である 📍 場所: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Chuồng ngựa và chuồng trâu。Chuồng trâu và chuồng ngựa của mỗi gia đình người。Hà Nhì trước kia thường làm tách biệt nhau, ngày nay。thường được dựng gộp lại thành một ngôi nhà. Tổ。hợp chuồng ngựa và chuồng trâu này dài 6,4m, rộng。5,4m, dựng theo mẫu chuồng của gia đình ông Lý Mừ。Xá, cũng ở thôn Lao Chải 1, sử dụng gần 10m³ đá,。40m³ đất và hơn 6,4m³ gỗ.。Chuồng ngựa nằm lọt hẳn vào bên trong ngôi nhà;。phía trên có sàn gác dùng để cất trữ cỏ khô và củi đun,。còn khu vực phía trước là chỗ để cỏ tươi và dao cắt cỏ.。Chuồng trâu có các gióng ngang thông thoáng với bên。ngoài; phía trên cũng có sàn gác để cất đặt khung dệt,。nông cụ và một số vật dụng, ngoài ra đó còn là chỗ ngủ。cho những chàng trai đi chơi buổi tối về khuya mà。không muốn vào nhà vì sợ mọi người thức giấc.。Theo tập tục Hà Nhì, cứ đến ngày 30 và mồng 1 tết。Nguyên đán, họ đều thắp hai nén hương và cắm ở hai。bên cửa chuồng, nhằm cầu mong thần linh phù hộ。cho đàn gia súc của nhà mình lớn nhanh, sinh đẻ。nhiều và không bị ma tà làm hại. 📍 Địa điểm: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
馬小屋と水牛小屋。以前、ハニ族の各家庭の水牛小屋と馬小屋は通常別々に作られていましたが、今日では一つにまとめて建てられることが多くなっています。この馬小屋と水牛小屋の複合施設は、長さ6.4m、幅5.4mで、同じくラオチャイ1村のリー・ムー・サー氏の家の小屋をモデルに建てられ、約10立方メートルの石、40立方メートルの土、6.4立方メートル以上の木材が使われています。馬小屋は家の中にすっぽりと収まっています。上には干し草や薪を貯蔵するための屋根裏があり、前のエリアは生草と草刈り鎌を置く場所です。水牛小屋には外と通じる横木があり、風通しが良くなっています。上には機織り機や農具、その他の道具を置くための屋根裏もあります。さらに、夜遊びから遅く帰ってきた若者が、家族を起こすのを恐れて家に入りたくないときの寝床にもなります。ハニ族の習慣によると、旧暦の大晦日と元日には、小屋の戸口の両側に線香を2本灯して立てます。これは、家の家畜が早く大きく育ち、たくさん子を産み、悪霊に害されないよう神々に加護を祈るためです 📍 場所: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp bên trong một không gian mang dáng dấp của một ngôi nhà cổ hoặc nhà kho. Các bức tường được làm bằng đất, có màu nâu và đã nứt nẻ. Trần nhà được chống đỡ bằng các dầm gỗ lớn và lót bằng các tấm ván gỗ. Phía trên các tấm ván có thể thấy một phần mái lợp bằng lá khô. Một bóng đèn tròn với chao đèn màu trắng được treo trên một thanh dầm. Sàn nhà cũng được làm bằng gỗ. Có những vách ngăn bằng các tấm ván gỗ dựng đứng, giữa chúng có những khe hở để ánh sáng lọt vào. Qua các khe hở và cửa sổ, có thể thấy cây cối và một tòa nhà khác ở bên ngoài. Không gian bên trong khá tối và mang lại cảm giác mộc mạc, xưa cũ. 📍 Địa điểm: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
古民家か倉庫のような佇まいの空間内部を撮影した写真です。壁は土でできており、茶色でひび割れています。天井は太い木の梁で支えられ、木の板が張られています。板の上には、枯れ葉で葺かれた屋根の一部が見えます。白いシェードの付いた丸い電球が梁から吊り下げられています。床も木でできています。垂直に立てられた木の板でできた間仕切りがあり、その間には光が差し込む隙間があります。隙間や窓からは、外の木々や別の建物が見えます。内部の空間はかなり暗く、素朴で古風な雰囲気をもたらします 📍 場所: 16/4 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Bức ảnh chụp từ trên cao nhìn xuống bên trong một cấu trúc mộc mạc, có thể là gác xép của một ngôi nhà truyền thống. Phía trước là một chiếc thang làm bằng tre. Các dầm gỗ lớn và thô sơ tạo thành khung sàn. Bên dưới là một không gian tối hơn, có thể thấy kết cấu mái được lợp bằng lá hoặc rơm khô. Một bức tường bằng đất sét màu vàng nâu nằm ở bên trái. Trên sàn bên dưới có một đống lớn vật liệu khô trông giống như rơm hoặc sợi cói. 📍 Địa điểm: 12 - 800A/8 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
上から見下ろした、素朴な建造物の内部を写した写真で、伝統的な家の屋根裏部屋の可能性があります。手前には竹製のはしごがあります。大きくて粗削りな木の梁が床の骨組みを形成しています。下はより暗い空間で、葉や乾いた藁で葺かれた屋根の構造が見えます。左側には黄褐色の土壁があります。下の床の上には、藁やイグサの繊維のような乾燥した素材が山積みになっています 📍 場所: 12 - 800A/8 P. Hoàng Sâm, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Cotu。Êđê。Viet。Hmông。Giarai。Bana。Thủy đình。Ha Nhi。Dao。Tày。Cham 📍 Địa điểm: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
コトゥ族。エデ族。ベト族(キン族)。モン族。ジャライ族。バナ族。水上人形劇場。ハニ族。ザオ族。タイー族。チャム族 📍 場所: 14 - 800A/45 Đ. 800A, Tổ Dân Phố Số 34, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
CÔNG VIÊN NGHĨA ĐÔ。BẢN ĐỒ。KIM LIÊN VIỆT TIN 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
ギア・ドー公園。地図。キム・リエン・ベト・ティン 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
NGƯỜI BÁN VÉ。BẢO TÀNG MỸ THUẬT VIỆT NAM。CÔNG TY TNHH ĐT 📍 Địa điểm: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
チケット販売員。ベトナム美術博物館。DT有限責任会社 📍 場所: 69a Đ. Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam