サムネイルをクリックまたはタップすると、写真が拡大表示されます。
Nhấp hoặc chạm vào hình thu nhỏ để phóng to ảnh.
Click or tap a thumbnail to enlarge the photo.
Một đám đông lớn các bạn trẻ đang tụ tập ngoài trời trên một con đường nhựa. Họ đang đứng thành từng nhóm, một số dường như đang xếp hàng gần một công trình cổng lớn có cột trụ bằng gạch. Khung cảnh xung quanh có nhiều cây xanh, bao gồm cả cây cọ, dưới bầu trời có mây. Mọi người mặc trang phục thường ngày như áo khoác, quần jean, và áo phông. Ở phía trước, một vài người đang đi bộ rời khỏi đám đông.
大勢の若者たちが、屋外のアスファルトの道に集まっています。彼らはグループになって立っており、何人かはレンガの柱がある大きな門の建造物の近くで列を作っているようです。周囲の景色には、ヤシの木を含む多くの緑の木々があり、曇り空が広がっています。皆、ジャケット、ジーンズ、Tシャツといった普段着を着ています。手前では、数人が群衆から離れて歩いています
ĐI CHẬM CHÚ Ý QUAN SÁT NHÀ NGHỈ YÊN BÌNH 1 QUÁN ĂN BÌNH DÂN BIA HƠI HÀ NỘI H7 km 30L-599.11 29H-231.95 HẬU CẦN
徐行 注意 観察 イエンビン1旅館 大衆食堂 ハノイ生ビール H7 km 30L-599.11 29H-231.95 後方支援
Bức ảnh chụp một khung cảnh ven đường ở khu vực đồi núi. Phía trước là lề đường đất và một dải cỏ dại mọc cao. Một sợi dây rào cảnh báo sọc đỏ trắng được căng ngang để ngăn cách khu vực. Phía sau hàng rào là một sườn đồi với cây cối xanh tươi, một phần của sườn đồi bị sạt lở để lộ ra đất đá màu nâu. Bầu trời có mây và ánh nắng mặt trời chiếu xuyên qua.
写真は山間部の道端の風景を撮影したものです。手前には土の路肩と、高く生い茂った雑草の帯があります。赤と白の縞模様の警告用の柵ロープが、区域を隔てるために水平に張られています。柵の後ろには緑豊かな木々が生い茂る丘の斜面があり、その一部が地滑りを起こして茶色い土砂が露出しています。空は曇っており、太陽の光が差し込んでいます
Bức ảnh chụp một khung cảnh ven đường, có thể là một công trường đang thi công. Ở phía trước là lề đường đất và các bụi cây xanh um tùm. Phía sau bụi cây, có nhiều khối cống hộp bê tông hình vuông được xếp chồng lên nhau. Nền phía sau là một vách đất đỏ lớn, trông như một ngọn đồi đã được san lấp. Trên đỉnh đồi là một hàng cây rừng rậm rạp. Bầu trời phía trên có mây và ánh nắng mặt trời chiếu sáng rực rỡ.
写真は道端の風景を写しており、おそらく工事中の現場です。手前には土の路肩と青々と茂る茂みがあります。茂みの後ろには、多くの四角いコンクリート製ボックスカルバートが積み重ねられています。背景は大きな赤土の崖で、造成された丘のように見えます。丘の上には、鬱蒼とした森の木々が並んでいます。上空には雲があり、太陽の光が明るく照らしています
Con đường nhựa có vạch kẻ vàng, hai bên là cây cối rậm rạp. Trên đường có một chiếc xe bán tải màu đen mang biển số bắt đầu bằng 98C. Phía sau, một người mặc áo khoác trắng đang điều khiển xe máy mang biển số 98-F5 8389. Ở phía xa hơn có vài chiếc ô tô và xe tải khác. Bên lề đường có một biển báo giao thông hình tròn, viền đỏ, ở giữa ghi số 60, cho biết tốc độ tối đa cho phép. Bầu trời quang đãng và có các đường dây điện chạy dọc theo con đường.
黄色い線が引かれたアスファルトの道があり、両側には木々が鬱蒼と茂っている。道路上には、98Cで始まるナンバープレートを付けた黒いピックアップトラックが1台いる。その後ろでは、白い上着を着た人がナンバープレート98-F5 8389のバイクを運転している。さらに遠くには、他の乗用車やトラックが数台いる。道端には、円形で赤い縁取りがあり、中央に60と書かれた交通標識が1つあり、許容最高速度を示している。空は晴れ渡っており、道に沿って電線が走っている
VÌ KÍNH CHÀO QUÝ K。ĐẠI LỘ THĂNG LONG 4 km。HÒA LẠC 5 km。SUỐI NGỌC VUA BÀ 5km。CỬA HÀNG BÁN VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM。BÒ-DÊ-TƯƠI RƯỢU-NẾP CẨM。DỪA NON-TƯƠI CHÂU TỐ V。CAM-CARA。ENEOS MOTOR。GARA Ô TÔ CH。CHUYÊN: MÁY - GẦM。4 AUTO。CHĂM SÓC XE。RỬA XE。AE THỢ HUẾ GARA CÔNG DŨNG。30F-174.76
お客様各位、ご挨拶申し上げます。タンロン大通り 4km。ホアラック 5km。スオイゴック・ヴアバー 5km。製品販売・紹介店。新鮮な牛肉・ヤギ肉 黒もち米酒。新鮮な若いココナッツ チャウ・トー・V。カラカラオレンジ。ENEOSモーター。自動車ガレージ CH。専門:エンジン - シャーシ。4 AUTO。カーケア。洗車。AE(兄弟)フエの職人 コン・ズンガレージ。30F-174.76
Bức ảnh chụp một cảnh quan đô thị, nhìn từ một con đường có lan can kim loại ở tiền cảnh. Phía sau lan can là một khu đất trống với cây xanh, cành cây khô và một cột điện. Ở phía xa, có hai tòa nhà chung cư cao tầng lớn và một số tòa nhà khác nhỏ hơn. Một chiếc cần cẩu xây dựng cũng hiện diện trong khung cảnh, cho thấy sự phát triển đô thị. Bầu trời có mây và hơi mờ, với ánh nắng mặt trời tỏa sáng ở phía trên bên phải.
写真は都市の景観を写したもので、前景に金属製の手すりがある道路から見ています。手すりの後ろには、緑の木々、枯れ枝、電柱がある空き地があります。遠くには、2つの大きな高層マンションと、その他いくつかの小さな建物があります。建設用クレーンも風景の中にあり、都市開発を示しています。空は曇っており、やや霞んでいて、右上から太陽の光が差し込んでいます
TDI GROUP。CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TDIグループ。投資開発株式会社
TDI GROUP。SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG LÀM THƯỚC ĐO THÀNH CÔNG CỦA CHÚNG TÔI。3CE electric。AVANTA DIAGNOSTICS CO., LTD。AVENE
TDIグループ。お客様の満足が、私たちの成功の尺度です。3CE electric。AVANTA DIAGNOSTICS CO., LTD。アベンヌ
Bức ảnh được chụp từ góc nhìn bên trong một chiếc ô tô đang di chuyển trên đường cao tốc. Con đường có nhiều làn xe, phía trước có một vài chiếc ô tô khác đang chạy. Bên trái là một công trường xây dựng lớn với các tòa nhà cao tầng đang được thi công và nhiều cần cẩu. Bên phải đường là hàng cây xanh và lan can bảo vệ. Ở phía xa là đường chân trời của thành phố với nhiều tòa nhà chung cư. Bầu trời có nhiều mây.
写真は、高速道路を走行中の車内からの視点で撮影されたものです。道路は複数車線あり、前方には他の車が数台走行しています。左側には、建設中の高層ビルと多くのクレーンがある大きな工事現場があります。道路の右側には、緑の木々の列とガードレールがあります。遠くには、多くの集合住宅がある街のスカイラインがあります。空は雲が多いです
Quang cảnh được chụp từ bên trong một chiếc ô tô đang chạy trên đường. Phía trước là một con đường nhựa rộng rãi với nhiều làn xe. Bên trái đường là một công trường xây dựng quy mô lớn với nhiều tòa nhà chung cư cao tầng đang trong quá trình hoàn thiện, xung quanh có rất nhiều cần cẩu tháp. Bên phải đường là hàng cây xanh và lan can bảo vệ. Bầu trời có mây, một phần trong xanh và một phần u ám. Có một vài chiếc xe ô tô khác đang lưu thông trên đường.
道路を走行中の車内から撮影された光景です。前方には、複数の車線がある広いアスファルトの道路があります。道路の左側には、大規模な建設現場があり、多くの高層マンションが完成間近で、周りにはたくさんのタワークレーンがあります。道路の右側には、緑の並木とガードレールがあります。空は曇っており、一部は青く、一部はどんよりとしています。道路上には、他にも数台の車が走行しています
Khung cảnh một công trường xây dựng với nhiều tòa nhà cao tầng đang được thi công và các cần cẩu tháp. Trên các tòa nhà có tên công ty là 'NEWTECONS' và 'TEXO'. Phía trước là con đường có nhiều ô tô đang di chuyển. Một chiếc ô tô Mazda CX-8 màu đen mang biển số '19A 402.91'. Một chiếc xe khác màu trắng mang biển số '30H 178.04'.
多くの高層ビルが建設中で、タワークレーンがある建設現場の光景。ビルには「NEWTECONS」と「TEXO」という会社名がある。手前には多くの車が走行している道路がある。ナンバープレート「19A 402.91」を付けた黒いマツダCX-8が1台。ナンバープレート「30H 178.04」を付けた別の白い車が1台
NEWTECONS。TEXO。30K 556.85。19A 402.91
NEWTECONS。TEXO。30K 556.85。19A 402.91
Bức ảnh chụp khung cảnh đô thị với nhiều tòa nhà chung cư cao tầng ở phía sau. Bầu trời có mây. Phía trước các tòa nhà là một con đường và bãi đậu xe với nhiều ô tô và một chiếc xe buýt màu đỏ. Có cây xanh và cột đèn đường. Ở bên phải, có một người đang đi xe máy. Tiền cảnh là một phần đường nhựa, gương chiếu hậu của ô tô và dải phân cách bằng kim loại có cây cối mọc um tùm.
背景に多くの高層マンションが建ち並ぶ都市の風景を写した写真です。空は曇っています。建物の手前には道路と駐車場があり、多くの車と1台の赤いバスが停まっています。緑の木々や街灯があります。右側には、バイクに乗っている人が一人います
Một chiếc trực thăng quân sự màu xanh đậm được trưng bày ngoài trời trong một công viên hoặc bảo tàng. Ở phía sau, có xác của một chiếc máy bay khác được dựng đứng như một di tích. Xung quanh có nhiều cây cối và một vài người đang đi tham quan. Con đường ở phía trước được lát gạch và trải nhựa.
濃い緑色の軍用ヘリコプターが、公園か博物館の屋外に展示されています。後方には、別の飛行機の残骸が記念碑のように立てられています。周りにはたくさんの木があり、数人が見学しています。手前の道はレンガとアスファルトで舗装されています
VINCOM MEGA MALL 004 AIR FORCE 134 636 F1 A D E H G C
ビンコムメガモール 004 エアフォース 134 636 F1 A D E H G C
Bức ảnh chụp một không gian trưng bày ngoài trời, có nhiều người đang tham quan. Ở đây trưng bày các phương tiện quân sự cũ, bao gồm nhiều xe tăng và máy bay. Một chiếc xe tăng màu xanh đậm có ghi số "004" và một biểu tượng ngôi sao. Phía sau, một chiếc máy bay có chữ "FORCE" trên thân. Nhiều người lớn và trẻ em đang đi dạo xung quanh. Nổi bật có một cậu bé mặc áo phông đỏ đang chạy và một người phụ nữ đang đi bộ trong khi nhìn vào điện thoại. Khung cảnh có nhiều cây xanh, lối đi bộ lát gạch. Ở phía xa phía sau hàng cây có thể thấy một tấm biển lớn với dòng chữ "MEGA MALL".
写真は屋外の展示スペースを写しており、多くの人々が見学しています。ここでは、多くの戦車や航空機を含む古い軍用車両が展示されています。濃い緑色の戦車には「004」という数字と星のシンボルが書かれています。後方には、胴体に「FORCE」と書かれた航空機があります。多くの大人や子供が周りを散策しています。目立つのは、走っている赤いTシャツの少年と、携帯電話を見ながら歩いている女性です。風景には多くの緑の木々、レンガ敷きの歩道があります。木々の後ろの遠くに、「MEGA MALL」という文字の入った大きな看板が見えます
250。558。Bức ảnh chụp một quảng trường rộng lớn, nơi có nhiều nhóm người, chủ yếu là học sinh, đang đi tham quan. Một nhóm học sinh mặc đồng phục áo phông đỏ và trắng đang xếp hàng. Một nhóm khác mặc áo phông xanh lá cây và các trang phục khác đang tụ tập quanh một tượng đài bằng đá lớn, có kiến trúc xếp chồng các khối đá. Ở hậu cảnh, có một khu trưng bày ngoài trời với các phương tiện quân sự như xe tăng và máy bay chiến đấu. Xa hơn là cây cối, các tòa nhà thành phố và một cây cầu lớn.
250。558。写真は広い広場を写しており、そこでは主に学生からなる多くのグループが見学しています。赤と白のTシャツの制服を着た学生の一団が列を作っています。緑のTシャツやその他の服装を着た別のグループが、石のブロックを積み重ねた建築様式の大きな石のモニュメントの周りに集まっています。背景には、戦車や戦闘機などの軍用車両が置かれた屋外展示エリアがあります。さらに遠くには、木々、街の建物、そして大きな橋があります
Vào khoảng thế kỷ VII TCN, các bộ lạc sinh sống tại vùng châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cả thống nhất lập nên nước Văn Lang - Nhà nước sơ khai đầu tiên của người Việt, mở đầu thời đại dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam. Ngay từ lúc mới ra đời, nhà nước Văn Lang nhiều lần phải chống lại các thế lực ngoại bang xâm lược như giặc “Man”, giặc “Mũi đỏ”, giặc “Ân”. Năm 218 TCN, nhà Tần đem 50 vạn quân xâm chiếm đất đai của các bộ tộc Bách Việt ở phía Nam và xâm lược Văn Lang. Trước sức mạnh của giặc, người Âu Việt và Lạc Việt liên kết với nhau, cử Thục Phán làm chủ tướng, tổ chức kháng chiến và giành thắng lợi vào năm 208 TCN. Thục Phán lên ngôi, xưng là An Dương Vương, lập ra nước Âu Lạc. Năm 179 TCN, Âu Lạc bị nhà Triệu thôn tính, đất nước rơi vào thời kỳ bị phong kiến phương Bắc đô hộ. Với tinh thần cố kết dân tộc, bằng sức mạnh nội sinh, người Việt liên tục tổ chức kháng chiến, nhiều cuộc khởi nghĩa giành được thắng lợi. Năm 938, Ngô Quyền đại thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, chấm dứt hơn 1.000 Bắc thuộc, mở ra kỷ nguyên độc lập, tự chủ cho dân tộc Việt Nam.
紀元前7世紀頃、ホン川、マー川、カー川のデルタ地帯に住んでいた各部族が統一して、ベトナム人初の原始国家であるヴァンラン(文郎)国を建国し、ベトナム民族の建国と護国の時代の幕開けとなった。建国当初から、ヴァンラン国は「マン」賊、「ムイ・ドー(赤い鼻)」賊、「殷」賊などの外国の侵略勢力と何度も戦わなければならなかった。紀元前218年、秦は50万の軍を率いて南方の百越の各部族の土地を侵略し、ヴァンラン国を侵略した。敵の強大な力の前に、甌越(オウベト)人と雒越(ラクベト)人は連合し、トゥック・ファン(蜀泮)を主将に立てて抵抗戦を組織し、紀元前208年に勝利を収めた。トゥック・ファンは王位に就き、安陽王(アン・ズオン・ヴオン)と称し、甌雒(アウラック)国を建国した。紀元前179年、甌雒国は趙氏に併合され、国は北方の封建王朝による支配の時代に陥った。民族の結束精神と内なる力により、ベトナム人は絶えず抵抗戦を組織し、多くの蜂起が勝利を収めた。938年、ゴ・クエン(呉権)が白藤江(バクダン川)で南漢軍に大勝し、1000年以上にわたる北部支配に終止符を打ち、ベトナム民族に独立と自主の紀元を開いた
Từ năm 179 TCN, người Việt bị phong kiến phương Bắc đô hộ hơn 1.000 năm với nhiều chính sách và biện pháp nhằm đồng hóa người Việt.。Dựa trên nền tảng vững chắc của một cộng đồng quốc gia dân tộc có lãnh thổ, tiếng nói, nền văn hóa riêng, người Việt quyết không chịu khuất phục. Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra, như của Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Triệu Quang Phục, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng, Khúc Thừa Dụ... chống lại các triều đại phong kiến phương Bắc giành độc lập, tự chủ.。Năm 938, cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo giành thắng lợi với trận quyết chiến chiến lược trên sông Bạch Đằng, đất nước giành được độc lập tự chủ, chấm dứt hơn 1.000 năm Bắc thuộc.
紀元前179年から、ベトナム人は北方封建王朝に1000年以上にわたり支配され、ベトナム人を同化させることを目的とした多くの政策と手段がとられた。独自の領土、言語、文化を持つ民族国家共同体の確固たる基盤に基づき、ベトナム人は決して屈服しなかった。チュン姉妹、趙夫人、李賁、趙光復、梅叔鸞、馮興、曲承裕などによる多くの蜂起が、北方封建王朝に対抗し独立と自主を勝ち取るために勃発した。938年、ゴ・クェン(呉権)が指導した南漢軍に対する抗戦は、白藤江(バクダン川)での戦略的決戦で勝利を収め、国は独立と自主を勝ち取り、1000年以上にわたる北部属期を終わらせた
179 TCN。-938。Chống ách đô hộ phương Bắc。Từ năm 179 TCN, người Việt bị phong kiến phương Bắc đô hộ hơn 1.000 năm với nhiều chính sách và biện pháp nhằm đồng hóa người Việt.。Dựa trên nền tảng vững chắc của một cộng đồng quốc gia dân tộc có lãnh thổ, tiếng nói, nền văn hóa
紀元前179年。-938。北方の支配に対する抵抗。紀元前179年から、ベトナム人は北方の封建王朝に1000年以上にわたり支配され、ベトナム人を同化させることを目的とした多くの政策や手段がとられた。領土、言語、文化を持つ民族国家共同体の堅固な基盤に基づいて
BIỂN ĐÔNG。VIỆT NAM。QĐ. Hoàng Sa (VIỆT NAM)。QĐ. Trường Sa (VIỆT NAM)。Địa điểm các cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc。Vũ khí Đông Sơn muộn。Giai đoạn Đông Sơn muộn, vũ khí có sự tiếp thu, phát triển về kỹ thuật, loại hình và tính năng chiến đấu. Đặc biệt, vũ khí chất liệu sắt xuất hiện là một cải tiến quan trọng về mặt kỹ thuật chế tác, có tác dụng tăng hiệu quả sát thương trong chiến đấu của người Việt.。Sưu tập Qua。Cách ngày nay 1800-2200 năm
南シナ海。ベトナム。ホアンサ諸島(ベトナム)。チュオンサ諸島(ベトナム)。北属に対する蜂起の場所。後期ドンソン文化の武器。後期ドンソン文化の時代、武器は技術、種類、戦闘機能において継承・発展した。特に、鉄製の武器の出現は製作技術面で重要な改良であり、ベトナム人の戦闘における殺傷効果を高める作用があった。戈のコレクション。今から1800~2200年前
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, 40-43。Khởi nghĩa lớn đầu tiên của người Việt dưới thời Bắc thuộc, do Trưng Trắc, Trưng Nhị lãnh đạo chống ách đô hộ nhà Đông Hán.。Khởi nghĩa nổ ra ở Hát Môn (Phúc Thọ, Hà Nội) năm 40, được sự hưởng ứng nhiệt tình của nhân dân các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam, Hợp Phố, nghĩa quân nhanh chóng tiến chiếm Cổ Loa, Luy Lâu-trị sở quận Giao Chỉ, lật đổ chính quyền đô hộ Đông Hán, khôi phục nền độc lập tự chủ của đất nước sau hơn 200 năm.。Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc được suy tôn làm vua (Trưng Nữ Vương), đóng đô ở Mê Linh.
ハイバーチュン(徴姉妹)の蜂起、40年-43年。北属期におけるベトナム人の最初の大きな蜂起で、チュン・チャック(徴側)、チュン・ニ(徴弐)が後漢の支配に抵抗して指導した。蜂起は40年にハットモン(ハノイ市フックトー県)で勃発し、交趾、九真、日南、合浦の各郡の民衆から熱烈な支持を得て、義勇軍は速やかにコーロア、交趾郡の治所であったルイロウを占領し、後漢の支配政権を打倒し、200年以上ぶりに国の独立自主を回復した。蜂起は勝利し、チュン・チャックは王(チュン・ヌー・ヴオン、徴女王)に推戴され、メリンに都を置いた
Tượng Hai Bà Trưng tại Đền thờ thôn Hạ Lôi, xã Mê Linh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội。Hai Bà Trưng,。-43。Trưng Trắc, Trưng Nhị là hai chị em gái, con của Lạc tướng huyện Mê Linh (Hà Nội). Căm thù quân xâm lược, Hai Bà Trưng lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa chống lại ách áp bức, thống trị của nhà Đông Hán, khôi phục nền độc lập cho đất nước. Trưng Trắc được suy tôn làm Trưng Nữ Vương.。Di tích Thành Dền tại hu。doanh trại luyện quân v。Đền thờ Hai Bà Trưng tại Hà Nội
ハノイ市メリン県メリン社ハロイ村の祠にあるハイ・バー・チュン(チュン姉妹)の像。ハイ・バー・チュン(チュン姉妹)、。~43年。チュン・チャックとチュン・ニは姉妹で、メリン県(ハノイ)の貉将(ラック・トゥオン)の娘である。侵略軍を憎み、ハイ・バー・チュンは民衆を率いて後漢の圧政と支配に反旗を翻し、国の独立を回復した。チュン・チャックはチュン女王として尊称された。フにあるタインデン遺跡。軍事訓練キャンプ…。ハノイにあるハイ・バー・チュンの祠
HỌ TÊN。TÊN TỰ - TƯỚC VỊ。QUÊ QUÁN。NÀNG CHỦ。Thánh Thiên tướng quân。Làng Bích Uyển thuộc phủ Kinh Môn, trấn Hải Dương nay là xã Thủy An, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh。LÊ CHÂN。Tướng quân miền biển。Trang Yên Biên, huyện Khúc Dương, quận Giao Chỉ nay là thôn An Biên, xã Thủy An, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh。VŨ THỊ THỤC。Bát Nàn Đại tướng tiền quân。Trang Phượng Lâu nay thuộc xã Phượng Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ。NÀNG NỘI。Bạch Hạc Thủy Công chúa。Châu Bạch Hạc nay thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ。LÊ THỊ HOA。Phó Nguyên soái - Đề nương Công chúa。Thôn Thượng Linh, xã Cảo Linh, huyện Thiên Bản, phủ Nghĩa Hưng, đạo Nam Sơn nay là thôn Thượng Linh, xã Đại Thắng, Vụ Bản, Nam Định。HỒ ĐỀ。Trang Đông Cao nay là thôn Đông Cao, xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội。XUÂN HƯƠNG。Trưởng quản quân cơ Đại tướng - Đông cung Công chúa。Châu Đại Man, quận Giao Chỉ nay là đất các huyện Chiêm Hóa, Na Hang và Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang。NÀNG QUỲNH, NÀNG QUẾ。Tiên phong Phó tướng。Châu Đại Man, quận Giao Chỉ nay là đất các huyện Chiêm Hóa, Na Hang và Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang。ĐÀM NGỌC NGA。Tiền đạo Tả tướng quân - Nguyệt Điện Tế thế Công chúa - Nàng Trăng。Động Đà Hoa, châu Thanh Hoa nay thuộc đất huyện Thanh Thủy và Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ。THIỀU HOA。Tiên phong Hữu tướng Đông cung Công chúa。Động Lăng Xương nay là xã Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ。QUÁCH A。Tiên phong Tả tướng - Khâu Ni Công chúa。Làng chài ngã ba Hạc nay là phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ。VĨNH HOA。Nội thị Tướng quân - Vĩnh Hoa Công chúa。Trang Mao Điền, châu Hồng, quân Giao Chỉ nay thuộc vùng đất huyện Mao Điền, tỉnh Hải Dương。LÊ NGỌC TRINH。Đại tướng Ngọc Phượng Công chúa。Trang Lũng Ngòi nay là thôn Lũng Ngoại, xã Lũng Hòa, huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc。LÊ THỊ LAN。Tướng quân。Kẻ Mía nay là xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội。PHẬT NGUYỆT。Tả tướng thủy quân - Phật Nguyệt Công chúa。Làng Ẻn nay là xã Vũ Yển, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ。PHƯƠNG DUNG。Phương Dung Tướng quân - Phương Dung Công chúa。Trang Vĩnh Tế nay là huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh。TRẦN NANG。Trưởng Lĩnh trung quân Hoàng Công chúa。Trang Toàn Liệt nay là xã Tự Lập, huyện Yên Lãng, tỉnh Vĩnh Phúc。NÀNG QUỐC。Trung dũng Đại tướng quân。Trang Hạ Tốn nay thuộc xã Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội。ĐẠM NƯƠNG。Tả đạo Tướng quân - Kỵ binh Lĩnh Nam - Quất Lưu Công chúa。Thôn Núi nay thuộc xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc。HỒNG NƯƠNG。Tả đạo Tướng quân - Phó tướng - An Bình Công chúa。THANH NƯƠNG。Tả đạo Tướng quân - Phó tướng - Bình Xuyên Công chúa。Long Động nay thuộc huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương。QUÝ LAN。Nội thị Tướng quân - An Bình Công chúa。Các nữ tướng thời Hai Bà Trưng
氏名。字 - 爵位。郷貫。ナン・チュー。聖天将軍。海陽鎮、荊門府に属するビック・ウエン村、現在はクアンニン省、ドントリュー市社、トゥイアン社。レ・チャン。海辺の将軍。交趾郡、曲陽県、イエン・ビエン荘、現在はクアンニン省、ドントリュー市社、トゥイアン社、アン・ビエン村。ヴー・ティ・トゥック。八難大将前軍。フオン・ラウ荘、現在はフート省、ヴィエットチー市、フオン・ラウ社に属する。ナン・ノイ。白鶴水公主。バック・ハック州、現在はフート省、ヴィエットチー市に属する。レ・ティ・ホア。副元帥 - 提娘公主。南山道、義興府、天本県、カオ・リン社、トゥオン・リン村、現在はナムディン省、ヴーバン県、ダイタン社、トゥオン・リン村。ホー・デ。ドン・カオ荘、現在はハノイ市、メリン県、チャン・ヴィエット社、ドン・カオ村。スアン・フオン。掌管軍機大将 - 東宮公主。交趾郡、ダイ・マン州、現在はトゥエンクアン省のチエムホア県、ナハン県、ラムビン県の地。ナン・クイン、ナン・クエ。先鋒副将。交趾郡、ダイ・マン州、現在はトゥエンクアン省のチエムホア県、ナハン県、ラムビン県の地。ダム・ゴック・ガー。前道左将軍 - 月殿済世公主 - 月娘。タインホア州、ダーホア洞、現在はフート省のタインテュイ県とタインソン県の地。ティエウ・ホア。先鋒右将東宮公主。ラン・スオン洞、現在はフート省、タインテュイ県、チュン・ギア社。クアック・ア。先鋒左将 - 丘尼公主。ハックの三叉路の漁村、現在はフート省、ヴィエットチー市、バック・ハック坊。ヴィン・ホア。内侍将軍 - 永華公主。交趾郡、ホン州、マオ・ディエン荘、現在はハイズオン省、マオ・ディエン県の地。レ・ゴック・チン。大将玉鳳公主。ルン・ゴイ荘、現在はヴィンフック省、ヴィントゥオン県、ルンホア社、ルン・ゴアイ村。レ・ティ・ラン。将軍。ミア村、現在はハノイ市、ソンタイ市社、ドゥオンラム社。ファット・グエット。左将水軍 - 仏月公主。エン村、現在はフート省、タインバ県、ヴー・イエン社。フオン・ズン。芳容将軍 - 芳容公主。ヴィン・テ荘、現在はバクニン省、ルオン・タイ県。チャン・ナン。長領中軍皇公主。トアン・リエット荘、現在はヴィンフック省、イエン・ラン県、トゥー・ラップ社。ナン・クオック。忠勇大将軍。ハ・トン荘、現在はハノイ市、ザーラム県、キエウ・キー社に属する。ダム・ヌオン。左道将軍 - 騎兵嶺南 - クアット・ルウ公主。ヌイ村、現在はヴィンフック省、ビン・スエン県、クアット・ルウ社に属する。ホン・ヌオン。左道将軍 - 副将 - 安平公主。タイン・ヌオン。左道将軍 - 副将 - 平川公主。ロン洞、現在はハイズオン省、チーリン県に属する。クイ・ラン。内侍将軍 - 安平公主。ハイ・バー・チュン時代の女将たち
Di tích Thành Dền tại huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, nơi Hai Bà Trưng lập doanh trại luyện quân và là trận địa giao chiến với quân của Mã Viện。Đền thờ Hai Bà Trưng tại thôn Hạ Lôi, xã Mê Linh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội。QUÊ QUÁN。Làng Bích Uyển thuộc phủ Kinh Môn, trấn Hải Dương nay là xã Thủy An, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
ハノイ市メリン県にあるタインデン城遺跡、チュン姉妹が軍隊を訓練するための兵営を築き、馬援の軍と交戦した戦場。ハノイ市メリン県メリン社ハロイ村にあるチュン姉妹の祠。故郷。ハイズオン鎮キンモン府に属したビックウエン村、現在はクアンニン省ドンチエウ市社トゥイアン社
Khởi nghĩa Lý Bí, 542-544。Khởi nghĩa của người Việt ở Giao Châu chống lại ách thống trị của nhà Lương năm 542, do Lý Bí lãnh đạo. Được nhân dân nhiều nơi hưởng ứng, trong thời gian ngắn, nghĩa quân chiếm được thành Long Biên, Thứ sử Tiêu Tư phải bỏ chạy về nước. Tháng 4/542, nhà Lương đem quân sang đàn áp khởi nghĩa, bị Lý Bí đánh bại. Tháng 01/543, nhà Lương đem quân sang đánh Giao Châu, Lý Bí chủ động đánh chặn ở Hợp Phố, quân Lương tổn thất nặng nề và tan rã.。Tháng 02/544, Lý Bí tự xưng là hoàng đế, lấy hiệu là Lý Nam Đế, đặt tên nước là Vạn Xuân.
李賁の蜂起、542-544年。542年、交州におけるベトナム人が梁の支配に反抗した蜂起で、李賁が指導した。多くの場所で民衆の支持を得て、短期間で義勇軍は龍編城を占領し、刺史の蕭諮は本国へ逃げ帰らなければならなかった。542年4月、梁は蜂起を鎮圧するために軍を派遣したが、李賁に敗れた。543年1月、梁は交州を攻撃するために軍を派遣し、李賁は合浦で積極的に迎撃し、梁軍は大きな損害を被り壊滅した。544年2月、李賁は皇帝を自称し、李南帝という号を名乗り、国名を万春と定めた
VẠN XUÂN。Điến Triệt。sông Thương。KHUẤT LẠO。Gia Ninh。LONG BIÊN。sông Đà。Chu Diên。Tô Lịch。Lục Đầu。GIAO CHÂU。Dạ Trạch。sông Mã。ÁI CHÂU。sông Chu。HOÀNG CHÂU。ĐÀ NẴNG。sông Cả。TRUNG QUỐC。LÀO。THÁI LAN。CAM-PU-CHIA。Đ. Phú Quốc。VỊNH。BẮC BỘ。VIỆT NAM。BIỂN ĐÔNG。QĐ. Hoàng Sa (VIỆT NAM)。QĐ. Trường Sa (VIỆT NAM)。Hướng tiến của quân Lương theo đường thuỷ và đường bộ。Lý Bí chặn đánh quân Lương。Hướng các Nghĩa quân rút lui。Triệu Quang Phục chặn đánh quân Lương。Nơi Nghĩa quân đánh bại quân Lương。Quân Lương rút chạy。Biên giới quốc gia ngày nay。Khởi nghĩa chống quân Lương xâm lược, 545-550。Chân dung Lý Nam Đế và Hoàng Hậu trên tranh khắc gỗ (thế kỷ XVIII) tại Miếu Hai Thôn, xã Xuân Hòa, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.。Lý Nam Đế, 503-548。(Lý Bí, Lý Bôn), là người thông minh, có tài, từng được mời làm chức Giám quân. Bất bình với chế độ áp bức tàn bạo của nhà Lương, Lý Bí bỏ quan về quê, chiêu binh khởi nghĩa, lật đổ ách thống trị của nhà Lương, giành lại nền độc lập, tự chủ cho dân tộc, lập ra nước Vạn Xuân.。Đình Mộ Đạo nơi thờ Lý Nam Đế, xã Đạo Đức, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc。Chân dung Đô Hồ Đại Vương Phạm Tu tại Đình Ngoại-Phạm Tổ Linh Từ, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Tranh lụa được vẽ năm Bảo Đại thứ 7 (1932)。Phạm Tu, 476 - 545。Quê Quang Liệt (Thanh Trì, Hà Nội) là một võ tướng, công thần khai quốc triều Tiên Lý, có công giúp Lý Nam Đế đánh đuổi quân xâm lược nhà Lương và Lâm Ấp, thành lập nước Vạn Xuân độc lập. Năm 545, quân Lương lại sang xâm lược, thế giặc quá mạnh, Phạm Tu hy sinh tại chiến trận.。神鬼子献。趙。Triệu Quang Phục-Tranh Đông Hồ。Triệu Quang Phục, 524-571。Quê Chu Diên (Hải Dương). Ông cùng cha phò tá Lý Bí khởi nghĩa thắng lợi, được phong Tả tướng quân. Năm 548, ông được suy tôn làm Vua thay Lý Nam Đế, đánh đuổi quân xâm lược nhà Lương, giữ nền độc lập cho nước Vạn Xuân.
萬春。典澈。トゥオン川。屈獠。嘉寧。龍編。ダー川。朱鳶。トーリック。六頭。交州。沼澤。マー川。愛州。チュー川。黄州。ダナン。カー川。中国。ラオス。タイ。カンボジア。フーコック島。トンキン。湾。ベトナム。東海。ホアンサ諸島(ベトナム)。チュオンサ諸島(ベトナム)。梁軍の水路および陸路による進軍方向。李賁が梁軍を阻止・攻撃。義軍の撤退方向。趙光復が梁軍を阻止・攻撃。義軍が梁軍を破った場所。梁軍の敗走。今日の国境線。梁の侵略軍に対する蜂起、545-550年。タイビン省ヴートゥ県スアンホア社ハイ thôn祠堂にある木版画(18世紀)の李南帝と皇后の肖像。李南帝、503-548年。(李賁、李賁)、聡明で才能があり、かつて監軍の職に招かれた。梁朝の残虐な圧政に不満を抱き、李賁は官職を捨てて故郷に帰り、兵を募って蜂起し、梁朝の支配を打倒し、民族の独立と自主を取り戻し、萬春国を建国した。ヴィンフック省ビン xuyên県ダオドゥック社にある李南帝を祀る慕道亭。ハノイ市タインチ県タインリエット社にあるディンゴアイ・ファムトーリン祠の都湖大王范修の肖像。絹絵は保大7年(1932年)に描かれた。范修、476 - 545年。故郷は光烈(ハノイ市タインチ)。前李朝の建国の功臣である武将で、李南帝を助けて梁と林邑の侵略軍を撃退し、独立した萬春国を建国した功績がある。545年、梁軍が再び侵攻し、敵の勢いが強すぎたため、范修は戦場で戦死した。神鬼子献。趙。趙光復 - ドンホー版画。趙光復、524-571年。故郷は朱鳶(ハイズオン省)。父と共に李賁を補佐して蜂起を成功させ、左将軍に封じられた。548年、李南帝に代わって王に推戴され、梁の侵略軍を撃退し、萬春国の独立を維持した
VIET NAM。QĐ. Hoàng Sa (VIỆT NAM)。BIỂN ĐÔNG。QĐ. Trường Sa (VIỆT NAM)。Đ. Phú Quốc。sông Mã。GIAO CHÂU。ĐÀ NẴNG。sông Chu。ÁI CHÂU。sông Cả。ĐỨC CHÂU。sông Gianh。CHĂM PA。Quân Lương tiến đánh nước Vạn Xuân。Nghĩa quân tấn công。Hướng Nghĩa quân rút lui。Nghĩa quân chuyển quân。Nghĩa quân thắng lớn。Thành của Nghĩa quân bị bao vây。Căn cứ địa của Nghĩa quân。Nơi Nghĩa tạm lánh củng cố lực lượng。Nghĩa quân hi sinh。Nghĩa quân chiếm lại thành Long Biên。Quân Lương rút chạy。Biên giới quốc gia ngày nay。Khởi nghĩa Triệu Quang phục。Triệu Quang Phục-Tranh Đông Hồ。Triệu Quang Phục, 524-571。Quê Chu Diên (Hải Dương). Ông cùng cha phò tá Lý Bí khởi nghĩa thắng lợi, được phong Tả tướng quân. Năm 548, ông được suy tôn làm Vua thay Lý Nam Đế, đánh đuổi quân xâm lược nhà Lương, giữ nền độc lập cho nước Vạn Xuân.。Triệu Quang Phục kháng chiến chống Lương, 545-550。Năm 546, Triệu Quang Phục được Lý Nam Đế trao binh quyền để chống quân Lương, ông đưa quân về lập căn cứ tại Đầm Dạ Trạch (Khoái Châu, Hưng Yên). Năm 548, Lý Nam Đế mất, ông được suy tôn làm vua (Triệu Việt Vương). Năm 550, từ căn cứ Đầm Dạ Trạch, Triệu Quang Phục tổ chức phản công chiếm lại Long Biên, đánh quân Lương, giành lại độc lập cho đất nước.。Lý Phật Tử và khởi nghĩa chống Tùy, 602。(518-602) là cháu họ Lý Nam Đế, lên ngôi vua nhà Tiền Lý, tức Hậu Lý Nam Đế. Năm 602, nhà Tùy đưa 10 vạn quân sang xâm lược Vạn Xuân. Lý Phật Tử tổ chức kháng chiến, nhưng vì yếu nên thất bại. Đất nước rơi vào ách đô hộ.。Đền thờ Triệu Quang Phục tại Yên Vĩnh, xã Dạ Trạch, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
ベトナム。ホアンサ諸島(ベトナム)。東海。チュオンサ諸島(ベトナム)。フーコック島。マー川。交州。ダナン。チュー川。愛州。カー川。徳州。ザイン川。チャンパ。梁軍、万春国へ進攻。義軍、攻撃。義軍の撤退方向。義軍、軍を移動。義軍、大勝。義軍の城が包囲される。義軍の根拠地。義軍が一時的に退避し、戦力を固めた場所。義軍、犠牲となる。義軍、龍編城を奪還。梁軍、敗走。今日の国境。趙光復の蜂起。趙光復 - ドンホー版画。趙光復、524-571年。出身地は朱鳶(ハイズオン)。父と共に李賁を補佐し蜂起を成功させ、左将軍に封じられた。548年、李南帝に代わって王に擁立され、梁の侵略軍を撃退し、万春国の独立を維持した。趙光復の対梁抗戦、545-550年。546年、趙光復は李南帝から梁軍に対抗するための兵権を授かり、軍を率いて夜沢沼(フンイエン省コアイチャウ)に根拠地を築いた。548年、李南帝が亡くなると、王(趙越王)に擁立された。550年、夜沢沼の根拠地から、趙光復は反攻を組織して龍編を奪還し、梁軍を打ち破り、国の独立を取り戻した。李仏子と対隋蜂起、602年。(518-602年)は李南帝の同族の甥で、前李朝の王位に就き、後李南帝と称される。602年、隋が10万の軍を送り万春国に侵攻した。李仏子は抗戦を組織したが、劣勢のため敗北した。国は支配の軛に陥った。フンイエン省コアイチャウ県ザーチャック社イエンヴィンにある趙光復の祠
Chống ách đô hộ nhà Đường。Năm 618, nhà Đường thay nhà Tùy đô hộ nước Vạn Xuân. Dưới ách cai trị hà khắc, nhân dân nhiều nơi nổi dậy khởi nghĩa, điển hình là các cuộc khởi nghĩa: Mai Thúc Loan (722); Phùng Hưng (766-779); Khúc Thừa Dụ (905). Các cuộc khởi nghĩa đều chiếm được thủ phủ chính quyền đô hộ nhà Đường (thành Tống Bình-Hà Nội), giành quyền tự chủ cho đất nước ở những thời điểm nhất định, có thủ lĩnh khởi nghĩa xưng Vương (Mai Thúc Loan, Phùng Hưng). Sau khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ, ách đô hộ của nhà Đường chỉ tồn tại trên danh nghĩa.
唐の支配に対する抵抗。618年、唐が隋に代わり万春国を支配した。過酷な支配の下、多くの場所で民衆が蜂起し、代表的なものに梅叔鸞(722年)、馮興(766年~779年)、曲承裕(905年)の蜂起がある。これらの蜂起はいずれも唐の都護府の首府(宋平城-ハノイ)を占領し、一定期間、国の自主権を勝ち取り、蜂起の指導者が王を称した(梅叔鸞、馮興)。曲承裕の蜂起の後、唐の支配は名目上のみ存在した
HOAN CHÂU。PHÚC LỘC CHÂU。sông Gianh。BIỂN ĐÔNG。Đ. Phú Quốc。QĐ. Trường Sa (VIỆT NAM)。Khởi nghĩa Mai Thúc Loan, 722。Năm 722, Mai Thúc Loan kêu gọi phu gánh vải quả nộp cống cho nhà Đường và nhân dân ở Châu Ái, Châu Hoan, Châu Diễn (Thanh Hóa, Nghệ An) nổi dậy khởi nghĩa. Khởi nghĩa thắng lợi, Mai Thúc Loan xưng đế (Mai Hắc Đế), đóng đô ở Vạn An (Nam Đàn). Nhà Đường đem quân sang đàn áp, nghĩa quân chiến đấu quyết liệt. Năm 723, Mai Hắc Đế qua đời, khởi nghĩa kết thúc.
驩州。福禄州。ジャン川。南シナ海。フーコック島。チュオンサ諸島(ベトナム)。梅叔鸞の蜂起、722年。722年、梅叔鸞は、唐王朝への貢物としてライチを運ぶ人夫と、愛州、驩州、演州(タインホア、ゲアン)の人民に蜂起を呼びかけた。蜂起は勝利し、梅叔鸞は帝(梅黒帝)を称し、万安(ナムダン)に都を置いた。唐王朝は軍を派遣して鎮圧し、義勇軍は決死の戦いを繰り広げた。723年、梅黒帝が死去し、蜂起は終結した
QĐ. Trường (VIỆT NAM)。DIEN CHAU。sông Cả。vải quả nộp Châu Hoan, khởi nghĩa. Mai Hắc Đế), g đem quân ệt. Năm 723,。Khởi nghĩa Phùng Hưng, 766-778。Khởi nghĩa của người Việt chống lại ách đô hộ của nhà Đường năm 766, do Phùng Hưng (người làng Đường Lâm, Hà Nội) lãnh đạo. Sau khi làm chủ châu Đường Lâm, nghĩa quân đánh chiếm thành Tống Bình (Hà Nội), giải phóng Giao Châu, thiết lập chính quyền tự chủ ở Giao Châu (năm 779). Phùng Hưng được suy tôn là vua, nhân dân gọi là Bố Cái Đại Vương.
QĐ. Trường (ベトナム)。ディエンチャウ。カー川。ライチをチャウホアンに納め、蜂起。梅黒帝)、gは軍を率いて討伐。723年、。馮興(フン・フン)の蜂起、766-778年。766年、唐の支配に抗するベトナム人の蜂起で、馮興(フン・フン)(ハノイ、ドゥオンラム村出身)が指導した。ドゥオンラム州を掌握した後、義勇軍はソンビン城(ハノイ)を攻略し、交州を解放し、交州に自治政権を樹立した(779年)。馮興(フン・フン)は王に推戴され、人々は彼を布蓋大王(ボー・カイ・ダイ・ヴオン)と呼んだ
Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ, 905。Năm 905, Khúc Thừa Dụ lãnh đạo nhân dân nổi dậy lật đổ chính quyền đô hộ ở Hồng Châu (Ninh Giang, Hải Dương), tiến quân ra chiếm Phủ Tống Bình (Hà Nội). Nhà Đường buộc phải công nhận chính quyền của Khúc Thừa Dụ và phong ông là Tĩnh Hải Tiết độ sứ năm 906.
曲承裕(クック・トゥア・ズー)の蜂起、905年。905年、曲承裕は民衆を率いて蜂起し、紅州(ニンザン、ハイズオン)の支配政権を打倒し、進軍して宋平府(ハノイ)を占領した。唐朝は曲承裕の政権を承認せざるを得ず、906年に彼を静海節度使に任命した
NAM HÁN。PHONG CHÂU。THANH CHÂU。HOÀNG CHÂU。GIAO CHÂU。TRƯỜNG CHÂU。ÁI CHÂU。DIỄN CHÂU。HOAN CHÂU。PHÚC LỘC CHÂU。AI LAO。BIỂN ĐÔNG。sông Lô。sông Chảy。sông Hồng。sông Đà。sông Mã。sông Chu。sông Gianh。sông Cả。sông Thương。sông Kỳ Cùng。sông Đáy。TỐNG BÌNH。La Thành。ĐƯỜNG LÂM。(Ba Vì, Hà Tây)。(Sơn Tây)。LÀNG RÀNG。(Thanh Hoá)。Thành Vạn An。VIỆT NAM。QĐ. Hoàng Sa (VIỆT NAM)。QĐ. Trường Sa (VIỆT NAM)。Đ. Phú Quốc。Khởi nghĩa Mai Thúc Loan, 722。Mai Thúc Loan kêu gọi phu gánh vải quả nộp cho nhà Đường và nhân dân ở Châu Ái, Châu Hoan, Châu Diễn (Thanh Hóa, Nghệ An) nổi dậy khởi nghĩa. Sau những thắng lợi, Mai Thúc Loan xưng đế (Mai Hắc Đế), đóng đô ở thành Vạn An (Nam Đàn). Nhà Đường đem quân sang đàn áp, nghĩa quân chiến đấu quyết liệt. Năm 723, Mai Hắc Đế thua, qua đời, khởi nghĩa kết thúc.。Khởi nghĩa Phùng Hưng, 766-778。Khởi nghĩa của người Việt chống lại ách đô hộ của nhà Đường năm 766, do Phùng Hưng (người làng Đường Lâm, Hà Nội) lãnh đạo. Sau khi làm chủ châu Đường Lâm, nghĩa quân đánh chiếm thành Tống Bình (Hà Nội), giải phóng Giao Châu, thiết lập chính quyền tự chủ ở Giao Châu (năm 779). Phùng Hưng được suy tôn là vua, nhân dân gọi là Bố Cái Đại Vương.。Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ, 905。Năm 905, Khúc Thừa Dụ lãnh đạo nhân dân nổi dậy lật đổ chính quyền đô hộ ở Hồng Châu (Ninh Giang, Hải Dương), tiến quân ra chiếm Phủ Tống Bình (Hà Nội). Nhà Đường buộc phải công nhận chính quyền của Khúc Thừa Dụ và phong ông là Tĩnh Hải Tiết độ sứ năm 906.。Tượng Khúc Thừa Dụ tại đền thờ thôn Cúc Bồ, xã Kiến Quốc, tỉnh Hải Dương.
南漢。封州。清州。黄州。交州。長州。愛州。演州。驩州。福禄州。哀牢。東海。ロー川。チャイ川。紅河。ダー川。マー川。チュー川。ザイン川。カー川。トゥオン川。キー・クン川。ダイ川。宋平。羅城。唐林。(ハタイ省バヴィ)。(ソンタイ)。ランラン村。(タインホア)。万安城。ベトナム。ホアンサ諸島(ベトナム)。チュオンサ諸島(ベトナム)。フーコック島。梅叔鸞の蜂起、722年。梅叔鸞は、唐に納めるライチを運ぶ人夫たちと、愛州、驩州、演州(タインホア省、ゲアン省)の人民に蜂起を呼びかけた。勝利の後、梅叔鸞は帝(梅黒帝)を称し、万安城(ナムダン)に都を置いた。唐は軍を派遣して鎮圧し、義勇軍は激しく戦った。723年、梅黒帝は敗れて亡くなり、蜂起は終結した。馮興の蜂起、766年-778年。766年、唐の支配に反抗するベトナム人の蜂起で、馮興(ハノイ、唐林村出身)が指導した。唐林州を掌握した後、義勇軍は宋平城(ハノイ)を攻略し、交州を解放し、交州に自主政権を樹立した(779年)。馮興は王に推戴され、人民は彼を布蓋大王と呼んだ。曲承裕の蜂起、905年。905年、曲承裕は人民を率いて蜂起し、鴻州(ハイズオン省ニンザン)の都護府政権を打倒し、宋平府(ハノイ)に進軍して占領した。唐は曲承裕の政権を承認せざるを得なくなり、906年に彼を静海節度使に任命した。ハイズオン省キエンクオック社クックボー村の祠にある曲承裕の像
Dương Đình Nghệ và kháng chiến chống Nam Hán, 930-931。Tháng 10/930, Vua Nam Hán lấy cớ Khúc Thừa Mỹ (người kế nghiệp họ Khúc) không chịu thần phục, nên sai người đem quân tiến đánh Giao Châu. Khúc Thừa Mỹ tổ chức kháng chiến nhưng thất bại.。Tháng 3/931, Dương Đình Nghệ, một gia tướng họ Khúc đem quân từ Châu Ái (Thanh Hóa) đánh chiếm thành Đại La (Hà Nội). Vua Nam Hán cho quân cứu viện, bị Dương Đình Nghệ đánh bại.。Sau chiến thắng, Dương Đình Nghệ tự xưng là Tiết độ sứ, nối nghiệp họ Khúc làm chủ đất nước.。BIỂN ĐÔNG。QĐ. Hoàng Sa (VIỆT NAM)。QĐ. Trường Sa (VIỆT NAM)。ấn Quốc, tỉnh Hải Dương。Châu (Ninh Giang, phục. Năm 905, a giành thắng lợi, ng là Tiết độ sứ. ính quyền tự chủ, dân tộc.。Sơ đồ Kháng chiến của Dương Đình Nghệ。Đền thờ Dương Đình Nghệ tại Làng Giàng xã Thiệu Dương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
ズオン・ディン・ゲと南漢に対する抗戦、930-931年。930年10月、南漢の王は曲承美(曲氏の後継者)が臣従しなかったことを口実に、人を遣わして軍を率い交州に侵攻させた。曲承美は抗戦を組織したが、敗北した。931年3月、曲氏の家臣の一人であったズオン・ディン・ゲは、愛州(タインホア)から軍を率いて大羅城(ハノイ)を攻略した。南漢の王は援軍を送ったが、ズオン・ディン・ゲに打ち破られた。勝利の後、ズオン・ディン・ゲは節度使を自称し、曲氏の事業を継いで国を治めた。東海。ホアンサ諸島(ベトナム)。チュオンサ諸島(ベトナム)。アンコック、ハイズオン省。州(ニンザン、復。905年、aは勝利を収め、ngは節度使である。自主政権、民族。ズオン・ディン・ゲの抗戦図。タインホア省タインホア市ティエウズオン社ザン村にあるズオン・ディン・ゲの祠
938。Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng。Năm 937, Kiều Công Tiễn hãm hại chủ tướng Dương Đình Nghệ đoạt chức Tiết độ sứ. Ngô Quyền đang trấn giữ Châu Ái đã tập hợp lực lượng tiến ra Giao Châu trừng trị tên phản bội. Tiễn hoảng sợ, cầu cứu nhà Nam Hán.。Năm 938, Vua Nam Hán cử Lưu Hoằng Tháo chỉ huy một đạo binh thuyền lớn theo đường biển qua cửa sông Bạch Đằng xâm lược Giao Châu. Ngô Quyền bày trận địa cọc gỗ ở cửa sông Bạch Đằng, lợi dụng thủy triều dụ địch vào trận địa mai phục. Đạo binh thuyền của giặc ồ ạt tiến qua trận địa cọc. Đúng lúc nước triều rút, Ngô Quyền chỉ huy đại quân từ ba phía phản công dữ dội. Quân Nam Hán chống cự, rút chạy ra biển vướng phải trận địa cọc. Toàn bộ thuyền địch bị đánh
938。ゴ・クエンと白藤江の戦いの勝利。937年、キエウ・コン・ティエンは主君のズオン・ディン・ゲを殺害し、節度使の職を奪った。愛州を鎮守していたゴ・クエンは兵力を集めて交州に進軍し、その裏切り者を討伐した。ティエンは恐れおののき、南漢に救援を求めた。938年、南漢の王は劉弘操に大水軍を指揮させ、海路で白藤江の河口を通り交州に侵攻させた。ゴ・クエンは白藤江の河口に木の杭の陣を敷き、潮の満ち引きを利用して敵を伏兵陣地におびき寄せた。敵の水軍は杭の陣地をどっと進んだ。ちょうど潮が引いた時、ゴ・クエンは三方から大軍を指揮して猛烈に反撃した。南漢軍は抵抗し、海へ逃げようとしたが杭の陣地に阻まれた。敵の船は全て撃たれ
Năm 937, Kiều Công Tiễn hãm hại chủ tướng Dương Đình Nghệ đoạt chức Tiết độ sứ. Ngô Quyền đang trấn giữ Châu Ái đã tập hợp lực lượng tiến ra Giao Châu trừng trị tên phản bội. Tiễn hoảng sợ, cầu cứu nhà Nam Hán.。Năm 938, Vua Nam Hán cử Lưu Hoằng Tháo chỉ huy một đạo binh thuyền lớn theo đường biển qua cửa sông Bạch Đằng xâm lược Giao Châu. Ngô Quyền bày trận địa cọc gỗ ở cửa sông Bạch Đằng, lợi dụng thủy triều dụ địch vào trận địa mai phục. Đạo binh thuyền của giặc ồ ạt tiến qua trận địa cọc. Đúng lúc nước triều rút, Ngô Quyền chỉ huy đại quân từ ba phía phản công dữ dội. Quân Nam Hán chống cự, rút chạy ra biển vướng phải trận địa cọc. Toàn bộ thuyền địch bị đánh chìm, Lưu Hoằng Tháo tử trận. Vua Nam Hán từ bỏ ý đồ xâm lược Giao Châu.。Sau chiến thắng, Ngô Quyền xưng vương năm 939, bãi bỏ chế độ Tiết độ sứ, xây dựng đất nước độc lập, tự chủ, lấy Cổ Loa làm kinh đô.
937年、矯公羨は主将の楊廷芸を殺害し、節度使の職を奪った。愛州を守っていた呉権は兵力を集め、交州に進軍してその裏切り者を討伐した。矯公羨は恐れおののき、南漢に救援を求めた。938年、南漢の王は劉弘操に大規模な水軍を指揮させ、海路で白藤江の河口を通って交州を侵略させた。呉権は白藤江の河口に木の杭の陣地を設け、潮の満ち引きを利用して敵を伏兵の陣地へ誘い込んだ。敵の水軍は杭の陣地をどっと進んできた。ちょうど潮が引いた時、呉権は三方から大軍を指揮して猛烈に反撃した。南漢軍は抵抗し、海へ逃げようとしたが杭の陣地に阻まれた。敵の船はすべて沈められ、劉弘操は戦死した。南漢の王は交州侵略の意図を放棄した。勝利の後、呉権は939年に王を称し、節度使の制度を廃止し、独立自主の国を築き、古螺を都とした
Ngô Quyền, 899-944。Quê Đường Lâm (Sơn Tây, Hà Nội), là con Thứ sử Ngô Mân, con rể Dương Đình Nghệ. Năm 931, ông cùng Dương Đình Nghệ đánh thắng quân Nam Hán xâm lược lần thứ nhất, được cử trấn giữ Châu Ái.。Năm 937, ông diệt nội phản, tổ chức kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ hai, giành chiến thắng quyết định trên sông Bạch Đằng năm 938. Sau chiến thắng, ông lên ngôi vua lập ra triều đại nhà Ngô, chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc kéo dài hơn một nghìn năm, mở ra kỷ nguyên độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam.
呉権(ゴ・クエン)、899-944年。ドゥオンラム(ハノイ市ソンタイ)出身、刺史ゴ・マンの子であり、ズオン・ディン・ゲの婿である。931年、彼はズオン・ディン・ゲと共に第一次南漢侵略軍を打ち破り、愛州(チャウ・アイ)の鎮守に任命された。937年、彼は内乱を鎮圧し、第二次南漢軍に対する抗戦を組織し、938年に白藤江(バクダン川)で決定的な勝利を収めた。勝利の後、彼は王位に就き呉朝を創始し、千年以上続いた北属期に終止符を打ち、ベトナム民族の長期にわたる独立自主の時代を切り開いた
Đền thờ Ngô Quyền tại làng Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội。Lăng Ngô Quyền tại làng Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
ハノイ市ソンタイ市社ドゥオンラム村のゴ・クェン祠。ハノイ市ソンタイ市社ドゥオンラム村のゴ・クェン陵
Ngô Quyền, 899-944。...Hà Nội), là con Thứ sử Ngô Mân, ... năm 931, ông cùng Dương Đình Nghệ ... xâm lược lần thứ nhất, được cử ... ăn, tổ chức kháng chiến chống quân ... nh chiến thắng quyết định trên sông ... Sau chiến thắng, ông lên ngôi vua lập ... chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc kéo dài hơn ... kỷ nguyên độc lập tự chủ lâu dài cho。Đền thờ Ngô Quyền tại làng Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội。Lăng Ngô Quyền tại làng Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, thành phố
ゴ・クェン、899-944。...ハノイ)、刺史ゴ・マンの子であり、...931年、彼はズオン・ディン・ゲと共に...第一次侵略、...に任命され...を治め、...軍に対する抗戦を組織し...川で決定的な勝利を収め...勝利の後、彼は王位に就き...を創立し...年以上続いた北属期を終わらせ...に長く続く独立自主の紀元をもたらした。ハノイ市ソンタイ市社ドゥオンラム村にあるゴ・クェンの祠。市ソンタイ市社ドゥオンラム村にあるゴ・クェンの陵墓
Ngô Quyền, 899-944。Ngo Quyen, 899-944
呉権、899-944。ゴ・クェン、899-944
Trận Bạch Đằng, 938。Năm 938, biết quân Nam Hán sẽ tiến vào xâm lược nước ta qua cửa sông Bạch Đằng, Ngô Quyền bố trí trận địa cọc ngầm trên sông, lợi dụng thủy triều chế ngự quân địch.。Binh thuyền của giặc đến vùng cửa biển, Ngô Quyền cho quân ra khiêu chiến, nhử quân địch vào trận địa mai phục. Khi nước triều xuống, Ngô Quyền cho quân tiến đánh từ ba phía, thuyền địch chạy ra biển bị sa vào trận địa cọc ngầm, toàn bộ chiến thuyền bị đánh chìm. Tướng giặc Lưu Hoằng Tháo tử trận.。Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là một trận đánh quan trọng trong lịch sử Việt Nam, đánh dấu cho sự chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc.
白藤(バクダン)の戦い、938年。938年、南漢軍が白藤江の河口から我が国に侵攻してくることを知った呉権(ゴ・クエン)は、潮の満ち引きを利用して敵軍を制圧するため、川に杭の陣地を仕掛けた。敵の兵船が河口域に到着すると、呉権は軍を出撃させて戦いを挑み、敵軍を伏兵の陣地へと誘い込んだ。潮が引くと、呉権は軍に三方から攻撃させ、海へ逃げようとした敵船は杭の陣地に陥り、全ての戦船が撃沈された。敵将の劉弘操(リュウ・ホアン・タオ)は戦死した。938年の白藤の戦いの勝利は、ベトナムの歴史において重要な戦いであり、千年以上続いた中国支配(北属)の終焉を印した
BAY GIỜ TA SẼ...。Trận Bạch Đằng 938。Sông Giá。Sông Bạch Đằng。Sông Chanh。NAM TRIỆU GIANG。Thuỷ Nguyên。Gia Viên。Sông Nam Triệu (Sông Cấm)。Lương Xâm。Cửa biển Bạch Đằng。Vũ Yên。Đình Vũ。Cửa Cấm。Cửa Nam Triệu。Sông và cửa biển Bạch Đằng xưa (giả định)。Bãi cọc (giả định)。Quân bộ mai phục。Quân thuỷ tiến công。Quân địch。Quân địch tháo chạy。Từ L...。từng...。Khu...。Lễ...。thà...
これから…。938年白藤江の戦い。ザー川。バクダン川。チャイン川。ナムチェウ江。トゥイグエン。ザーヴィエン。ナムチェウ川(カム川)。ルオンサム。バクダン河口。ヴーイエン。ディンヴー。カム河口。ナムチェウ河口。昔のバクダン川と河口(推定)。杭の陣(推定)。待ち伏せの陸軍。攻撃する水軍。敵軍。敗走する敵軍。L…から。各…。地区…。祭…。むしろ…
Từ Lương Xâm tại phường Nam Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng-nơi đây đã từng được đặt đại bản doanh, sau đó trở thành nơi thờ Ngô Quyền。Đình Hàng Kênh tại phường Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng- nơi nhân dân và quân cận vệ chuẩn bị cọc gỗ đóng xuống lòng sông Bạch Đằng, 938。Khu di tích Bạch Đằng Giang tại huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng。Đền Tràng Kênh tại huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng-nơi Ngô Quyền đã đánh bại quân Nam Hán, 938。Cửa Nam Triệu。Quân địch。Quân địch tháo chạy。Lễ hội kỷ niệm chiến thắng quân Nam Hán năm 938 của nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng。Các danh tướng tham gia trận Bạch Đằng。HỌ TÊN。QUÊ QUÁN。NGUYỄN TẤT TỐ (Chỉ huy đội thuyền nhẹ)。Ninh Hải nay thuộc thành phố Hải Phòng。DƯƠNG PHƯƠNG LAN (Vợ của Ngô Quyền)。Làng Ràng (Giàng), Dương Xá, Ái Châu nay thuộc TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa。DƯƠNG TAM KHA (Em rể Ngô Quyền)。NGÔ XƯƠNG NGẬP (Con trai Ngô Quyền)。Xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, TP Hà Nội。PHẠM BẠCH HỔ。Xã Đàng Châu nay là phường Lam Sơn, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên。LÃ MINH。Thôn Liễu Chử nay là thôn Liễu Lâm, xã Song Liễu, Thuận Thành, Bắc Ninh。ĐỊNH CÔNG TRỨ。Huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình。ĐỖ CẢNH THẠC (Độc Nhĩ đại vương)。Đỗ Động Giang nay thuộc huyện Thanh Oai, TP Hà Nội.。KIỂU CÔNG HÃN。Huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ。PHẠM CHIÊM。Huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương。ĐÀO THUẬN。Huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình。3 Anh em LÝ NINH, LÝ BẢO, LÝ KHẢ。Thủy Nguyên nay là huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng
ハイフォン市ハイアン区ナムハイ坊にあるルオンサム祠 - ここはかつて大本営が置かれ、その後ゴ・クエン(呉権)を祀る場所となった。ハイフォン市レチャン区ハンケン坊にあるハンケン亭 - 938年、人民と近衛兵が白藤(バクダン)江の川底に打ち込むための木の杭を準備した場所。ハイフォン市トゥイグエン県にある白藤(バクダン)江遺跡地区。ハイフォン市トゥイグエン県にあるチャンケン祠 - 938年、ゴ・クエン(呉権)が南漢軍を破った場所。ナムチェウ河口。敵軍。敵軍の敗走。ハイフォン市トゥイグエン県の人民による938年の南漢軍に対する勝利を記念する祭り。白藤(バクダン)の戦いに参加した名将たち。氏名。出身地。グエン・タット・トー(軽舟隊指揮官)。ニンハイ、現在のハイフォン市。ズオン・フオン・ラン(ゴ・クエンの妻)。ラン(ジャン)村、ズオンサー社、アイチャウ、現在のタインホア省タインホア市。ズオン・タム・カー(ゴ・クエンの義弟)。ゴ・スオン・ガップ(ゴ・クエンの息子)。ハノイ市ソンタイ市社ドゥオンラム社。ファム・バック・ホー。ダンチャウ社、現在のフンイエン省フンイエン市ラムソン坊。ラー・ミン。リエウチュー村、現在のバクニン省トゥアンタイン県ソンリエウ社リエウラム村。ディン・コン・チュー。ニンビン省ザーヴィエン県。ドー・カイン・タック(独耳大王)。ドードンジャン、現在のハノイ市タインオアイ県。キエウ・コン・ハン。フート省フォンチャウ県。ファム・チエム。ハイズオン省ナムサック県。ダオ・トゥアン。ニンビン省ザーヴィエン県。リー・ニン、リー・バオ、リー・カーの3兄弟。トゥイグエン、現在のハイフォン市トゥイグエン県
938。"NẾU TA SAI NGƯỜI ĐEM CỌC LỚN ĐÓNG NGẦM Ở CỬA BIỂN TRƯỚC, VẠT NHỌN ĐẦU MÀ BỊT SẮT, THUYỀN CỦA HỌ NHÂN KHI NƯỚC THỦY TRIỀU LÊN TIẾN VÀO BÊN TRONG HÀNG CỌC, BẤY GIỜ TA SẼ DỄ BỀ CHẾ NGỰ"。NGÔ QUYỀN。Trận Bạch Đằng 938。Sông Giá。Sông Bạch Đằng。Sông Chanh。NAM TRIỆU GIANG。Thuỷ Nguyên。Gia Viên。Sông Nam Triêu (Sông Cầm)。Lương Xâm。Cửa biển Bạch Đằng。Vũ Yên。Đình Vũ。Từ Lương Xâm tại phường Nam Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng-nơi đây đã từng được đặt đại bản doanh, sau đó trở thành nơi thờ Ngô Quyền。Đình Hàng Kênh tại phường Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng-nơi nhân dân và quân cận vệ chuẩn bị cọc gỗ đóng xuống lòng sông Bạch Đằng, 938。Kinh đô Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội)。Kinh đô của nhà Ngô, được xây dựng vào khoảng năm 939. Sau khi lên ngôi vương, thành Cổ Loa được chọn làm kinh đô nước Việt. Cổ Loa trở thành một trung tâm chính trị, quân sự, nơi diễn ra các chức một nghi lễ quan trọng của triều đình.。Khu di tích Bạch Đằng Giang tại huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng。Đền Tràng Kênh tại huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng-nơi Ngô Quyền đã đánh bại quân Nam Hán, 938。HỌ TÊN。QUÊ QUÁN。NGUYỄN TẤT TỐ (Chỉ huy đội thuyền nhẹ)。Ninh Hải nay thuộc thành phố Hải Phòng。DƯƠNG PHƯƠNG LAN (Vợ của Ngô Quyền)。Làng Ràng (Giàng), Dương Xá, Ái Châu, nay thuộc TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa。DƯƠNG TAM KHA (Em rể Ngô Quyền)。Làng Ràng (Giàng), Dương Xá, Ái Châu, nay thuộc TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa。NGÔ XƯƠNG NGẬP (Con trai Ngô Quyền)。Xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, TP Hà Nội。PHẠM BẠCH HỔ。Xã Đằng Châu nay là phường Lam Sơn, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
938。「もし我々が人を遣わし、あらかじめ河口に大きな杭を密かに打ち込み、先端を尖らせて鉄で覆っておけば、敵の船が満潮に乗じて杭の内側に入ってきた時、我々は容易に制圧できるだろう」。ゴ・クエン。938年白藤江の戦い。ザー川。白藤江。チャイン川。ナムチェウ川。トゥイグエン。ザーヴィエン。ナムチェウ川(カム川)。ルオンサム。白藤江の河口。ヴーイエン。ディンヴー。ハイフォン市ハイアン区ナムハイ坊のルオンサムより - ここはかつて大本営が置かれ、その後ゴ・クエンを祀る場所となった。ハイフォン市レチャン区ハンケン坊のハンケン亭 - 938年、人民と近衛兵が白藤江の川底に打ち込む木杭を準備した場所。古螺の都(ハノイ、ドンアイン)。呉朝の都、939年頃に建設された。王位に就いた後、古螺城がベトナム国の都として選ばれた。古螺は政治、軍事の中心となり、朝廷の重要な儀式が行われる場所となった。ハイフォン市トゥイグエン県にある白藤江遺跡地区。ハイフォン市トゥイグエン県のチャンケン祠 - 938年、ゴ・クエンが南漢軍を破った場所。氏名。出身地。グエン・タット・トー(軽舟隊指揮官)。ニンハイ、現在はハイフォン市に属する。ズオン・フオン・ラン(ゴ・クエンの妻)。ラン(ザン)村、ズオンサー、アイチャウ、現在はタインホア省タインホア市に属する。ズオン・タム・カー(ゴ・クエンの義弟)。ラン(ザン)村、ズオンサー、アイチャウ、現在はタインホア省タインホア市に属する。ゴ・スオン・ガップ(ゴ・クエンの息子)。ハノイ市ソンタイ市社ドゥオンラム社。ファム・バック・ホー。ダインチュウ社、現在はフンイエン省フンイエン市ラムソン坊
Kinh đô Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội)。Kinh đô của nhà nước Âu Lạc dưới thời An Dương Vương vào khoảng thế kỷ III TCN. Năm 939, Ngô Quyền xưng vương, thành lập quốc gia độc lập, chọn Cổ Loa làm kinh đô nước Việt. Trong 6 năm (939-944), kinh đô Cổ Loa là trung tâm chính trị của đất nước. Ngô Vương bước đầu tổ chức một triều đại độc lập, “đặt trăm quan, chế định triều nghi phẩm phục”.
古螺の都(ハノイ市ドンアイン県)。紀元前3世紀頃、安陽王の時代の甌雒国の都。939年、呉権が王を称し、独立国家を建国、古螺をベトナム国の都に選んだ。6年間(939年~944年)、古螺の都は国の政治の中心であった。呉王は初めて独立した王朝を組織し、「百官を置き、朝儀品服を制定した」
ơng。ưng。kinh。oa là。ầu tổ。triều。Cây đa do Ngô Quyền trồng khi về định đô tại Cổ Loa。di tích thành Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố H
オン。ウン。京。オアは。始祖。朝。ゴ・クエンが古螺(コロア)に都を定めた際に植えたガジュマルの木。古螺城跡、ドンアイン県、H市
Tại Cổ Loa。Giếng nước do Ngô Quyền cho đào khi về định đô tại Cổ Loa。Khu di tích thành Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội-nơi Ngô Quyền chọn làm Kinh đô khi thành lập Nhà nước độc lập tự chủ
古螺(コロア)にて。ゴ・クエン(呉権)が古螺に都を定めた際に掘らせた井戸。ハノイ市ドンアイン県、古螺城跡-ゴ・クエンが独立自主国家を樹立した際に都として選んだ場所
nh đô tại Cổ Loa。Khu di tích thành Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội-nơi Ngô Quyền chọn làm Kinh đô khi thành lập Nhà nước độc lập tự chủ
コロアの都。ハノイ市ドンアイン県、コロア城跡-ゴ・クエンが独立自主国家を樹立した際に都として選んだ場所
BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC。NHÂN VẬT LỊCH SỬ。BÀ TRƯNG TRẮC。BÀ TRƯNG NHỊ
建国と護国の初期。歴史上の人物。徴側(チュン・チャック)。徴弐(チュン・ニ)
BẢO TÀNG LỊCH SỬ QUÂN SỰ VIỆT NAM。BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC。NHỮNG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG XÂM LƯỢC
ベトナム軍事歴史博物館。建国と護国の初期。侵略に対する抵抗戦争
BẢO TÀNG LỊCH SỬ QUÂN SỰ VIỆT NAM。BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC。KHOẢNG 700-179 TCN。THỜI HÙNG VƯƠNG。AN DƯƠNG VƯƠNG
ベトナム軍事歴史博物館。建国と護国の初期。紀元前約700年~179年。フン王時代。アン・ズオン・ヴオン
1406 - 1407 KHÁNG CHIẾN CHỐNG NHÀ MINH
1406年 - 1407年 明朝に対する抵抗戦争
1788 - 1789 KHÁNG CHIẾN CHỐNG NHÀ THANH
1788年 - 1789年 清朝に対する抗戦
Màn hình trưng bày các giai đoạn lịch sử. Ở giữa là mốc thời gian 1788 - 1789 với chú thích bằng tiếng Anh 'RESISTANCE AGAINST THE QING DYNASTY' (Cuộc kháng chiến chống nhà Thanh) và hình ảnh đen trắng một bức tượng võ tướng. Bên trái là một phần hình ảnh về một trận thủy chiến. Bên phải là hình ảnh một cổng thành với chú thích 'THE NGUYEN DYNASTY' (Nhà Nguyễn).
歴史の各時代を展示するスクリーン。中央は、英語で「RESISTANCE AGAINST THE QING DYNASTY」(対清抗戦)と注釈された1788年~1789年の年表と、ある武将の像の白黒写真です。左側は、ある水戦の画像の一部です。右側は、「THE NGUYEN DYNASTY」(阮朝)と注釈された城門の画像です
Quy Hóa。Bạch Hạc。Bình Lệ Nguyên。Phù Lỗ。THĂNG LONG。Đông Bộ Đầu。NĂM 1258。KHÁNG CHIẾN CHỐNG MÔNG CỔ
クイホア。バクハク。ビンレグエン。フーロー。昇龍(タンロン)。ドンボードゥ。1258年。対モンゴル抗戦
981-1077。Kháng chiến chống quân Tống。Cuối năm 980, nhân lúc nhà Đinh suy yếu, Vua Tống phát động cuộc chiến tranh xâm lược Đại Cồ Việt. Trước nguy cơ mất nước, triều thần nhà Đinh đã suy tôn Thập đạo tướng quân Lê Hoàn lên ngôi vua, gấp rút chuẩn bị kháng chiến.。Đầu năm 981, quân Tống kéo sang xâm lược. Lê Hoàn điều quân chặn đạo binh thuyền của giặc trên sông Bạch Đằng, đồng thời phục kích đánh bại quân chủ lực ở Chi Lăng (Lạng Sơn). Chủ tướng giặc Hầu Nhân Bảo tử trận. Cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi.。Giữa thế kỷ XI, nhà Tống lại đem quân xâm lược Đại Cồ Việt, nhà Lý lãnh đạo nhân dân kháng chiến lần thứ hai (1075-1077). Với trận quyết chiến chiến lược trên sông Như Nguyệt (3/1077) dưới sự chỉ huy của Thái úy Lý Thường Kiệt, quân và dân Đại Việt đã đánh bại hoàn toàn quân Tống.
981-1077。対宋抗戦。980年末、丁朝が衰退したのに乗じて、宋の皇帝は大瞿越への侵略戦争を発動した。亡国の危機を前に、丁朝の朝臣は十道将軍レ・ホアンを王位に推戴し、急いで抗戦の準備をした。981年初頭、宋軍が侵略してきた。レ・ホアンは軍を動かし、白藤江で敵の水軍を阻止すると同時に、チーラン(ランソン省)で伏兵を置いて主力軍を打ち破った。敵の主将である侯仁宝は戦死した。この抗戦は完全に勝利した。11世紀半ば、宋朝は再び大瞿越に侵攻し、李朝が人民を率いて第二次抗戦(1075-1077)を行った。太尉李常傑の指揮の下、如月江での戦略的決戦(1077年3月)によって、大越の軍と民は宋軍を完全に打ち破った
Cuối năm 980, nhân lúc nhà Đinh suy yếu, Vua Tông phát động cuộc chiến tranh xâm lược Đại Cồ Việt. Trước nguy cơ mất nước, triều thần nhà Đinh đã suy tôn Thập đạo tướng quân Lê Hoàn lên ngôi vua, gấp rút chuẩn bị kháng chiến.。Đầu năm 981, quân Tống kéo sang xâm lược. Lê Hoàn điều quân chặn đạo binh thuyền của giặc trên sông Bạch Đằng, đồng thời phục kích đánh bại quân chủ lực ở Chi Lăng (Lạng Sơn). Chủ tướng giặc Hầu Nhân Bảo tử trận. Cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi.。Giữa thế kỷ XI, nhà Tống lại đem quân xâm lược Đại Cồ Việt, nhà Lý lãnh đạo nhân dân kháng chiến lần thứ hai (1075-1077). Với trận quyết chiến chiến lược trên sông Như Nguyệt (3/1077) dưới sự chỉ huy của Thái úy Lý Thường Kiệt, quân và dân Đại Việt đã đánh bại hoàn toàn quân Tống.
980年末、丁朝が衰退したのに乗じて、宋の皇帝は大瞿越(ダイコヴィエット)への侵略戦争を開始した。国を失う危機に直面し、丁朝の朝臣たちは十道将軍黎桓(レ・ホアン)を推戴して王位に就かせ、急いで抗戦の準備をした。981年初頭、宋軍が侵略にやって来た。黎桓は軍を動かし、白藤江(バクダン川)で敵の水軍を阻止すると同時に、チーラン(ランソン省)で主力軍を待ち伏せして打ち破った。敵の主将である侯仁宝は戦死した。抗戦は完全に勝利した。11世紀半ば、宋朝は再び大瞿越に侵攻し、李朝が人民を率いて第二次抗戦(1075年~1077年)を行った。太尉李常傑(リー・トゥオン・キエット)の指揮の下、如月江(ニューグエット川)での戦略的決戦(1077年3月)により、大越の軍と民は宋軍を完全に打ち破った
Đinh Tiên Hoàng và nhà nước Đại Cồ Việt。Sau khi dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế, xưng là Đại Thắng Minh Hoàng Đế, lập ra nước Đại Cồ Việt, đặt đô tại Hoa Lư (Ninh Bình).。Đinh Tiên Hoàng cho xây dựng thành kiên cố để phòng thủ, gồm thành nội, thành ngoại và thành Nam có chu vi trên 10km, diện tích 400ha. Bộ máy nhà nước được tổ chức theo 3 cấp: Triều đình-Đạo-Giáp-Xã. Quân đội được tổ chức thành 10 đạo.。Đây là nhà nước quân chủ trung ương tập quyền đầu tiên trong lịch sử Việt Nam.
丁先皇と大瞿越国。十二使君の乱を平定し、国を統一した後、丁部領は皇帝に即位し、大勝明皇帝と称し、大瞿越国を建国し、都を華閭(ニンビン省)に置いた。丁先皇は防御のために堅固な城を建設させた。それには内城、外城、南城が含まれ、周囲は10km以上、面積は400ヘクタールであった。国家機構は朝廷-道-甲-社の3つのレベルで組織された。軍隊は十道に組織された。これはベトナム史上初の中央集権君主国家である
Tượng Vua Đinh Tiên Hoàng tại đền làng Yên Thành, xã Trường Yên, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, niên đại thế kỷ XVII。Đinh Tiên Hoàng, 924-979。Tên thật là Đinh Hoàn, quê châu Đại Hoàn (Gia Viễn, Ninh Bình), giữ chức Bộ Lĩnh nên còn gọi là Đinh Bộ Lĩnh.。Ông là người dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất giang sơn, lập triều đại nhà Đinh và nước Đại Cồ Việt; là hoàng đế đầu tiên trong lịch sử Việt Nam sau thời Bắc thuộc.。Các vùng。Quy Hóa。(Kiều Thuân)。Hồi Hồ (Cẩm Khê Phú Thọ)。Trù Mật。DÂY TAM ĐẢO。(Kiều Công Hãn) Phong Châu (Phú Thọ)。(S. Thao)。(Ngô Nhật Khánh) Đường Lâm (Sơn Tây Hà Nội)。núi Ba Vì。(Đô Cảnh Thạc) Đỗ Động Giang (Quốc Oai-Hà Nội)。(Sông Đà)。(Nguyễn Khoan) Tam Đái (Vĩnh Tường Vĩnh Phúc)。CỔ LOA (Đông Anh Hà Nội)。(Nguyễn Siêu) Tây Phù Liệt (Thanh Trì Hà Nội)。Ngọc Hồi。(Nguyễn Thủ Tiệp) Tiên Du (Bắc Ninh)。(Lý Khuê) Siêu Loại (Thuận Thành-Bắc Ninh)。Tê Giang (Lữ Đường) (Văn Giang-Hưng Yên)。Phú Xuyên。Đằng Châu (Phạm Bạch Hổ) (Kim Động-Hưng Yên)。S. Nhật Đức (S. Thương)。S. Như Nguyệt (S. Cầu)。S. Thiên Đức。VIỆT NAM。QĐ. Hoàng Sa (VIỆT NAM)。Đ. Phú Quốc。QĐ. Côn Sơn。BIỂN ĐÔNG。QĐ. Trường Sa (VIỆT NAM)。S. Hoàng Long。động Hoa Lư (Gia Viễn-Ninh Bình)。HOA LƯ (Ninh Bình)。SÔNG HỒNG。(Ngô Xương Văn)。(Đinh Bộ Lĩnh)。(Trần Lãm)。Bố Hải Khẩu (Trần Lãm) (thành phố Thái Bình)。Kiều Công Hãn。Giao Thủy。cửa Bố。cửa Đại An。BIỂN ĐÔNG。cửa Thần Dầu。sông Mã。(Ngô Xương Xí) Bình Kiều (Triệu Sơn-Thanh Hoá)。CỔ LOA Kinh đô dưới triều Ngô từ năm 939。HOA LƯ Kinh đô nước Đại Cồ Việt từ năm 969。động Hoa Lư Căn cứ ban đầu của Đinh Bộ Lĩnh。Bố Hải Khẩu (Trần Lãm) Lực lượng liên kết của Đinh Bộ Lĩnh。Nơi chiếm giữ của các sứ quân。Thành luỹ của các sứ quân mạnh。Ngô Xương Văn tấn công động Hoa Lư。Đinh Bộ Lĩnh bảo vệ thắng lợi động Hoa Lư。Đinh Bộ Lĩnh đánh chiếm Cổ Loa。Đinh Bộ Lĩnh hành quân hàng phục các sứ quân。Đinh Bộ Lĩnh tấn công các sứ quân mạnh。Các sứ quân phối hợp chống Đinh Bộ Lĩnh。Đinh Bộ Lĩnh tấn công các sứ quân còn lại。Hướng rút chạy của các sứ quân。Thời gian diễn ra sự kiện。(Kiều Thuận) Tên sứ quân là thổ hào địa phương。(Lữ Đường) Tên sứ quân là tướng lĩnh cựu thần triều Ngô。Tế Giang (Văn Giang) Địa danh đương thời Địa danh ngày nay。QUÁ TRÌNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC。Sau 951。965。966-967。967-968。Vùng đất bồi sau này。PHÂN TẦNG ĐỘ CAO。Trên 1000m
ニンビン省ホアルー県チュオンイエン社イエンタイン村の祠にある丁先皇帝の像、17世紀。丁先皇、924-979。本名はディン・ホアン、ダイホアン州(ニンビン省ザーヴィエン県)の出身で、部領(ボーリン)の職に就いていたため、丁部領(ディン・ボー・リン)とも呼ばれる。彼は十二使君の乱を平定し、江山を統一し、丁朝と大瞿越(ダイコヴィエト)国を建国した人物であり、北属期後のベトナム史上初の皇帝である。各地域。クイホア。(キエウ・トゥアン)。ホイホー(フート省カムケー)。チュウマット。タムダオ山脈。(キエウ・コン・ハン)フォンチャウ(フート)。(タオ川)。(ゴ・ニャット・カイン)ドゥオンラム(ハノイ市ソンタイ)。バヴィ山。(ドー・カイン・タック)ドー・ドン・ザン(ハノイ市クオックオアイ)。(ダー川)。(グエン・コアン)タムダイ(ヴィンフック省ヴィントゥオン)。古螺(コロア)(ハノイ市ドンアイン)。(グエン・シエウ)タイフーリエット(ハノイ市タインチ)。ゴックホイ。(グエン・トゥ・ティエップ)ティエンズー(バクニン)。(リー・クエ)シエウロアイ(バクニン省トゥアンタイン)。テーザン(ルー・ドゥオン)(フンイエン省ヴァンザン)。フースエン。ダンチャウ(ファム・バック・ホー)(フンイエン省キムドン)。ニャットドゥック川(トゥオン川)。ニュグエット川(カウ川)。ティエンドゥック川。ベトナム。ホアンサ諸島(ベトナム)。フーコック島。コンソン諸島。東海(南シナ海)。チュオンサ諸島(ベトナム)。ホアンロン川。ホアルー洞(ニンビン省ザーヴィエン)。ホアルー(ニンビン)。ホン川(紅河)。(ゴ・スオン・ヴァン)。(ディン・ボー・リン)。(チャン・ラム)。ボーハイカウ(チャン・ラム)(タイビン市)。キエウ・コン・ハン。ザオトゥイ。ボー河口。ダイアン河口。東海(南シナ海)。タンザウ河口。マー川。(ゴ・スオン・シー)ビンキエウ(タインホア省チェウソン)。古螺(コロア) 939年からの呉朝の都。ホアルー 969年からの大瞿越国の都。ホアルー洞 丁部領の初期の拠点。ボーハイカウ(チャン・ラム) 丁部領の連合勢力。各使君の占拠地。強力な使君の城塞。ゴ・スオン・ヴァンがホアルー洞を攻撃。丁部領がホアルー洞を防衛し勝利。丁部領が古螺(コロア)を攻略。丁部領が各使君を降伏させるために進軍。丁部領が強力な使君を攻撃。各使君が協力して丁部領に対抗。丁部領が残りの使君を攻撃。各使君の逃走経路。事件の発生時期。(キエウ・トゥアン)使君の名前は地元の土豪。(ルー・ドゥオン)使君の名前は呉朝の旧臣の将軍。テーザン(ヴァンザン) 当時の地名 今日の地名。国土統一の過程。951年以降。965年。966-967年。967-968年。後に堆積した土地。標高区分。1000m以上
Nhà thờ Nguyễn Bặc, vị tướng có công trong dẹp loạn 12 sứ quân, xã Gia Phương, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình。Lăng mộ Vua Đinh Tiên Hoàng trên đỉnh núi Mã Yên, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, xây dựng năm 1840。Đền thờ Vua Đinh Tiên Hoàng tại làng Yên Thành, xã Trường Yên, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, xây dựng thế kỷ XVII。LỄ HỘI HOA LƯ NĂM 2019。...ộng Hoa Lư căn cứ đầu tiên của Đinh Bộ Lĩnh, ở xã Gia Hưng, Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình。Nghi thức múa rồng tại Đền thờ Vua Đinh Tiên Hoàng, trong Lễ hội Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, 4/2018。Nghi thức rước kiệu Vua Đinh Tiên Hoàng trong Lễ hội Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, 4/2019
ニンビン省ザーヴィエン県ザーフオン社にある、十二使君の乱を平定した功績のある将軍グエン・バックの祠堂。ニンビン省ホアルー県、マーイエン山の頂上にあるディン・ティエン・ホアン帝の陵墓、1840年建立。ニンビン省ホアルー県チュオンイエン社イエンタイン村にあるディン・ティエン・ホアン帝の祠堂、17世紀建立。2019年ホアルー祭り。...ニンビン省ザーヴィエン県ザーフン社にある、ディン・ボ・リンの最初の拠点であるホアルー洞窟。2018年4月、ニンビン省ホアルー祭りにおける、ディン・ティエン・ホアン帝の祠堂での龍舞の儀式。2019年4月、ニンビン省ホアルー祭りにおける、ディン・ティエン・ホアン帝の神輿渡御の儀式
u chỉ của Vua Đinh Tiên Hoàng đặt tên nước là Đại Cồ Việt năm 968-Mộc bản triều Nguyễn
丁先皇(ディン・ティエン・ホアン)帝が968年に国名を大瞿越(ダイ・コー・ヴィエット)と定めた諭旨-阮朝の木版
S. Hoàng Long。Trường Yên。núi Cột Cờ。núi Hang To。Hàm Rồng。TƯỜNG ĐÔNG。núi Canh Hàn。núi Mang Sung。núi Chợ。TƯỜNG ĐỀN。Hàm Sa。TƯỜNG VẦU。núi Đăm。núi Mã Yên。đồng An Tiêm。núi Chua。núi Quèn Đốt。TƯỜNG ĐÔ。núi Cổ Giải。TƯỜNG BỊM。hang Luồn。Kinh đô Hoa Lư (Ninh Bình)。Kinh đô đầu tiên của nhà nước Đại Cồ Việt, được bao bọc bởi hệ thống núi, hang động, sông ngòi. Các sườn núi được đắp nối bằng đất ken gạch, tạo thành 2 vòng thành vững chắc. Đây vừa là nơi đặt triều đình trung ương, vừa là căn cứ quân sự vững chắc.。Các vòng thành của thành Hoa Lư thời Đinh-Lê, thế kỷ X.。Tường Thành。Núi đá vôi。Ranh giới Kinh đô Hoa Lư。Ruộng lúa
ホアンロン川。チュオンイエン。コットコー山。ハントー山。ハムロン。東の城壁。カインハン山。マンソン山。チョー山。祠の城壁。ハムサ。ヴァウの城壁。ダム山。マーイエン山。アンティエムの田畑。チュア山。クエンドット山。都の城壁。コーザイ山。ビムの城壁。ルオン洞窟。ホアルー古都(ニンビン省)。大瞿越国の最初の都。山、洞窟、川の体系に囲まれている。山の斜面はレンガを詰めた土で繋ぎ合わされ、2つの強固な城壁を形成している。ここは中央朝廷が置かれた場所であると同時に、強固な軍事基地でもあった。10世紀、丁・前黎朝時代のホアルー城の城壁。城壁。石灰岩の山。ホアルー古都の境界。水田
Mô tả vị trí, địa thế Thành Hoa Lư, Mộc bản triều Nguyễn, thế kỷ XIX。Khai quật khảo cổ tại khu di tích Hoa Lư phát hiện nhiều hiện vật, trong đó có gạch “Đại Việt quốc quân thành chuyên" và "Giang Tây quân" sử dụng xây thành Hoa Lư。Vết tích đoạn tường thành Hoa Lư, thời Đinh-Lê, tỉnh Ninh Bình, thế kỷ X。Tường gạch tại thành Hoa Lư thời Đinh-Lê, tỉnh Ninh Bình được khai quật 10/2009
華閭城の位置、地勢の記述、阮朝木版、19世紀。華閭遺跡地区での考古学的発掘で多くの遺物が発見された。その中には華閭城の建設に使用された「大越国軍城塼」と「江東軍」のレンガがある。華閭城壁の一部の痕跡、丁・前黎朝時代、ニンビン省、10世紀。丁・前黎朝時代の華閭城のレンガ壁、ニンビン省、2009年10月に発掘
Giữa thế kỷ XVIII, Đàng Ngoài khủng hoảng trầm trọng, nhiều cuộc khởi nghĩa liên tiếp nổ ra. Ở Đàng Trong, năm 1771 khởi nghĩa Tây Sơn do Nguyễn Huệ lãnh đạo nổ ra và phát triển nhanh chóng từ Nam ra Bắc, lật đổ Chúa Nguyễn ở Đàng Trong và Vua Lê-Chúa Trịnh ở Đàng Ngoài. Năm 1783, hậu duệ của Chúa Nguyễn là Nguyễn Ánh cầu cứu quân Xiêm (Thái Lan). Tháng 7/1784, Vua Xiêm cho 5 vạn quân thủy bộ sang xâm lược Đại Việt. Nguyễn Huệ đưa quân vào Nam, tổ chức phục kích trên sông Rạch Gầm-Xoài Mút, đánh bại quân Xiêm (1/1785). Tháng 12/1788, lấy cớ giúp Vua Lê Chiêu Thống, 29 vạn quân Thanh sang xâm lược Đại Việt. Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế lấy niên hiệu Quang Trung, lãnh đạo quân dân Đại Việt đại phá quân Thanh năm 1789.
18世紀半ば、北河(Đàng Ngoài)は深刻な危機に陥り、多くの蜂起が次々と勃発した。南河(Đàng Trong)では、1771年にグエン・フエが指導する西山(タイソン)の蜂起が勃発し、南から北へと急速に発展し、南河の阮氏と北河の黎帝-鄭氏を転覆させた。1783年、阮氏の後裔であるグエン・アインはシャム(タイ)軍に救援を求めた。1784年7月、シャム王は5万の水陸軍を大越(ダイベト)侵攻に派遣した。グエン・フエは軍を南に進め、ラックガム-ソアイムット川で待ち伏せを組織し、シャム軍を打ち破った(1785年1月)。1788年12月、黎昭統帝を助けるという口実で、29万の清軍が大越に侵攻した。グエン・フエは皇帝に即位して光中(クアンチュン)という元号を称し、大越の軍民を率いて1789年に清軍を大破した
1771-1789 Nguyễn Huệ và Khởi nghĩa Tây Sơn, 1771-1789
1771-1789 グエン・フエと西山(タイソン)の乱、1771-1789
Khởi nghĩa Tây Sơn và các cuộc kháng chiến chống Xiêm-Thanh, 1771-1789。Bản đồ:。ĐÀNG NGOÀI。sông Gianh。đèo Ngang。Nguyễn Huệ。PHÚ XUÂN (Huế)。đèo Hải Vân。ĐÀNG TRONG。QUẢNG NAM。S. Thu Bồn。S. Tranh。QUẢNG NGÃI。BÌNH ĐỊNH。TÂY SƠN THƯỢNG ĐẠO。An Khê。TÂY SƠN HẠ ĐẠO。Đồ Bàn (thành phủ Quy Nhơn)。Quy Nhơn。sông Ba。NINH THUẬN。BÌNH THUẬN。GIA ĐỊNH。Rạch Giá。Rạch Gầm Xoài Mút。Cần Thơ。đ Phú Quốc。CHÂN LẠP。BIỂN ĐÔNG。Bản đồ nhỏ:。VIỆT NAM。BIỂN ĐÔNG。CĐ. Hoàng Sa (VIỆT NAM)。CĐ. Trường Sa (VIỆT NAM)。Chú thích:。LẬT ĐỔ CHÍNH QUYỀN HỌ NGUYỄN。Nghĩa quân mở rộng phạm vi chiếm đóng。Chúa Trịnh chiếm Phú Xuân。Chúa Nguyễn chạy vào Gia Định。Quân Tây Sơn đánh chiếm thành Gia Định 1776, 1777, 1782, 1783. Chúa Nguyễn bị giết。LẬT ĐỔ CHÍNH QUYỀN HỌ TRỊNH。Nguyễn Huệ chiếm Phú Xuân và tiến thẳng ra Đàng Ngoài lật đổ họ Trịnh。Thời gian diễn ra sự kiện。Biên giới quốc gia ngày nay。KHỞI NGHĨA TÂY SƠN。Nơi nổ ra khởi nghĩa Tây Sơn。Nghĩa quân chiếm thành phủ Quy Nhơn。CHIẾN THẮNG RẠCH GẦM-XOÀI MÚT。Nguyễn Ánh cầu cứu vua Xiêm。Quân Xiêm đánh chiếm và cướp phá miền Tây Gia Định。Nguyễn Huệ tiến quân vào Gia Định và đóng đại bản doanh ở Mỹ Tho。Nghĩa quân đại thắng ở Rạch Gầm - Xoài Mút。Quân Xiêm rút chạy về nước。Nguyễn Ánh rút chạy theo quân Xiêm。Bản đồ trận Rạch Gầm-Xoài Mút:。CHIẾN THẮNG RẠCH GẦM-XOÀI MÚT。Chợ Giữa。Kim Sơn。Bình Đức。Mỹ Tho。Cù lao Thới Sơn。Sông Tiền。Chú thích hiện vật:。Ghi chép về việc các công tước Nguyễn sai sứ sang Xiêm La. Năm Đinh Mùi (1787) - Mộc bản triều Nguyễn, thế kỷ XIX.
西山(タイソン)の蜂起とシャム・清に対する抗戦、1771-1789年。地図:。北河(Đàng Ngoài)。ズァン川。ゲアン峠。阮恵(グエン・フエ)。富春(フエ)。ハイヴァン峠。南河(Đàng Trong)。クアンナム。トゥボン川。チャン川。クアンガイ。ビンディン。西山上道(タイソン・トゥオンダオ)。アンケー。西山下道(タイソン・ハダオ)。塗槃(クイニョン府城)。クイニョン。バ川。ニントゥアン。ビントゥアン。嘉定(ザーディン)。ラックザー。ラックガム=ソアイムット。カントー。フーコック島。真臘(カンボジア)。東海(南シナ海)。小地図:。ベトナム。東海(南シナ海)。ホアンサ諸島(ベトナム)。チュオンサ諸島(ベトナム)。凡例:。阮氏政権の打倒。義勇軍が占領範囲を拡大。鄭氏が富春を占領。阮氏が嘉定に逃亡。西山軍が嘉定城を占領(1776、1777、1782、1783年)。阮氏が殺害される。鄭氏政権の打倒。阮恵が富春を占領し、北河へ直進して鄭氏を打倒。事件の発生時期。今日の国境。西山の蜂起。西山の蜂起が発生した場所。義勇軍がクイニョン府城を占領。ラックガム=ソアイムットの戦いの勝利。阮福映がシャム王に救援を要請。シャム軍が嘉定西部を占領・略奪。阮恵が嘉定に進軍し、ミトーに大本営を置く。義勇軍がラックガム=ソアイムットで大勝。シャム軍が本国へ敗走。阮福映がシャム軍に従い敗走。ラックガム=ソアイムットの戦いの地図:。ラックガム=ソアイムットの戦いの勝利。チョーズア。キムソン。ビンドゥック。ミトー。トーイソン島。ティエン川。現物の注釈:。阮氏の公爵たちがシャムに使者を派遣したことに関する記録。丁未年(1787年) - 阮朝の木版、19世紀
GHI CHÉP VỀ VIỆC BẮC BÌNH VƯƠNG NGUYỄN HUỆ ĐÓNG ĐÔ Ở PHÚ XUÂN, NĂM BÍNH NGỌ 1786 – MỘC BẢN TRIỀU NGUYỄN THẾ KỶ XIX。Khởi nghĩa Tây Sơn và các cuộc kháng chiến chống Xiêm-Thanh, 1771-1789
北平王阮恵が富春に都を置いたことに関する記録、丙午年1786年 – 19世紀阮朝木版。西山(タイソン)の蜂起とシャム-清に対する各抗戦、1771-1789年
Khởi nghĩa Tây Sơn, 1771-1783。Khởi nghĩa nông dân bùng nổ ở Tây Sơn (Bình Định) năm 1771, do ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ và Nguyễn Lữ lãnh đạo.。Cuối năm 1774, khởi nghĩa Tây Sơn đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong. Năm 1785, tiêu diệt 5 vạn quân Xiêm xâm lược.。Năm 1786, Nguyễn Huệ tiến ra Bắc lật đổ Chúa Trịnh khôi phục nhà Lê. Năm 1789, Nguyễn Huệ đánh bại 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược, giữ vững chủ quyền đất nước.
西山(タイソン)の蜂起、1771-1783年。1771年、西山(タイソン)(ビンディン省)で農民蜂起が勃発し、グエン・ニャック、グエン・フエ、グエン・ルーの三兄弟が指導した。1774年末、西山の蜂起は広南国の阮(グエン)氏政権を打倒した。1785年、侵略してきた5万のシャム軍を殲滅した。1786年、グエン・フエは北に進軍し鄭(チン)氏を打倒、黎(レ)朝を回復した。1789年、グエン・フエは侵略してきた29万の満清軍を打ち破り、国家の主権を固く守った
Trống。Sử dụng làm hiệu lệnh trong huấn luyện và chiến đấu của quân Tây Sơn, thế kỷ XVIII.
太鼓。18世紀、西山(タイソン)軍の訓練および戦闘において、号令として使用された
Nguyễn Huệ, 1753-1792。Thủ lĩnh phong trào Tây Sơn lập những chiến công vang dội, đặc biệt là chiến thắng quân Xiêm và quân Thanh xâm lược. Năm 1788, ông lên ngôi Hoàng đế lấy hiệu Quang Trung. Ông đã đưa ra nhiều chính sách cải cách kinh tế, xã hội nổi bật trong lịch sử dân tộc.
グエン・フエ、1753-1792年。西山(タイソン)運動の指導者として、輝かしい戦功を打ち立て、特に侵略してきたシャム軍と清軍に勝利した。1788年、彼は皇帝に即位し、光中(クアン・チュン)と号した。彼は民族の歴史において際立った多くの経済・社会改革政策を打ち出した
Di tích Cột Cờ trong thành Hoàng đế, 1776。QUẢNG NGHĨA。BÌNH ĐỊNH。TÂY SƠN THƯỢNG ĐẠO。TÂY SƠN HẠ ĐẠO。Quy Nhơn。Quân đội thời Tây Sơn。Gồm: quân thủy và quân bộ. Quân thủy có lực lượng tác chiến trên biển, trên sông; quân tuần tiễu, tuần phòng. Quân bộ gồm bộ binh, tượng binh, kỵ binh, pháo binh có hỏa lực mạnh, khả năng cơ động cao, sức công phá lớn. Quân đội Tây Sơn được trang bị nhiều hỏa khí: đại bác, súng hỏa mai, hỏa cầu, hỏa hổ...。Chân dung người lính Tây Sơn ở Hội An do William Alexander vẽ năm 1793。Căn cứ địa của nghĩa quân Tây Sơn những năm đầu khởi nghĩa, 1771-1773
皇城内の旗竿遺跡、1776年。クアンガイ。ビンディン。西山上道。西山下道。クイニョン。西山(タイソン)朝時代の軍隊。水軍と陸軍から成る。水軍は海上、河川での作戦部隊、巡視部隊、警備部隊を持つ。陸軍は歩兵、象兵、騎兵、砲兵を含み、強力な火力、高い機動力、大きな破壊力を持つ。西山軍は多くの火器を装備していた:大砲、火縄銃、火球、火虎など。1793年にウィリアム・アレクサンダーによって描かれたホイアンの西山(タイソン)兵士の肖像。蜂起初期の西山(タイソン)義軍の根拠地、1771年~1773年
QUẢNG NGHĨA。9-1773。BÌNH ĐỊNH。TÂY SƠN THƯỢNG ĐẠO (An Khê)。Thành Đồ Bàn (thành phố Quy Nhơn)。1771。1773。TÂY SƠN HẠ ĐẠO。Quy Nhơn。sông Ba。1774。Quân đội thời Tây Sơn。Gồm: quân thủy và quân bộ. Quân thủy có lực lượng tác chiến trên biển, trên sông; quân tuần tiễu, tuần phòng. Quân bộ gồm bộ binh, tượng binh, kỵ binh, pháo binh có hỏa lực mạnh, khả năng cơ động cao, sức công phá lớn. Quân đội Tây Sơn được trang bị nhiều hỏa khí: đại bác, súng hỏa mai, hỏa cầu, hỏa hổ...。Căn cứ địa của Nghĩa quân Tây Sơn những năm đầu khởi nghĩa, 1771-1773。Chân dung người lính Tây Sơn ở Hội An do William Alexander vẽ năm 1793
クアンガイ。1773年9月。ビンディン。西山上道(アンケー)。屠盤城(クイニョン市)。1771年。1773年。西山下道。クイニョン。バ川。1774年。西山時代の軍隊。構成:水軍と陸軍。水軍には海上、河川での作戦部隊、巡視・巡防部隊があった。陸軍は、歩兵、象兵、騎兵、砲兵から成り、強力な火力、高い機動力、大きな破壊力を持っていた。西山軍は多くの火器を装備していた:大砲、火縄銃、火球、火虎など...。蜂起初期、1771年~1773年における西山義勇軍の根拠地。1793年にウィリアム・アレクサンダーがホイアンで描いた西山兵の肖像
Súng lệnh。Thế kỷ XVII-XVIII, phát hiện tại Ngọc Hà, thành phố Hà Nội
号令砲。17-18世紀、ハノイ市ゴックハーにて発見
Trận Rạch Gầm-Xoài Mút, 1785。Sau khi chính quyền Chúa Nguyễn bị Tây Sơn đánh đổ, Nguyễn Ánh cầu cứu vua Xiêm cho quân sang đánh Tây Sơn. Tháng 7/1784, 5 vạn quân Xiêm tiến vào Đại Việt, chiếm gần một nửa đất Gia Định. Tháng 01/1785, Nguyễn Huệ từ Quy Nhơn đem 2 vạn quân vào Gia Định, tổ chức trận địa phục kích trên sông Rạch Gầm-Xoài Mút. Ngày 19/01/1785, khi quân Xiêm-Nguyễn lọt vào trận địa, quân Tây Sơn phản công, chặn đánh. Toàn bộ chiến thuyền và phần lớn quân Xiêm bị Nguyễn Huệ tiêu diệt.
ラックガム=ソアイムットの戦い、1785年。阮氏政権が西山(タイソン)朝に打倒された後、阮福映(グエン・アイン)はシャム王に援軍を求め、西山朝を攻撃させた。1784年7月、5万のシャム軍がダイベト(大越)に進軍し、嘉定(ザーディン)の地のほぼ半分を占領した。1785年1月、阮恵(グエン・フエ)は帰仁(クイニョン)から2万の軍を率いて嘉定に入り、ラックガム=ソアイムット川に伏兵陣地を組織した。1785年1月19日、シャム=阮連合軍が陣地に陥ると、西山軍は反撃し、迎撃した。全ての戦船とシャム軍の大部分が阮恵によって殲滅された
Khu vực Rạch Gầm-Xoài Mút trong bản đồ hạt Mỹ Tho do người Pháp vẽ năm 1885。Vàm Xoài Mút và Kim Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, nơi Nguyễn Huệ giả quân phục kích thuyền chiến quân Xiêm。Chiến hạm "Định quốc" của thủy quân Tây Sơn được trang bị 64 súng thần công, 1789。Súng thần công。Chế tạo thời nhà Nguyễn, thế kỷ XIX. Phát hiện tại thành phố Huế năm 1992
Mô hình sa bàn tái hiện một trận thủy chiến lịch sử trên một con sông. Dòng sông có màu nâu đục, chảy giữa hai bên bờ là rừng cây xanh rậm rạp. Trên mặt sông có rất nhiều thuyền gỗ nhỏ, một số bị lật úp, vỡ nát và chìm, tạo nên một khung cảnh hỗn loạn của một trận đánh ác liệt. Các mảnh vỡ của thuyền bè trôi nổi khắp nơi trên mặt nước.
ジオラマ模型は、ある川での歴史的な水上戦を再現している。川は濁った茶色で、緑豊かな鬱蒼とした森である両岸の間を流れている。川面には多くの小さな木造船があり、いくつかは転覆し、粉々になり、沈んでおり、激しい戦いの混沌とした光景を作り出している。船の破片が水面の至る所に浮かんでいる
CỔ CỐT CHÂN LẠP ĐÀ LẠT GI RINH BLAO PHAN RANG TRẤN BIÊN PHAN RÍ SÀI GÒN PHAN THIẾT GIA ĐỊNH PHIÊN TRẤN BÀ RỊA CẦN GIỜ TÂN CHÂU MỸ THO RẠCH GẦM XOÀI MÚT TRÀ TÂN SÔNG TIỀN CHÂU ĐỐC HÀ TIÊN PHÚ QUỐC LONG XUYÊN RẠCH GIÁ SÔNG HẬU CẦN THƠ TRÀ ÔN TRÀ VINH THỔ CHU BA XẮC SÓC TRĂNG CÀ MAU HÒN KHOAI CÔN LÔN
コ・コット 真臘 ダラット ジリン バオロク ファンラン チャンビエン ファンリ サイゴン ファンティエット ザーディン フィエンチャン バリア カンゾー タンチャウ ミトー ラックガム ソアイムット チャータン ティエン川 チャウドック ハティエン フーコック ロンスエン ラックザー ハウ川 カントー チャーオン チャーヴィン トーチュー島 バサック ソクチャン カマウ ホンコアイ島 コンロン島
Đại phá quân Thanh, 1789。Tháng 11/1788, 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược Đại Việt. Trước thế mạnh của giặc, quân Tây Sơn ở Bắc Hà rút về phòng thủ ở Tam Điệp (Ninh Bình).。Tháng 12/1788, Quang Trung thần tốc hành quân ra Bắc. Tháng 01/1789, 5 đạo quân Tây Sơn tiến công diệt đồn Gián Khẩu, Hà Hồi, Ngọc Hồi-Đầm Mực, Đống Đa. Trưa mồng 5 Tết Kỷ Dậu (1789), Quang Trung tiến quân giải phóng Thăng Long. Tướng giặc Sầm Nghi Đống treo cổ tự vẫn, Tôn Sĩ Nghị bỏ ấn tín tháo chạy. Quân Thanh tan vỡ rút chạy về nước. Kháng chiến chống quân Mãn Thanh thắng lợi.
清軍大破、1789年。1788年11月、29万の満州清朝軍が大越に侵攻した。敵の強大な勢力の前に、北河の西山軍はタムディエップ(ニンビン省)に退却し防御した。1788年12月、光中帝は神速で北へ進軍した。1789年1月、5つの西山軍部隊がジャンカウ、ハホイ、ゴクホイ-ダムムック、ドンダーの砦を攻撃し壊滅させた。己酉の年(1789年)のテト5日の正午、光中帝は進軍し昇龍を解放した。敵将サム・ギ・ドンは首を吊って自決し、ソン・シー・ギーは印綬を捨てて逃走した。清軍は崩壊し、本国へ敗走した。満州清朝軍に対する抗戦は勝利に終わった
Súng thần công。Do quân Mãn Thanh chế tạo, thế kỷ XVIII.。Phát hiện tại phía Nam thành Thăng Long.。Súng thần công。Do quân Lê-Trịnh chế tạo, thế kỷ XVII-XVIII.。Phát hiện tại khu vực Cửa Bắc thành Thăng Long.
Súng thần công。Do quân Mãn Thanh đúc, niên đại thế kỷ XVIII.。Phát hiện tại phía Nam thành cổ Nam Định。Súng thần công。Do quân Mãn Thanh chế tạo, niên đại thế kỷ XVIII.。Phát hiện tại phía Nam Thành cổ Nam Định
神功砲。満州清朝軍による鋳造、18世紀。ナムディン古城の南部にて発見。神功砲。満州清朝軍による製造、18世紀。ナムディン古城の南部にて発見
5 đạo quân Tây Sơn từ Tam Điệp tiến ra Bắc đánh bại quân Thanh, 1789。Chỉ tuyến bác。LÀO CAI。TUYÊN QUANG。CAO BẰNG。LẠNG SƠN。QUẢNG NINH。SƠN TÂY。THĂNG LONG (mồng 5 Tết Kỉ Dậu) Đống Đa 30-1-1789。HẢI DƯƠNG。THANH HÓA。NGHỆ AN。BIỂN ĐÔNG。PHÚ XUÂN 22-12-1788。SÔNG HỒNG。Sông Đà。Sông Lô。Sông Gâm。Sông Kì Cùng。Sông Mã。Sông Cả。Sông Gianh。Yên Thế。Lạng Giang。Phượng Nhãn。Vị Hoàng。Hà Hồi。Ngọc Hồi。Tam Điệp (20 tháng chạp, Mậu Thân) 15-1-1789。Biện Sơn (Cửa Bạng)。Vĩnh Doanh (Vinh)。đèo Ngang。Sầm Nghi Đồng 11-1788。Tôn Sĩ Nghị 11-1788, 12-1788。Đô đốc Long。Đô đốc Bảo。Ngô Văn Sở。Đô đốc Tuyết。Đô đốc Lộc。VIỆT NAM。BIỂN ĐÔNG。QĐ. Hoàng Sa (VIỆT NAM)。QĐ. Trường Sa (VIỆT NAM)。Đ. Phú Quốc。QĐ. Côn Sơn。Hướng quân Thanh xâm lược nước ta。Ngô Văn Sở tạm rút quân khỏi Thăng Long về lập phòng tuyến Tam Điệp - Biện Sơn。NGỌC HỒI Vị trí quân Thanh phòng thủ。Tam Điệp Phòng tuyến của quân ta。Các mũi tiến quân của quân Tây Sơn。Nơi Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế。Thời gian diễn ra sự kiện。Nơi Quang Trung tuyển thêm quân và mở cuộc duyệt binh lớn。Nơi Quang Trung tuyển thêm Quân và làm lễ tuyên thệ。Quân Thanh rút chạy。Nơi là chặn đánh đường rút chạy của quân địch。PHÂN TẦNG ĐỘ CAO。Trên 1000m。LỄ HỘI CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 229 năm CHIẾN THẮNG NGỌC HỒI - ĐỐNG ĐA。Lễ hội kỷ niệm Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa tại Công viên Văn hóa Đống Đa, thành phố Hà Nội, 2024。Trung Liệt Miếu, nơi thờ các danh tướng thời phong kiến và quân Tây Sơn, khu di tích Gò Đống Đa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
西山(タイソン)軍の5つの部隊がタムディエップから北へ進軍し、清軍を破る、1789年。北への進軍ルート。ラオカイ。トゥエンクアン。カオバン。ランソン。クアンニン。ソンタイ。タンロン(己酉のテト5日)ドンダー 1789年1月30日。ハイズオン。タインホア。ゲアン。東海。フースアン 1788年12月22日。ホン川。ダー川。ロー川。ガム川。キークン川。マー川。カー川。ザイン川。イエンテー。ランザン。フオンニャン。ヴィホアン。ハホイ。ゴックホイ。タムディエップ(戊申年12月20日)1789年1月15日。ビエンソン(クアバン)。ヴィンゾアン(ヴィン)。ガン峠。サム・ギ・ドン 1788年11月。ソン・シー・ギ 1788年11月、1788年12月。都督ロン。都督バオ。ゴー・ヴァン・ソー。都督トゥエット。都督ロック。ベトナム。東海。ホアンサ諸島(ベトナム)。チュオンサ諸島(ベトナム)。フーコック島。コンソン諸島。清軍の我が国への侵攻方向。ゴー・ヴァン・ソーが一時的にタンロンから撤退し、タムディエップ-ビエンソン防衛線を構築。ゴックホイ 清軍の防衛位置。タムディエップ 我が軍の防衛線。西山軍の各進軍路。グエン・フエが皇帝に即位した場所。出来事の発生時期。クアン・チュンが追加の兵を募集し、大規模な閲兵式を行った場所。クアン・チュンが追加の兵を募集し、宣誓式を行った場所。清軍の敗走。敵軍の退路を遮断し攻撃した場所。標高区分。1000m以上。ゴックホイ-ドンダーの戦い勝利229周年記念祝賀祭。ゴックホイ-ドンダーの戦い勝利記念祭、ハノイ市ドンダー文化公園にて、2024年。忠烈廟、封建時代の名将と西山軍を祀る場所、ハノイ市ドンダー区ゴードンダー遺跡地区
Bên trong một tủ kính trưng bày, có một bộ sưu tập các loại vũ khí cổ. Ở phía trên, có hai thanh kiếm dài trông rất cũ, bề mặt bị ăn mòn và bao phủ bởi một lớp cặn dày. Phía dưới là hai thanh gươm cong hoàn chỉnh với cả chuôi và vỏ. Chuôi gươm có tay cầm bằng gỗ màu nâu đỏ và các chi tiết kim loại được trang trí. Vỏ gươm cũng được làm bằng gỗ và được gia cố bằng các đai kim loại có hoa văn. Dưới cùng, đặt trên một bệ đỡ, là một khẩu súng thần công nhỏ bằng đồng, có thân hình trụ với các vòng nổi và miệng loe.
展示ガラスケースの中には、古い武器のコレクションがあります。その下には、柄と鞘が揃った2本の湾刀があります。剣の柄は赤褐色の木製の持ち手を持ち、金属の部品には装飾が施されています。剣の鞘も木製で、模様の入った金属の帯で補強されています。一番下には、台座の上に小さな青銅製の大砲が置かれており、円筒形の胴体には浮き彫りの輪があり、砲口はラッパ状に広がっています
1802-1857。Quân sự dưới triều Nguyễn。Năm 1792, Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây Sơn, lên ngôi Hoàng đế (năm 1802), lấy niên hiệu Gia Long, lập ra nhà Nguyễn.。Nhà Nguyễn chú trọng xây dựng quân đội với các lực lượng bộ binh, tượng binh, thủy binh, pháo binh và kỵ binh.。Trang bị vũ khí của quân đội thời Nguyễn khá phát triển, có nhiều hỏa khí như ống phun lửa, quả nổ, súng thần công, đại bác, địa lôi
1802-1857。阮朝の軍事。1792年、阮福映は西山朝を打倒し、皇帝に即位(1802年)、年号を嘉隆(ザーロン)とし、阮朝を創設した。阮朝は、歩兵、象兵、水兵、砲兵、騎兵の各部隊からなる軍隊の建設を重視した。阮朝時代の軍隊の武器装備はかなり発展しており、火炎放射器、炸裂弾、神功砲、大砲、地雷など多くの火器があった
Năm 1792, Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây Sơn, lên ngôi Hoàng đế (năm 1802), lấy niên hiệu Gia Long, lập ra nhà Nguyễn.。Nhà Nguyễn chú trọng xây dựng quân đội với các lực lượng bộ binh, tượng binh, thủy binh, pháo binh và kỵ binh.。Trang bị vũ khí của quân đội thời Nguyễn khá phát triển, có nhiều hỏa khí như ống phun lửa, quả nổ, súng thần công, đại bác, địa lôi, đuốc hỏa chiến.。Để tăng cường phòng thủ, Vua Gia Long nhờ người Pháp thiết kế xây dựng các thành lũy theo kiểu Vauban, hình thành một hệ thống thành quách có kiến trúc điển hình của nhà Nguyễn.
1792年、阮福映は西山朝を倒し、(1802年に)皇帝に即位し、元号を嘉隆とし、阮朝を建てた。阮朝は、歩兵、象兵、水兵、砲兵、騎兵の部隊を持つ軍隊の構築を重視した。阮朝時代の軍隊の武器装備はかなり発展しており、火炎放射器、炸裂弾、神功砲、大砲、地雷、火戦用の松明など多くの火器があった。防御を強化するため、嘉隆帝はフランス人にヴォーバン様式の城塞の設計建設を依頼し、阮朝の典型的な建築様式を持つ城郭システムを形成した
Xây dựng quân đội。Nhà Nguyễn có nhiều cải cách trong xây dựng quân đội, từ tổ chức biên chế, phương thức tuyển mộ, đào tạo võ tướng đến trang bị, huấn luyện.。Quân đội nhà Nguyễn có tổ chức khá hoàn chỉnh, gồm bộ binh, thủy binh, tượng binh, pháo binh.。Bộ binh có Vệ binh và Cơ binh, Lính trạm và Lính lệ. Các lực lượng thủy binh, tượng binh, pháo binh được xây dựng như những binh chủng chiến đấu. Trong đó, thủy binh với các chiến thuyền bọc đồng, thuyền máy, thuyền gỗ, được trang bị đại bác nhằm đảm bảo phòng thủ, bảo vệ hải phận của đất nước.
軍隊の建設。グエン朝(阮朝)は、編制組織、募兵方法、武将の育成から装備、訓練に至るまで、軍隊の建設において多くの改革を行った。グエン朝(阮朝)の軍隊はかなり完全な組織を持ち、歩兵、水兵、象兵、砲兵を含んでいた。歩兵には衛兵と基兵、駅兵と吏兵がいた。水兵、象兵、砲兵の各部隊は戦闘兵種として建設された。その中で、水兵は銅張りの戦船、機船、木製の船を持ち、国の海域の防衛と保護を確保するために大砲を装備していた
Lính điều khiển voi chiến nhà Nguyễn。Kỵ binh nhà Nguyễn
グエン朝の戦象を操る兵士。グエン朝の騎兵
Từ trái qua phải: Áo thị vệ; Áo của đội nghi vệ; Áo lính nhà Nguyễn。Xây dựng。m voi chiến nhà Nguyễn。nhà Nguyễn。Từ trái qua phải: Lãnh binh; Thống chế; Phó nhất đội; Chưởng vệ; Lính long thuyền; Tiểu đội trưởng cấm binh; Lính cấm vệ; Tiểu đội trưởng cấm vệ nhà Nguyễn。Từ trái qua phải: Lính bắn súng thần công; Kỵ binh hoàng gia; Lính pháo thủ; Lính cận vệ; Lính hầu; Lính thị vệ; Lính hầu đèn trong cung nhà Nguyễn。Cùng với xây dựng lũy với mục đích ph Thành được xây the hành chính: Đô thà Phủ-Huyện thành được xây dựng ở vị Tòa thành đầu tiên Thành Gia Định (nă được xây dựng năm。Chiến thuyền tuần tra biển, cứu hộ của quân đội nhà Nguyễn
左から右へ:侍衛の服、儀衛隊の服、阮朝の兵士の服。建設。m 阮朝の戦象。阮朝。左から右へ:領兵、統制、副一隊、掌衛、龍船の兵士、禁兵の小隊長、禁衛の兵士、阮朝の禁衛の小隊長。左から右へ:大砲を撃つ兵士、王室の騎兵、砲手、近衛兵、侍兵、侍衛兵、阮朝の宮殿内の灯りを世話する兵士。防衛を目的とした塁の建設と共に ph 城は行政 the に従って建設された:都 thà 府・県城 は vị に建設された 最初の城 嘉定城(nă ~年に建設された。阮朝軍の海上哨戒、救助の戦船
Xây dựng thành lũy。Cùng với xây dựng quân đội, nhà Nguyễn chú trọng xây thành lũy với mục đích phòng thủ ở các địa phương.。Thành được xây theo kiến trúc Vauban, quy mô tùy vào cấp độ hành chính: Đô thành (Kinh thành); Trấn-Tỉnh thành (cấp tỉnh); Phủ-Huyện thành (cấp huyện). Ngoài ra, có các pháo đài được xây dựng ở vị trí trọng yếu.。Tòa thành đầu tiên được xây dựng theo kiến trúc Vauban là Thành Gia Định (năm 1790); Kinh thành Huế và Thành Hà Nội được xây dựng năm 1805.
城塞の建設。軍隊の建設と共に、阮朝は各地方での防御を目的として城塞の建設を重視した。城はヴォーバン様式の建築に従って建設され、規模は行政レベルに応じて決まった:都城(京城)、鎮・省城(省レベル)、府・県城(県レベル)。その他に、要衝には砲台が建設された。ヴォーバン様式の建築に従って建設された最初の城はザーディン城(1790年)である。フエの京城とハノイ城は1805年に建設された
Thành Sơn Tây, được xây năm 1822 thời vua Minh Mạng。Thành Bắc Ninh, xây dựng dưới thời Gia Long, 1805。Thành Hải Dương, xây dựng dưới thời Gia Long, 1804。Thành Điện Hải, Đà Nẵng, xây dựng dưới thời Gia Long, 1813。Thành Quảng Trị。Kinh thành Huế th
ソンタイ城、ミンマン帝時代の1822年に建造。バクニン城、ザーロン帝時代の1805年に建造。ハイズオン城、ザーロン帝時代の1804年に建造。ディエンハイ城、ダナン、ザーロン帝時代の1813年に建造。クアンチ城。フエの王城
1822 thời vua Minh Mạng。Tới thời Gia Long, 1805。ng dưới thời Gia Long, 1804。(Nhà lao An Nam)。(Bốt gác và nhà lao)。(Dinh Án Sát)。(Xưởng đúc tiển)。(Đồn lĩnh, Gia binh)。(NHà quan giám bình)。(Kho lương thực)。(Nhà quan tây)。(Kho binh khí)。(Trại lính)。(Kho gạo)。(Bể nước)。(Nhà xây dự trử)。(Bưu điện)。(Trạm xá)。(Phòng lẻ)。(Trạm liên lạc của cận vệ vua)。(Nhà quan)。(Kho vũ khí)。(Nhà Kho)。(Lò mổ gia súc)。(Lò bánh mì)。(Nhà quan)。(Dinh lảnh binh)。(Dinh tuần vũ)。(Nhà thông ngôn)。(Kho thuốc súng)。(Trại phục dịch)。(Trại lính)。(Khinh bỉnh đội thứ ba)。Thành Quảng Trị, tại địa phận xã Thạch Hãn, huyện Hải Lăng, Nguyễn Thứ vẽ, 1899。Sông Kim Ngưu。Sông Hồng。Chú thích:。1. Cửa Bắc。2. Cửa Đông。3. Cửa Tây。4. Cửa Đông Nam。5. Cửa Tây Nam。6. Cột Cờ。7. Điện Kính Thiên。8. Chính Điện。9. Đoan Môn。"Thành Hà Nội, xây theo kiểu Vauban dưới thời Gia Long từ 1803-1820"。Kinh thành Huế thời Minh Mạng, 1832. Tập san "Những người bạn cố đô Huế, 1933"。CHÚ TỪ:。A. Hoàng Cung (nhà vương ở).。B. Hậu Điện (để mẹ vua ở).。C. Thế Điện (hoàng tử Cảnh).。D. Y Viện.。E. Kho Đồn Điền (Trừ Tịch).。F. Cuộc Chế Tạo (xưởng thự).。G. Trại Súng (chứa xe súng).。H. Kho Hỏa Dược (thuốc súng)。V. Di tích đào thấy tường thành Bát Quái.。Tường thành Bát Quái vây kín ở trong (trừ 8 cửa).。Thành Dương Mã (để ngựa) ở ngoài 6 cửa。Tường Trường Thành nằm ở giữa 2 thành Dương Mã。Hào quanh thành。Tên cửa thành thời Gia Long CẤN NGUYÊN.。Tên cửa thành thời Minh Mạng GIA ĐỊNH.。Vị trí đường phố hiện nay Nguyễn Đình Chiểu.。Thành Sài Gòn, thành đầu tiên được xây dựng theo kiểu Vauban, thời Gia Long, Trương Vĩnh Ký vẽ, 1790。KHẢM HIỂM。NỘNG KHUYẾT。KHÔN HẬU。CÙNG THÂN。ĐOÀI DUYỆT。TUYÊN HÓA。MÔI TRƯỜNG THỐNG NHẤT。TỐN THUẬN。TÌNH BIÊN。Đại lộ 30 Thước。CẤN NGUYÊN。GIA ĐỊNH。LY MINH。PHAN YÊN
1822年、明命帝の時代。嘉隆帝の時代、1805年。嘉隆帝の時代、1804年。(安南監獄)。(監視所と監獄)。(按察使の官邸)。(銭貨鋳造所)。(屯領、家兵)。(監平官の家)。(食糧庫)。(西洋人官吏の家)。(兵器庫)。(兵舎)。(米倉)。(貯水槽)。(予備建築物)。(郵便局)。(診療所)。(個室)。(王の近衛兵の連絡所)。(官吏の家)。(武器庫)。(倉庫)。(家畜屠殺場)。(パン焼き窯)。(官吏の家)。(領兵の官邸)。(巡撫の官邸)。(通訳の家)。(火薬庫)。(服務兵舎)。(兵舎)。(第三軽兵隊)。クアンチ城、ハイラン県タックハン社地内、グエン・トゥー画、1899年。キムグウ川。紅河。注釈:。1. 北門。2. 東門。3. 西門。4. 東南門。5. 西南門。6. 旗竿塔。7. 敬天殿。8. 正殿。9. 端門。「ハノイ城、1803年から1820年にかけて嘉隆帝の時代にヴォーバン様式で建設」。明命帝の時代のフエ皇城、1832年。紀要「古都フエの友人たち、1933年」。用語解説:。A. 皇宮(王の住居)。B. 後殿(王母の住居)。C. 世殿(景皇子)。D. 医院。E. 屯田庫(Trừ Tịch)。F. 製造局(工場)。G. 銃砲舎(砲車を収容)。H. 火薬庫(火薬)。V. 発掘で発見された八卦城の城壁の遺跡。八卦城の城壁が内側を囲んでいる(8つの門を除く)。陽馬城(馬用)が6つの門の外にある。長城の壁が2つの陽馬城の間に位置する。城の周りの堀。嘉隆帝の時代の城門名:CẤN NGUYÊN。明命帝の時代の城門名:GIA ĐỊNH。現在の通りの位置:グエン・ディン・チエウ通り。サイゴン城、嘉隆帝の時代にヴォーバン様式で建設された最初の城、チュオン・ヴィン・キー画、1790年。KHẢM HIỂM。NỘNG KHUYẾT。KHÔN HẬU。CÙNG THÂN。ĐOÀI DUYỆT。TUYÊN HÓA。MÔI TRƯỜNG THỐNG NHẤT。TỐN THUẬN。TÌNH BIÊN。30トゥオック大通り。CẤN NGUYÊN。GIA ĐỊNH。LY MINH。PHAN YÊN
Dài: 15m。Rộng: 3,5m。Sâu: 3m。Trọng tải: 40 tấn。Xác lập và thực thi chủ quyền biển đảo。Đầu thế kỷ XVI, các Chúa Nguyễn thành lập đội Hoàng Sa và Bắc Hải với nhiệm vụ khai thác tài nguyên và liên tục thực thi chủ quyền tại hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.。Năm 1816, Vua Gia Long cho đo đạc thủy trình ở Hoàng Sa và Trường Sa, chính thức xác lập chủ quyền Việt Nam đối với hai quần đảo này. Dưới triều vua Minh Mạng (1820-1840), thủy quân đã cắm mốc, dựng bia chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
長さ: 15m。幅: 3.5m。深さ: 3m。積載量: 40トン。海洋島嶼主権の確立と行使。16世紀初頭、阮氏(グエン氏)はホアンサ(黄沙)隊とバクハイ(北海)隊を設立し、資源開発と、ホアンサ(黄沙)諸島およびチュオンサ(長沙)諸島における継続的な主権行使を任務とした。1816年、嘉隆(ザーロン)帝はホアンサ(黄沙)諸島とチュオンサ(長沙)諸島で水路を測量させ、これら二つの諸島に対するベトナムの主権を正式に確立した。明命(ミンマン)帝の治世下(1820-1840年)、水軍はホアンサ(黄沙)諸島とチュオンサ(長沙)諸島に標杭を立て、主権の碑を建てた
Bản vẽ thuyền buồm của các đội thủy binh ra khơi tuần tra vùng biển Hoàng Sa。Dài: 15m。Rộng: 3,5m。Sâu: 3m。Trọng tải: 40 tấn。Xác。chủ。Đầu thế k。Bắc Hải v。chủ quyề。Năm 181。và Trường。hai quần。thủy quân。Hoàng Sa
ホアンサ(黄沙)海域を巡視するために出航する水兵隊の帆船の図面。長さ:15m。幅:3.5m。深さ:3m。積載量:40トン。確。主。世紀初。北海と。主権。181年。とチュオン。二つの群。水軍。ホアンサ(黄沙)
ĐẠI QUỐC HỌA ĐỒ。AN NAM ĐẠI QUỐC HỌA ĐỒ。An Nam đại quốc họa đồ, giáo sĩ Jean-Louis Taberd vẽ thời Minh Mạng, 1838。Cát vàng。Bình Định。Quảng Ngãi。Cửa Đại。Cửa Hàn。Cù lao Chàm。Hòn Tre。Nam Giao。Thiên Địa Tử。Giáp Tuất Tế。Hậu quân phó thống Uy thắng thập kỳ Hồ。Di Hoàng Sa tế Phạm Quang Ảnh đẳng vãng。Gia Định mễ tiện mễ trực。Công bộ hậu ngôn bản quốc hải cương Hoàng Sa。Lệ hành hứa chi。Cấp dĩ tỉnh bằng thí sai tòng cửu phẩm bách。Bảo binh nhưng cựu quản suất trú thủ hà bảo。Kỳ bách hộ lượng dữ tưởng thưởng tái thỉnh hạt。Đồn bảo thổ mục thổ binh đẳng danh sắc bất。Mẫu đắc xích trục nhật sở chiêm dưỡng quan trị。Quân triêm vô nhất phu bất hoạch kỳ sở
大国絵図。安南大国絵図。安南大国絵図、宣教師ジャン=ルイ・タベールが明命帝の時代、1838年に描いたもの。黄砂。ビンディン。クアンガイ。クアダイ。クアハン。チャム島。ホンチェー。南郊。天地の子。甲戌の祭祀。後軍副統威勝十旗の胡。黄砂の祭祀に移り、范光影らが赴く。嘉定の米の便、米の直。工部が後に本国の海疆、黄砂について言上する。慣例通りこれを許可する。省の証憑を以て試差の従九品百戸に給す。保兵は旧に仍り管率し、何れの保に駐守させるか。その百戸に褒賞を与え、再び管轄を請うことを量る。屯保の土目、土兵等の名色は不。日に瞻仰する官治を斥逐することを得る毋れ。均しく霑い、一夫として其の所を獲ざるは無し
AN NAM ĐẠI QUỐC HỌA ĐỒ. An Nam đại quốc họa đồ, giáo sĩ Jean-Louis Taberd vẽ về thời Minh Mạng, 1838. ĐÀNG NGOÀI. VIỆT NAM ĐÀNG TRONG. Tuyên Quang, Sơn Tây, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thuận Hóa, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Gia Định, Biên Hòa, Vĩnh Long, Định Tường, An Giang, Hà Tiên, Cà Mau, Mũi Ông Đốc, Hòn Khoai, Cù lao Phú Quốc, Côn Lôn, Cát vàng. Chú giải: Thành, Làng, Cang, Cù lao, Hòn, Mũi, Vũng, Nước, Sông, Trấn, Mọi, Kẻ Mọi.
安南大国画図。安南大国画図、宣教師ジャン=ルイ・タベールが明命帝の時代、1838年に描いたもの。外路。ベトナム内路。トゥエンクアン、ソンタイ、バクニン、ハノイ、ハイフォン、ナムディン、ニンビン、タインホア、ゲアン、ハティン、クアンビン、クアンチ、トゥアンホア、クアンナム、クアンガイ、ビンディン、フーイエン、カインホア、ビントゥアン、ザーディン、ビエンホア、ヴィンロン、ディントゥオン、アンザン、ハティエン、カマウ、オン・ドック岬、ホンコアイ島、フーコック島、コンロン島、黄砂。凡例:城、村、港、島、島、岬、湾、国、川、鎮、モイ族、モイ族の人々
AN NAM ĐẠI QUỐC HỌA ĐỒ。An Nam đại quốc họa đồ, giáo sĩ Jean-Louis Taberd vẽ thời Minh Mạng, 1838。Legenda。Thành。Định。Làng。Cung。Chợ。Cù lao。Hòn。Mũi。Vũng。Sông。Trấn。Mọi cí Mường。Cao bằng Trấn。Lạng sơn Trấn。Tuyên quang Trấn。Thái nguyên Trấn。Sơn tây Trấn。Bắc ninh Trấn。Hải dương Trấn。Nam định Trấn。Ninh bình Trấn。Thanh hoa Trấn。Nghệ an Trấn。Hà tĩnh。Quảng bình Trấn。Quảng trị Trấn。Phú xuân。Quảng nam Trấn。Quảng ngãi Trấn。Bình định Trấn。Phú yên Trấn。Bình thuận Trấn。Biên hòa Trấn。Gia định Trấn。Định tường Trấn。Vĩnh long Trấn。An giang Trấn。Hà tiên Trấn。Túc Khmau。Cà mau。Cửa Hàn。Cù lao Chàm。Cù lao Ré。Cù lao Thu。Côn lôn。Hòn Khoai。Cù lao Phú quốc。Paracel seu Cát vàng。Đàng Ngoài。Đàng Trong。Nam Vang Trấn
安南大国画図。安南大国画図、宣教師ジャン=ルイ・タベールが明命帝の時代、1838年に描く。凡例。城。定。村。宮。市。島。小島。岬。湾。川。鎮。モイ・ムオン族。高平鎮。諒山鎮。宣光鎮。太原鎮。山西鎮。北寧鎮。海陽鎮。南定鎮。寧平鎮。清華鎮。乂安鎮。河静。広平鎮。広治鎮。富春。広南鎮。広義鎮。平定鎮。富安鎮。平順鎮。辺和鎮。嘉定鎮。定祥鎮。永隆鎮。安江鎮。河仙鎮。トゥク・クマウ。カマウ。ハン口。チャム島。レ島。トゥ島。崑崙。コアイ島。フーコック島。パラセルまたは黄砂。外路。内路。南栄鎮
Châu bản triều Nguyễn。Vua Gia Long sai Phạm Quang Ảnh ra Hoàng Sa。để tuần tra, 1815 (bản dập)
阮朝硃本。嘉隆帝、范光影を黄沙へ派遣。巡察のため、1815年(拓本)
Bản tấu。Bộ Công đệ trình lên vua Thiệu Trị xin hoãn đi tuần ở Hoàng Sa, 1847. Đại Nam thực lục chính biên (Bản dập)
奏上書。工部が紹治帝に上奏し、黄沙(ホアンサ)での巡視延期を要請、1847年。大南実録正編(拓本)
BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC, 1428 - 1858。Trận Rạch Gầm - Xoài Mút, 19/1/1785。Trận đánh Rạch Gầm – Xoài Mút。Trận Rạch Gầm - Xoài Mút là trận phục kích đường sông nổi tiếng của quân Tây Sơn do Nguyễn Huệ chỉ huy, diệt quân Xiêm và quân Nguyễn Ánh trong Khởi nghĩa Tây Sơn (1771-1789).。Tháng 7/1784, mượn cớ giúp Nguyễn Ánh chống Tây Sơn, khoảng 50.000 quân Xiêm và hơn 300 chiến thuyền do Chiêu Tăng, Chiêu Sương, Sa Uyển, Chiêu Chùy Biện chỉ huy cùng 3.000-4.000 quân Nguyễn Ánh theo hai đường thủy bộ tiến vào Kiên Giang. Cuối năm 1784, quân Xiêm - Nguyễn chiếm được một số vùng đất phía tây Gia Định, đóng quân ở căn cứ Trà Tân (nay thuộc tỉnh Tiền Giang) để chuẩn bị đánh thành Mĩ Tho và Gia Định.。Tháng 1/1785, Nguyễn Huệ đưa 20.000 quân thủy bộ từ Quy Nhơn vào Gia Định. Không chủ trương phòng thủ Gia Định đang bị uy hiếp, Nguyễn Huệ đưa quân lên Mĩ Tho quyết chiến với quân Xiêm. Trong những ngày đầu, Nguyễn Huệ dùng lực lượng nhỏ thăm dò, nghỉ binh, cử người mang của cải, cầu hòa với Chiêu Tăng nhằm tạo sự chủ quan, gây chia rẽ nội bộ và dụ quân Xiêm - Nguyễn sớm tiến đánh Mĩ Tho. Đoạn sông Mĩ Tho từ Rạch Gầm đến Xoài Mút (khoảng 6-7km) được chọn làm nơi quyết chiến. Rạng sáng 19/1, Chiêu Tăng chỉ huy toàn bộ lực lượng theo đường thủy, đẩy quân Nguyễn đi trước, tiến đánh thành Mĩ Tho. Khi hầu hết thuyền quân Xiêm - Nguyễn lọt vào trận địa phục kích tại Rạch Gầm - Xoài Mút, quân Tây Sơn dùng pháo đặt trên thuyền, trên bờ và cù lao Thới Sơn bắn áp đảo, đồng thời thủy binh từ các nhánh sông tiến ra và từ Mĩ Tho kéo lên chặn đầu, khóa đuôi, đánh tạt sườn. Bộ binh Tây Sơn đón lõng diệt tàn quân trốn chạy trên bờ.。Kết quả toàn bộ chiến thuyền và phần lớn quân Xiêm - Nguyễn bị diệt; Chiêu Tăng, Chiêu Sương cùng vài nghìn quân sống sót mở đường máu rút về Xiêm; Nguyễn Ánh ở phía sau vội quay lui trốn sang Xiêm. Chỉ một trận quyết chiến chiến lược, Nguyễn Huệ đã đập tan ý đồ bán nước của Nguyễn Ánh cùng âm mưu xâm lược của quân Xiêm.。Trang chủ。Kháng chiến chống giặc ngoại xâm。Nhân vật lịch sử。Video。Tài liệu
民族独立の防衛、1428年 - 1858年。ラックガム・ソアイムットの戦い、1785年1月19日。ラックガム・ソアイムットの戦い。ラックガム・ソアイムットの戦いは、西山(タイソン)朝の蜂起(1771年-1789年)において、グエン・フエが指揮する西山軍による有名な水上待ち伏せ攻撃であり、シャム軍とグエン・アイン軍を壊滅させた戦いである。1784年7月、グエン・アインの西山朝への対抗を支援するという名目で、チウ・タン、チウ・スオン、サ・ウエン、チウ・チュイ・ビエンが指揮する約5万のシャム軍と300隻以上の戦船が、3,000~4,000のグエン・アイン軍と共に水陸両路からキエンザン省に進軍した。1784年末、シャム・グエン連合軍はザーディン西部のいくつかの地域を占領し、ミトー市とザーディンを攻撃する準備のため、チャー・タン(現在のティエンザン省)の基地に駐留した。1785年1月、グエン・フエはクイニョンから2万の水陸両軍をザーディンに送り込んだ。脅威にさらされているザーディンを防衛するという方針をとらず、グエン・フエはシャム軍との決戦のためミトーに軍を進めた。当初、グエン・フエは小部隊を用いて偵察、軍を休ませ、使者に財宝を持たせてチウ・タンに和睦を申し入れた。これは油断を誘い、内部分裂を引き起こし、シャム・グエン連合軍を早期にミトー攻撃へと誘い込むためであった。ラックガムからソアイムットまでのミトー川の区間(約6~7km)が決戦の場として選ばれた。1月19日の夜明け、チウ・タンは全軍を指揮して水路を進み、グエン軍を先頭に立ててミトー市を攻撃した。シャム・グエン連合軍の船のほとんどがラックガム・ソアイムットの待ち伏せ地点に入ると、西山軍は船上、岸、トイソン島に設置した大砲で圧倒的な砲撃を行い、同時に支流から水軍が出撃し、ミトーから進軍してきて先頭を塞ぎ、後尾を封鎖し、側面を攻撃した。西山軍の歩兵は、岸に逃げる残党を待ち伏せして殲滅した。結果、全ての戦船とシャム・グエン連合軍の大部分が壊滅した。チウ・タン、チウ・スオンは数千の生き残った兵と共に血路を開いてシャムに撤退した。後方にいたグエン・アインは急いで引き返し、シャムに逃亡した。たった一度の戦略的決戦で、グエン・フエはグエン・アインの売国的な意図とシャム軍の侵略の陰謀を打ち砕いた。ホーム。外敵に対する抗戦。歴史上の人物。ビデオ。資料
Nhà Nguyễn kháng Pháp。Vua Tự Đức, 1829-1883。Ngày 01/9/1858, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam. Triều đình nhà Nguyễn tổ chức kháng Pháp, cử Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu chỉ huy lực lượng chống Pháp tại Đà Nẵng, Sài Gòn-Gia Định, Hà Nội. Trong gần 30 năm (1858-1885), quân Pháp đánh chiếm Nam Kỳ, Bắc Kỳ, rồi tiến công vào kinh đô Huế (1883), buộc triều đình nhà Nguyễn lần lượt ký các hiệp ước Nhâm Tuất (1862), Giáp Tuất (1874), Quý Mùi (1883), Giáp Thân (1884) từng bước nhượng quyền thống trị cho thực dân Pháp. Kháng Pháp thất bại, nước Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp.
阮朝の対仏抗戦。嗣徳帝、1829-1883年。1858年9月1日、フランス植民地主義者がベトナムに侵攻した。阮朝の朝廷は対仏抗戦を組織し、グエン・チ・フオン、ホアン・ジエウを派遣してダナン、サイゴン-ザーディン、ハノイにおける対仏部隊を指揮させた。約30年間(1858-1885年)にわたり、フランス軍は南圻、北圻を占領し、次いで都フエに侵攻し(1883年)、阮朝の朝廷に壬戌(1862年)、甲戌(1874年)、癸未(1883年)、甲申(1884年)の各条約を次々と締結させ、フランス植民地主義者に統治権を段階的に譲渡させた。対仏抗戦は失敗し、ベトナムはフランスの植民地となった
Vua Duy Tân, 1900-1945。Vua Thành Thái, 1879-1954。Vua Hàm Nghi, 1872-1944。Vua Tự Đức, 1829-1883
維新帝, 1900-1945。成泰帝, 1879-1954。咸宜帝, 1872-1944。嗣徳帝, 1829-1883
Nguyễn Tri Phương và ba mặt trận。Nguyễn Tri Phương là một đại danh thần của nhà Nguyễn. Ông là Tổng chỉ huy quân đội triều đình Nguyễn chống lại quân Pháp xâm lược ở ba mặt trận: Đà Nẵng, Gia Định và Hà Nội. Ở Đà Nẵng (1858) ông cho đắp phòng tuyến Liên Trì làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp. Ở Gia Định (1860), ông cho xây đồn Chí Hòa ngăn quân Pháp đánh sâu vào hậu phương. Tại Hà Nội (1873), ông chỉ huy quân lính kiên cường chống trả. Thành Hà Nội thất thủ, ông bị thương nặng và bị quân Pháp bắt giữ. Ông qua đời ngày 20/12/1873.
グエン・チー・フオンと三つの戦線。グエン・チー・フオンは、阮朝の偉大な名臣である。彼は、ダナン、ザーディン、ハノイの三つの戦線でフランス侵略軍に対抗した阮朝宮廷軍の総司令官であった。ダナン(1858年)では、彼はリエンチー防衛線を築かせ、フランスの「速戦即決」計画を失敗させた。ザーディン(1860年)では、彼はチーホア砦を建設させ、フランス軍が後方深くに侵攻するのを阻止した。ハノイ(1873年)では、彼は兵士を指揮し、果敢に抵抗した。ハノイ城が陥落し、彼は重傷を負い、フランス軍に捕らえられた。彼は1873年12月20日に亡くなった
Phương,。1800-1873。là người giỏi văn võ,。ba đời vua nhà Nguyễn.。ược, ông được triều đình。quân đội chống Pháp ở。Hà Nội. Năm 1873,。bị quân Pháp bắt, ông。qua đời.。HÀ NỘI。ĐÀ NẴNG。SÀI GÒN。Đ. Phú Quốc。QĐ. Côn Sơn。BIỂN ĐÔNG。QĐ. Hoàng Sa (VIỆT NAM)。QĐ. Trường Sa (VIỆT NAM)。Ba mặt trận kháng Pháp tại Đà Nẵng, Sài Gòn, Hà Nội
フオン、。1800-1873。文武に優れた人物であり、。グエン朝の三代の王。(...さ)れ、彼は朝廷から。...でフランスに抵抗する軍隊を。ハノイ。1873年、。フランス軍に捕らえられ、彼は。亡くなった。ハノイ。ダナン。サイゴン。フーコック島。コンソン諸島。東海。ホアンサ諸島(ベトナム)。チュオンサ諸島(ベトナム)。ダナン、サイゴン、ハノイにおける3つの対フランス抵抗戦線
Phố Hà Nội。Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế。Nguyễn Tri Phương, 1800-1873。Quê Thừa Thiên Huế, là người giỏi văn võ, đại danh thần phụng sự ba đời vua nhà Nguyễn. Khi quân Pháp xâm lược, ông được triều đình cử làm Tổng chỉ huy quân đội chống Pháp ở Đà Nẵng, Gia Định, Hà Nội. Năm 1873, Nguyễn Tri Phương bị quân Pháp bắt, ông tuyệt thực cho đến khi qua đời.
ハノイ通り。トゥアティエン=フエ省、フォンディエン。グエン・チ・フオン、1800-1873。トゥアティエン=フエ省出身。文武に優れた人物であり、グエン朝の三代の王に仕えた偉大な名臣である。フランス軍が侵略した際、彼は朝廷からダナン、ザーディン、ハノイにおける対フランス軍の総司令官に任命された。1873年、グエン・チ・フオンはフランス軍に捕らえられ、亡くなるまで絶食した
Tượng Tổng đốc Nguyễn Tri Phương tại Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long-Hà Nội, thành phố Hà Nội。Lăng mộ Nguyễn Tri Phương tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế。Nguyễn Tri Phương 1800-1873。Quê Thừa Thiên Huế, là người đại danh thần phụng sự ba đời. Khi quân Pháp xâm lược, ông được cử làm Tổng chỉ huy quân đội ở Đà Nẵng, Gia Định, Hà Nội. Nguyễn Tri Phương bị quân tuyệt thực cho đến khi qua đời.
ハノイ市、タンロン-ハノイ遺産保存センターにあるグエン・チ・フオン総督の像。トゥアティエン・フエ省、フォンディエン県にあるグエン・チ・フオンの墓。グエン・チ・フオン 1800-1873。トゥアティエン・フエ省出身、三代に仕えた偉大な名臣である。フランス軍が侵攻した際、彼はダナン、ザーディン、ハノイの軍の総司令官に任命された。グエン・チ・フオンは軍に捕らえられ、亡くなるまで絶食した
BÁN ĐẢO SƠN TRÀ。VỊNH ĐÀ NẴNG。THÀNH ĐÀ NẴNG。LIÊN TRÌ。sông Hàn。CẨM LỆ。s. Cẩm Lệ。Trận Đà Nẵng, 1858-1859。Liên quân Pháp-Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng (1-9-1858)。Quân Pháp rút vào xâm lược Gia Định。Quân triều đình chặn đánh địch。Thành lũy của triều đình。Chướng ngại vật cản tàu địch。Tượng Tổng đốc N
ソンチャ半島。ダナン湾。ダナン城。リエンチ。ハン川。カムレ。カムレ川。ダナンの戦い、1858-1859年。フランス・スペイン連合軍、ダナンを攻撃 (1858年9月1日)。フランス軍、ザーディン侵攻のため撤退。朝廷軍、敵を阻止・攻撃。朝廷の城塞。敵艦を妨げる障害物。N総督の像
Khu mộ binh lính Pháp-Tây Ban Nha chết trong trận đánh Đà Nẵng tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, 1858-1859
ダナン市ソンチャ区にある、1858-1859年のダナンの戦いで死亡したフランス・スペイン兵士の墓地
Thành Điện Hải sau khi bị quân Pháp tấn công, 9/1858。Khu mộ binh lính Pháp-Tây Ban Đà Nẵng, 1858-1859
フランス軍に攻撃された後のディエンハイ城、1858年9月。ダナンのフランス・スペイン兵士の墓地、1858-1859年
Chi Hòa。859。(Hòa),。Đô đốc Charles de Genouilly, chỉ huy quân Pháp, trong trận đánh Đà Nẵng, 1858 và Sài Gòn-Gia Định, 1859
チーホア。859。(ホア)、。シャルル・ド・ジェヌイリー提督、フランス軍指揮官、1858年のダナンの戦い、および1859年のサイゴン・ザーディンにおいて
Trận đánh đại đồn Chí Hòa (Kỳ Hòa), Gia Định, 1859。CHÍ HOÀ。THÀNH GIA ĐỊNH。CHỢ LỚN。kênh Thị Nghè。S. Bến Nghé。S. Sài Gòn。kênh Tàu Hũ。Quân Pháp tấn công thành Gia Định (17/02/1859)。Quân Pháp tấn công tuyến phòng thủ quân triều đình (24/02/1861)。Quân triều đình chặn đành dịch。Các Nghĩa quân tấn công địch。Quân triều đình rút lui。Vị trí của quân Pháp。Chiến lũy, đồn của ta
1859年、ザーディン、チーホア(キーホア)大屯の戦い。チーホア。ザーディン城。チョロン。ティゲ運河。ベンゲー川。サイゴン川。タウフー運河。フランス軍、ザーディン城を攻撃(1859年2月17日)。フランス軍、阮朝軍の防衛線を攻撃(1861年2月24日)。阮朝軍、敵を迎撃。各義勇軍、敵を攻撃。阮朝軍、撤退。フランス軍の位置。我々の砦、屯
Hoàng Diệu và cuộc chiến bảo vệ Thành Hà Nội, 1882。Hoàng Diệu-danh tướng triều Nguyễn, quê Quảng Nam. Năm 1880, ông làm Tổng đốc Hà Ninh (Hà Nội-Ninh Bình). Năm 1882, quân Pháp tiến công Hà Nội lần thứ hai, ra tối hậu thư yêu cầu Hoàng Diệu bãi binh, dâng thành. Không chấp nhận đầu hàng, ông cùng tướng sĩ uống rượu hòa máu quyết tâm sống chết với Hà thành.。Ngày 25/4/1882, quân Pháp tiến công thành Hà Nội. Hoàng Diệu chỉ huy quân sĩ chiến đấu quyết liệt. Do lực lượng chênh lệch, thành Hà Nội thất thủ, ông viết huyết thư gửi Vua Tự Đức rồi tuẫn tiết.
ホアン・ジエウと1882年ハノイ城防衛戦。ホアン・ジエウ - グエン朝の名将、クアンナム省出身。1880年、彼はハニン(ハノイ-ニンビン)総督に就任した。1882年、フランス軍は第二次ハノイ攻撃を行い、ホアン・ジエウに武装解除と城の明け渡しを要求する最後通牒を突きつけた。降伏を拒否し、彼は将兵と共に血を混ぜた酒を飲み、ハノイ城と生死を共にすることを決意した。1882年4月25日、フランス軍はハノイ城を攻撃した。ホアン・ジエウは兵を率いて激しく戦った。戦力差によりハノイ城は陥落し、彼はトゥドゥック帝に血書を送り、その後殉死した
Hoàng Diệu, 1829-1882。Xuất thân trong một gia đình nho học ở Quảng Nam. Năm 1853, ông đỗ Phó bảng, được bổ làm Tri huyện tại Bình Định, Án sát Nam Định, Bố chính Bắc Ninh. Năm 1878, ông giữ chức Tổng đốc An Tĩnh (Nghệ An, Hà Tĩnh). Năm 1880, là Tổng đốc Hà Ninh (Hà Nội, Ninh Bình). Ông mất sau trận chiến bảo vệ thành Hà Nội năm 1882.
ホアン・ジエウ、1829-1882。クアンナム省の儒学者の家系出身。1853年、彼は副榜に合格し、ビンディン省の知県、ナムディン省の按察使、バクニン省の布政使に任命された。1878年、彼はアンティン(ゲアン省、ハティン省)総督の職に就いた。1880年、ハニン(ハノイ、ニンビン省)総督となる。彼は1882年のハノイ城防衛戦の後に亡くなった
Henri Riviere (1827-1883), chỉ huy quân Pháp đánh chiếm Hà Nội lần thứ 2. 1882. Quân Pháp tấn công thành Hà Nội, 1882. Hoàn 1829 Hoang D Xuất thâ Quảng M
アンリ・リヴィエール(1827-1883)、第二次ハノイ占領時のフランス軍司令官。1882年。フランス軍はハノイ城を攻撃、1882年。ホアン 1829 ホアン・D 出身 クアン・M
Quân Pháp tấn công thành Hà Nội, 1882。Di tích Cửa Bắc, Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long-Hà Nội, thành phố Hà Nội, có vết đại bác của quân Pháp trong trận đánh Hà Nội, 1882
フランス軍、ハノイ城を攻撃、1882年。ハノイ市、タンロン・ハノイ遺跡保存センター、北門遺跡には、1882年のハノイの戦いにおけるフランス軍の大砲の跡がある
Henri Riviere (1827-1883), chỉ huy quân Pháp đánh chiếm Hà Nội lần thứ 2, 1882
アンリ・リビエール(1827-1883年)、1882年の第二次ハノイ攻略におけるフランス軍指揮官
Bảo vệ kinh thành Huế, 1883-1885。Năm 1883, quân Pháp đánh chiếm cửa biển Thuận An. Nhà Nguyễn đã ký Hòa ước Quý Mùi (1883) và Hòa ước Giáp Thân (1884) xác nhận quyền bảo hộ lâu dài của Pháp trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Trong triều đình, phe chủ chiến đứng đầu là Tôn Thất Thuyết không chịu đầu hàng. Tháng 7/1885, Tôn Thất Thuyết chỉ huy quân đánh úp quân Pháp ở Tòa Khâm sứ và Đồn Mang Cá. Trận chiến thất bại, ông hộ giá Vua Hàm Nghi chạy ra Tân Sở (Quảng Trị), phát chiếu Cần Vương chống Pháp.
フエ京城の防衛、1883年-1885年。1883年、フランス軍はトゥアンアンの海口を攻略した。阮朝は癸未条約(1883年)と甲申条約(1884年)に署名し、ベトナム全土におけるフランスの長期的な保護権を承認した。朝廷内では、トン・タット・トゥエット率いる主戦派が降伏を拒んだ。1885年7月、トン・タット・トゥエットは軍を指揮し、欽使府とマンカー屯所にいるフランス軍を奇襲した。戦いは失敗し、彼はハムギ帝を護衛してタンソー(クアンチ省)へ逃れ、フランスに抵抗するための勤王の詔を発した
Phá Tam Giang。CỬA THUẬN AN。HƯƠNG ĐIỀN。Đi Quảng Trị。ĐỒN MANG CÁ。THÀNH HUẾ。S. Hương。TOÀ KHÂM SỨ。LĂNG TỰ ĐỨC。Đi Đà Nẵng。Quân ta tấn công quân Pháp。Quân Pháp phản công。Quân triều đình rút lui。Sơ đồ trận tấn công của phe chủ chiến chống xâm lược Pháp tại Huế, 7/1885。Trận Kinh thành Huế, 1885。Lấy cớ Vua Hàm Nghi lên ngôi mà không xin phép nước Pháp, tháng 5/1885, Pháp cử tướng De Courcy đến Huế để trấn áp phe chủ chiến trong triều đình. Tháng 7/1885, Tôn Thất Thuyết chỉ huy quân đánh úp quân Pháp ở Tòa Khâm sứ và Đồn Mang Cá. Do chuẩn bị chưa kỹ, trận chiến thất bại.
タムザン潟。トゥアンアンの入り江。フオンディエン。クアンチへ。マンカー屯所。フエ城。フォーン川。欽使府。トゥドゥック帝陵。ダナンへ。我が軍がフランス軍を攻撃。フランス軍が反撃。朝廷軍が撤退。1885年7月、フエにおけるフランス侵略に抵抗する主戦派の攻撃図。フエ京城の戦い、1885年。ハムギ帝がフランスの許可なく即位したことを口実に、1885年5月、フランスはド・クールシー将軍をフエに派遣し、朝廷内の主戦派を鎮圧しようとした。1885年7月、トン・タット・トゥエットは軍を指揮し、欽使府とマンカー屯所のフランス軍を奇襲した。準備が不十分だったため、この戦いは失敗に終わった
chỉ huy。Huế, 1885。Quân Pháp tiến công vào Thiện An, Huế, 1885
指揮官。フエ、1885年。フランス軍、フエのティエンアンに侵攻、1885年
Tướng De Courcy (1827-1887) chỉ huy quân Pháp trong trận Kinh thành Huế, 1885。Quân Pháp tiến c
ド・クールシー将軍(1827-1887)は、1885年のフエ王宮の戦いでフランス軍を指揮した。フランス軍は進撃
Súng thần công。Niên đại thế kỷ XIX, phát hiện ở Gia Định (nay là thành phố Hồ Chí Minh).
神功砲。19世紀。ザーディン(現在のホーチミン市)で発見
Việt Nam sau Hiệp ước Patenotre, 06/6/1884。ĐẠI THANH。HÀ NỘI。ĐẠI NAM。VỊNH BẮC BỘ。Đ. Bạch Long Vĩ。Đ. Cát Bà。ĐB. Long Châu。Đ. Cồn Cỏ。HUẾ。Đ. Lý Sơn。NAM BÀN。NAM KỲ。SÀI GÒN CHỢ LỚN。Đ. PHÚ QUỐC。Hòn Thổ Chu。Hòn Khoai。Hòn Đa Lễ。Đ. Côn Sơn。Đ. Phú Quý。Hòn Đôi。BIỂN ĐÔNG。QĐ. Hoàng Sa (Việt Nam)。QĐ. Trường Sa (Việt Nam)
1884年6月6日、パトノートル条約後のベトナム。大清。ハノイ。大南。トンキン湾。白龍尾島。カットバー島。ロンチャウ群島。コンコー島。フエ。リーソン島。ナムバン。南圻。サイゴン・チョロン。フーコック島。トチュー島。ホンコアイ島。ホンダレ島。コンソン島。フーコイ島。ホンドイ。東海。ホアンサ諸島(ベトナム)。チュオンサ諸島(ベトナム)
Dưới ngọn cờ Cần Vương。Hưởng ứng chiếu Cần Vương của Vua Hàm Nghi, dưới sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước, nhân dân khắp nơi nổi dậy chống Pháp. Tiêu biểu có các cuộc khởi nghĩa của Mai Xuân Thưởng ở Bình Định, Lê Thành Phương ở Phú Yên, Lê Trung Đình và Nguyễn Tự Tân ở Quảng Ngãi, Nguyễn Xuân ở Nghệ An. Giai đoạn sau, phong trào tập trung ở một số vùng, nổi bật có khởi nghĩa Bãi Sậy (Hưng Yên); Ba Đình, Hùng Lĩnh (Thanh Hóa); Hương Khê (Hà Tĩnh)...
勤王の旗の下に。咸宜(ハム・ギ)帝の勤王の詔に応じ、愛国的な文人、士大夫の指導の下、各地の人民はフランスに反旗を翻した。代表的なものに、ビンディン省のマイ・スアン・トゥオン、フーイエン省のレ・タイン・フオン、クアンガイ省のレ・チュン・ディンとグエン・トゥ・タン、ゲアン省のグエン・スアンによる蜂起がある。後の段階では、運動はいくつかの地域に集中し、中でもバイサイ(フンイエン省)、バディン、フンリン(タインホア省)、フオンケー(ハティン省)などの蜂起が際立っていた
S. Lục Nam。CĂN CỨ HAI SÔNG。Uông Bí。S. Văn Úc。Thái Bình。BIỂN ĐÔNG。NH。a nghĩa quân。Nguyễn Thiện Thuật, 1844-1926。Quê Hưng Yên, năm 1876, thi đỗ cử nhân, làm quan dưới triều Nguyễn. Do có công dẹp loạn, ông được cử làm Chánh sứ 16 châu vùng biên giới. Năm 1883, ông chống lệnh bãi binh, tiếp tục kháng Pháp. Năm 1885, hưởng ứng chiếu Cần Vương, ông lập căn cứ Bãi Sậy kháng Pháp.
ルクナム川。ハイソンの拠点。ウオンビ。ヴァンウック川。タイビン。東海。NH。a 義勇軍。グエン・ティエン・トゥアット、1844-1926。フンイエン省出身、1876年に科挙の郷試合格者(cử nhân)となり、グエン朝の下で官吏を務めた。反乱鎮圧の功績により、国境地帯の16州の正使に任命された。1883年、彼は解兵命令に反抗し、フランスへの抵抗を続けた。1885年、勤王の詔に応じ、彼はバイサイの拠点を築きフランスに抵抗した
Nguyễn Thiện Thuật và khởi nghĩa Bãi Sậy, 1885-1892。Năm 1885, Nguyễn Thiện Thuật dựng cờ khởi nghĩa ở vùng Bãi Sậy (Hưng Yên). Bằng lối đánh du kích, nghĩa quân gây cho quân Pháp nhiều thiệt hại. Năm 1888, Pháp huy động lực lượng lớn tiến công căn cứ. Nghĩa quân chiến đấu anh dũng, lực lượng suy yếu dần, nhiều thủ lĩnh bị bắt, khởi nghĩa kết thúc.。Lăng mộ Nguyễn Thiện Thuật tại thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
グエン・ティエン・トゥアットとバイサイの蜂起、1885年~1892年。1885年、グエン・ティエン・トゥアットはバイサイ(フンイエン省)地域で蜂起の旗を掲げた。ゲリラ戦法により、義勇軍はフランス軍に多くの損害を与えた。1888年、フランスは大規模な部隊を動員して拠点を攻撃した。義勇軍は勇敢に戦ったが、戦力は次第に弱まり、多くの指導者が捕らえられ、蜂起は終結した。フンイエン省ミーハオ市社にあるグエン・ティエン・トゥアットの墓
Phủ Lạng Thương。S.Thương。S.Cầu。BẮC NINH。HÀ NỘI。S.Đuống。HẢI DƯƠNG。Văn Lâm。Yên Mĩ。Mĩ Hào。S.Lục Nam。CĂN CỨ HAI SÔNG。Uông Bí。S.Văn Úc。Làng Mậu Thịnh。Văn Giang。Khoái Châu。CĂN CỨ BÃI SẬY。HƯNG YÊN。S.Đáy。S.Hồng。NAM ĐỊNH。THÁI BÌNH。BIỂN ĐÔNG。Công sự。Làng, xóm。Luỹ tre dày。Ruộng lúa。Khu ngập nước。Khởi nghĩa Bãi Sậy, 1883-1892。Vùng căn cứ cuộc khởi nghĩa。Nơi hoạt động của nghĩa quân。Nguyễn Thiện Thuật, 1844-1926。Quê Hưng Yên, năm 1876, thi đỗ cử nhân, làm quan dưới triều Nguyễn. Do có công dẹp loạn, ông được cử làm Chánh sứ 16 châu vùng biên giới. Năm 1883, ông chống lệnh bãi binh, tiếp tục kháng Pháp. Năm 1885, hưởng ứng chiếu Cần Vương, ông lập căn cứ Bãi Sậy kháng Pháp.。Nguyễn Thiện Thuật và
諒商府。トゥオン川。カウ川。バクニン。ハノイ。ドゥオン川。ハイズオン。ヴァンラム。イエンミー。ミーハオ。ルクナム川。ハイソン根拠地。ウォンビ。ヴァンウック川。マウティン村。ヴァンザン。コアイチャウ。バイサイ根拠地。フンイエン。ダイ川。ホン川。ナムディン。タイビン。東海。砦。村、集落。密な竹垣。水田。浸水地域。バイサイ蜂起、1883-1892年。蜂起の根拠地。義勇軍の活動場所。グエン・ティエン・トゥアット、1844-1926年。フンイエン省出身、1876年に科挙の郷試合格者となり、グエン朝の下で官吏を務めた。反乱鎮圧の功績により、国境地域の16州の正使に任命された。1883年、彼は武装解除命令に反抗し、フランスへの抵抗を続けた。1885年、勤王の詔に応じ、バイサイに根拠地を築きフランスに抵抗した。グエン・ティエン・トゥアットと
THANH HÓA。BIỂN ĐÔNG。Hòn Mê。Diễn Châu。Thành Nghệ An。Nghi Xuân。Thành Hà Tĩnh。Hương Khê。S. Gianh。QUẢNG BÌNH。Đinh Công Tráng, 1842-1887。Quê Thanh Liêm, Hà Nam, là một thủ lĩnh của khởi nghĩa Ba Đình. Hưởng ứng chiếu Cần Vương, ông cùng Phạm Bành, Tống Duy Tân và một số thủ lĩnh xây dựng căn cứ Ba Đình (Thanh Hóa) chống quân Pháp xâm lược. Tháng 10/1887, ông hy sinh tại Nghệ An.。Sông đào từ Ninh Bình đến Thanh Hóa。Làng Thương Thọ。Làng Mĩ Khê。Làng Mậu Thịnh。Khởi nghĩa Ba Đình, 1886-1887。Phủ Lạng T。S. Cầu。BẮC N。S. Đuống。HÀ NỘI。Văn L。Văn Giang。Khoái Châu。HƯNG YÊN。S. Đáy。Công sự。Làng, xóm。Luỹ tre dày。Ruộng lúa。Khu ngập nước。Khởi ng。Đinh Công Tráng và khởi nghĩa Ba Đình, 1886-1887。Đinh Công Tráng sinh năm 1842 ở Hà Nam。bùng và ương Khê,。Phan Đình Phùng Khê (Hà Tĩnh). h, Thanh Hóa.
タインホア。東海。ホンメー島。ジエンチャウ。ゲアン城。ギスアン。ハティン城。フオンケー。ザイン川。クアンビン。ディン・コン・チャン、1842-1887。ハナム省タインリエム出身、バディン蜂起の指導者の一人。勤王の詔に応じ、彼はファム・バイン、トン・ズイ・タンおよび数名の指導者と共に、フランス侵略軍に対抗するためバディン(タインホア)に拠点を築いた。1887年10月、彼はゲアンで犠牲となった。ニンビンからタインホアまでの運河。トゥオン・トー村。ミーケー村。マウ・ティン村。バディン蜂起、1886-1887。ランソン府。カウ川。バクニン。ドゥオン川。ハノイ。ヴァンラム。ヴァンザン。コアイチャウ。フンイエン。ダイ川。砦。村、集落。密な竹垣。水田。浸水地域。蜂起。ディン・コン・チャンとバディン蜂起、1886-1887。ディン・コン・チャンは1842年にハナムで生まれた。勃発し、フオンケー、。ファン・ディン・フン、ケー(ハティン)。h、タインホア
Đinh Công Tráng và khởi nghĩa Ba Đình, 1886-1887。Đinh Công Tráng sinh năm 1842 ở Hà Nam. Tháng 3/1886, ông cùng Phạm Bành xây dựng căn cứ kháng Pháp ở Ba Đình (Nga Sơn, Thanh Hóa). Dựa vào địa thế hiểm yếu, nghĩa quân đánh nhiều trận làm quân Pháp thiệt hại nặng. Tháng 12/1886, Pháp tăng quân tiến công, căn cứ Ba Đình thất thủ, ông cùng nghĩa quân rút về miền Tây Thanh Hóa. Ông hy sinh trong trận đánh tại Nghệ An năm 1887.。Nữ nghĩa quân Ba Đình bị quân Pháp bắt, 1886
ディン・コン・チャンとバディン蜂起、1886-1887年。ディン・コン・チャンは1842年にハナム省で生まれた。1886年3月、彼はファム・バインと共にバディン(タインホア省ガソン県)に抗仏根拠地を築いた。険しい地形を頼りに、義勇軍は多くの戦闘を行い、フランス軍に大きな損害を与えた。1886年12月、フランスが増援して攻撃し、バディン根拠地は陥落、彼は義勇軍と共にタインホア省西部に撤退した。彼は1887年にゲアン省での戦闘で犠牲となった。フランス軍に捕らえられたバディン蜂起の女性義勇兵、1886年
Phan Đình Phùng và khởi nghĩa Hương Khê, 1885-1895. Hưởng ứng chiếu Cần Vương, năm 1885 Phan Đình Phùng tập hợp lực lượng, đúc súng đạn nổi dậy ở Hương Khê (Hà Tĩnh). Khởi nghĩa lan rộng sang Nghệ An, Quảng Bình, Thanh Hóa. Sau nhiều lần đàn áp thất bại, tháng 7/1895, quân Pháp mở cuộc tiến công lớn vào căn cứ, Phan Đình Phùng hi sinh, khởi nghĩa chấm dứt. Bia tưởng niệm trong khu di tích nhà thờ Đình Nguyên Tiến sĩ Phan Đình Phùng tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
ファン・ディン・フンとフンケー蜂起、1885-1895年。勤王の詔に応じ、1885年、ファン・ディン・フンは兵力を集め、銃弾を鋳造し、フンケー(ハティン省)で蜂起した。蜂起はゲアン省、クアンビン省、タインホア省に拡大した。何度かの鎮圧の失敗の後、1895年7月、フランス軍は根拠地への大規模な攻撃を開始し、ファン・ディン・フンは犠牲となり、蜂起は終結した。ハティン省ドゥクトー県にある、ディン・グエン進士ファン・ディン・フンの祠堂遺跡地区内の記念碑
THANH HÓA。Hòn Mê。BIỂN ĐÔNG。S. Cả。Anh Sơn。Đồn Nu。Diễn Châu。Thanh Chương。Thành Nghệ An。Hương Sơn。Nghi Xuân。Đức Thọ。Thành Hà Tĩnh。Vân Chàng。Hương Khê。S. Gianh。QUẢNG BÌNH。LÀO。Căn cứ chính của nghĩa quân。Nơi nghĩa quân hoạt động。Khởi nghĩa Hương Khê, thế kỷ XIX。Đinh Công Tráng, 1842-1887。Quê Thanh Liêm, Hà Nam, là một thủ lĩnh của khởi nghĩa Ba Đình. Hưởng ứng chiếu Cần Vương, ông cùng Phạm Bành, Tống Duy Tân và một số thủ lĩnh xây dựng căn cứ Ba Đình (Thanh Hóa) chống quân Pháp xâm lược. Tháng 10/1887, ông hy sinh tại Nghệ An.。Sông đào từ Ninh Bình đến T。phong。kỷ XIX.。ưới triều。ứng。ụng cờ。Đây là。trong。Khởi。Ba Din
タインホア。ホンメー島。東海。カー川。アインソン。ドンヌー。ジエンチャウ。タインチュオン。ゲアン城。フオンソン。ギスアン。ドゥクト。ハティン城。ヴァンチャン。フオンケー。ザイン川。クアンビン。ラオス。義勇軍の主要拠点。義勇軍の活動場所。フオンケー蜂起、19世紀。ディン・コン・チャン、1842-1887年。ハナム省タインリエム出身、バディン蜂起の指導者の一人。勤王の詔に応じ、彼はファム・バイン、トン・ズイ・タンおよび数名の指導者と共に、フランス侵略軍に対抗するためバディン拠点(タインホア)を建設した。1887年10月、彼はゲアンで犠牲となった。ニンビンからTまでの運河。フォン。19世紀。...朝の下。ウン。...旗を。これは。...の中に。蜂起。バディン
Phan Đình Phùng, 1847-1895。Quê Hà Tĩnh, là một lãnh tụ tiêu biểu của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỷ XIX. Năm 1887, ông đỗ Tiến sỹ, làm quan dưới triều Nguyễn, được phong chức Ngự sử. Hưởng ứng chiếu Cần Vương, Phan Đình Phùng dựng cờ khởi nghĩa tại Hương Khê (Hà Tĩnh). Đây là khởi nghĩa lớn nhất và kéo dài nhất trong Phong trào Cần Vương (1885-1895).。LÀO。Anh Sơn。S. Cả。Đồn Nu。Hương Sơn。Đức Thọ。Vân Chàng。Hòn Mê。Diễn Châu。Thanh Chương。Thành Nghệ An。Nghi Xuân。Hương Khê。Thành Hà Tĩnh。S. Gianh。BIỂN ĐÔNG。QUẢNG BÌNH。Căn cứ chính của nghĩa quân。Nơi nghĩa quân hoạt động。Khởi nghĩa Hương Khê, thế kỷ XIX。Phan Đình Phùng và khởi nghĩa Hương Khê。Đinh。1842。Dinh Co。Quê Tha。khởi nghĩa。ông cùng。số thủ lĩnh。chống qu。ông hy s。Nghe An
ファン・ディン・フン、1847-1895。ハティン省出身、19世紀末の反フランス愛国運動の代表的な指導者である。1887年、彼は進士(ティエンシー)に合格し、阮(グエン)朝の下で官吏となり、御史(ゴスー)の職に任じられた。勤王(カンヴオン)の詔に応じ、ファン・ディン・フンはフオンケー(ハティン省)で蜂起の旗を揚げた。これは勤王運動(1885-1895)の中で最大かつ最も長く続いた蜂起である。ラオス。アインソン。カー川。ヌー砦。フオンソン。ドゥクト。ヴァンチャン。ホンメー島。ジエンチャウ。タインチュオン。ゲアン城。ギスアン。フオンケー。ハティン城。ザイン川。南シナ海。クアンビン省。義勇軍の主要拠点。義勇軍の活動地域。フオンケー蜂起、19世紀。ファン・ディン・フンとフオンケー蜂起。ディン。1842。ジンコー。故郷 タ。蜂起。彼は共に。数の指導者。反…。彼は犠…。ゲアン
nghĩa Hùng Lĩnh。đỗ Tiến sỹ, làm。885, hưởng ứng。p lực lượng xây。Lộc, Thanh Hóa)。ng cân sức, lực。quân Pháp bắt và。Lê Trung Đình, 1857-1885。Quê Quảng Ngãi. Ông đỗ Cử nhân (1884), từng giữ chức Án sát tại Bình Thuận. Năm 1885, hưởng ứng Chiếu Cần Vương ông cùng Nguyễn Tự Tân, Nguyễn Bá Loan, dựng cờ khởi nghĩa. Lực lượng nghĩa quân đến 3.000 người, chiếm được tỉnh Quảng Ngãi. Quân Pháp đàn áp, ông và các thủ lĩnh bị bắt và hy sinh, khởi nghĩa chấm dứt.。Nguyễn Quang Bích, 1832-1890。Quê Thái Bình, Năm 1869, ông đỗ Hoàng giáp, được Vua Tự Đức giao tổ chức các đội dân binh bảo vệ vùng biên Tây Bắc. Hưởng ứng chiếu Cần Vương, ông tổ chức lực lượng chống Pháp. Nghĩa quân hoạt động khắp vùng Tây Bắc, giành được một số thắng lợi. Năm 1890, ông lâm bệnh qua đời, phong trào dần lắng xuống.
フンリンの義。進士に合格し、務める。885年、応じる。力を築き。ロック、タインホア)。力が拮抗し、。フランス軍に捕らえられ、。レ・チュン・ディン、1857-1885。クアンガイ省出身。彼は挙人(1884年)に合格し、かつてビントゥアン省の按察使を務めた。1885年、勤王の詔に応じ、彼はグエン・トゥ・タン、グエン・バー・ロアンと共に蜂起の旗を揚げた。義勇軍の兵力は3,000人に達し、クアンガイ省を占領した。フランス軍が弾圧し、彼と指導者たちは捕らえられ犠牲となり、蜂起は終結した。グエン・クアン・ビック、1832-1890。タイビン省出身。1869年、彼はホアン・ザップ(黄甲)に合格し、嗣徳帝から西北辺境地域を防衛する民兵隊を組織するよう命じられた。勤王の詔に応じ、彼はフランスに対抗する勢力を組織した。義勇軍は西北地域全域で活動し、いくつかの勝利を収めた。1890年、彼は病に倒れ亡くなり、運動は次第に沈静化した
Lê Thành Phương, 1825-1887。Quê Phú Yên, là một lãnh tụ của Phong trào Cần Vương thế kỷ XIX. Năm 1885, hưởng ứng chiếu Cần Vương, ông cùng Bùi Giảng khởi nghĩa chống Pháp. Nghĩa quân nhanh chóng đánh chiếm các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Diên Khánh (Khánh Hòa). Tháng 02/1887, ông bị quân Pháp bắt và xử tử ngày 20/02/1887.。Tống Duy Tân, 1836-1892。Quê Thanh Hóa, thủ lĩnh cuộc khởi nghĩa Hùng Lĩnh (1887-1892). Năm 1875, ông đỗ Tiến sỹ, làm tri huyện tại Thanh Hóa. Năm 1885, hưởng ứng chiếu Cần Vương, ông tập hợp lực lượng xây dựng căn cứ Hùng Lĩnh (Vĩnh Lộc, Thanh Hóa) chống Pháp. Cuộc chiến không cân sức, lực lượng sớm bị tiêu hao, ông bị quân Pháp bắt và xử tử năm 1892.。Lê... 185...。Quê Q... từng giữ... hưởng... Nguyễn... khởi ng... người, c... Pháp đà... sinh, khô...
レ・タイン・フオン、1825-1887。フーイエン省出身、19世紀の勤王運動の指導者の一人。1885年、勤王の詔に応じ、ブイ・ザンと共にフランスに対し蜂起した。義勇軍はすぐにニントゥアン省、ビントゥアン省、ジエンカイン(カインホア省)を占領した。1887年2月、フランス軍に捕らえられ、1887年2月20日に処刑された。トン・ズイ・タン、1836-1892。タインホア省出身、フンリン蜂起(1887-1892)の指導者。1875年、進士に合格し、タインホア省で知縣を務めた。1885年、勤王の詔に応じ、兵力を集めてフンリン(タインホア省ヴィンロック)に基地を建設し、フランスに抵抗した。戦力は不均衡で、兵力はすぐに消耗し、1892年にフランス軍に捕らえられ処刑された。レ... 185...。Q...省出身...かつて...務めた...応じ...グエン...蜂起...人、...フランス...鎮圧...犠牲、屈...
TRUNG QUỐC。LÀO。THÁI LAN。CAMPUCHIA。BIỂN ĐÔNG。Khởi nghĩa phong trào Cần Vương。Nơi dán chiếu Cần vương。Nơi diễn ra cuộc khởi nghĩa tiêu biểu。Nơi diễn ra cuộc khởi nghĩa khác。HÀ GIANG。CAO BẰNG。LAI CHÂU。LÀO CAI。TUYÊN QUANG。BẮC KẠN。LẠNG SƠN。ĐIỆN BIÊN。YÊN BÁI。THÁI NGUYÊN。SƠN LA。PHÚ THỌ。VĨNH PHÚC。BẮC GIANG。QUẢNG NINH。HÀ NỘI。HÒA BÌNH。HẢI DƯƠNG。HƯNG YÊN。HÀ NAM。THÁI BÌNH。NAM ĐỊNH。NINH BÌNH。THANH HÓA。NGHỆ AN。HÀ TĨNH。QUẢNG BÌNH。QUẢNG TRỊ。THỪA THIÊN HUẾ。ĐÀ NẴNG。QUẢNG NAM。QUẢNG NGÃI。KON TUM。BÌNH ĐỊNH。GIA LAI。PHÚ YÊN。ĐẮK LẮK。KHÁNH HÒA。ĐẮK NÔNG。NINH THUẬN。BÌNH PHƯỚC。TÂY NINH。LÂM ĐỒNG。BÌNH THUẬN。BÌNH DƯƠNG。ĐỒNG NAI。TP. HỒ CHÍ MINH。BÀ RỊA - VŨNG TÀU。LONG AN。ĐỒNG THÁP。AN GIANG。TIỀN GIANG。VĨNH LONG。BẾN TRE。CẦN THƠ。KIÊN GIANG。HẬU GIANG。TRÀ VINH。SÓC TRĂNG。BẠC LIÊU。CÀ MAU。Đ. Phú Quốc。Đảo Thổ Chu。Hòn Khoai。Quần Đảo Nam Du。Côn Đảo。Đ. Phú Quý。Hòn Ông Căn。Hòn Đôi。Hòn Lớn。QĐ. HOÀNG SA (THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG - VIỆT NAM)。QĐ. TRƯỜNG SA (TỈNH KHÁNH HÒA - VIỆT NAM)。Đ. Bạch Long Vĩ。Đảo Cô Tô。Đảo Cái Bầu。Đảo Long Châu。Đảo Hòn Mê。Đảo Hòn Ngư。Đảo Cồn Cỏ。Cù Lao Chàm。Đảo Lý Sơn。Hòn Tre。Mũi Dinh。Mũi Kê Gà。Mũi Vũng Tàu。Mũi Cà Mau。Đảo Hòn Chuối。Đảo Hòn Đá Bạc。Quần đảo Bà Lụa。Quần đảo Hải Tặc。Đảo Cát Bà
中国。ラオス。タイ。カンボジア。南シナ海。勤王運動の蜂起。勤王の詔が貼られた場所。代表的な蜂起が起こった場所。その他の蜂起が起こった場所。ハザン。カオバン。ライチャウ。ラオカイ。トゥエンクアン。バックカン。ランソン。ディエンビエン。イエンバイ。タイグエン。ソンラ。フート。ヴィンフック。バクザン。クアンニン。ハノイ。ホアビン。ハイズオン。フンイエン。ハナム。タイビン。ナムディン。ニンビン。タインホア。ゲアン。ハティン。クアンビン。クアンチ。トゥアティエン=フエ。ダナン。クアンナム。クアンガイ。コントゥム。ビンディン。ザライ。フーイエン。ダクラク。カインホア。ダクノン。ニントゥアン。ビンフオック。タイニン。ラムドン。ビントゥアン。ビンズオン。ドンナイ。ホーチミン市。バリア=ブンタウ。ロンアン。ドンタップ。アンザン。ティエンザン。ヴィンロン。ベンチェ。カントー。キエンザン。ハウザン。チャーヴィン。ソクチャン。バクリエウ。カマウ。フーコック島。トーチュー島。ホンコアイ島。ナムズー諸島。コンダオ島。フーコイ島。ホンオンカン島。ホンドイ島。ホンロン島。ホアンサ諸島(ダナン市 - ベトナム)。チュオンサ諸島(カインホア省 - ベトナム)。バックロンヴィー島。コト島。カイバウ島。ロンチャウ島。ホンメー島。ホンヌー島。コンコー島。チャム島。リーソン島。ホントレ島。ジン岬。ケガ岬。ブンタウ岬。カマウ岬。ホンチュオイ島。ホンダバック島。バルア諸島。ハイタック諸島。カットバー島
Gươm. Vũ khí của nghĩa quân Yên Thế, cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Sưu tầm tại Bắc Giang, năm 1961.。Dao găm. Vũ khí của nghĩa quân trong khởi nghĩa Ba Đình, cuối thế kỷ XIX. Sưu tầm tại Thanh Hóa, năm 1959.。Kiếm. Vũ khí thời Nguyễn, cuối thế kỷ XIX.
剣。イエンテー義勇軍の武器、19世紀末から20世紀初頭。1961年、バクザン省にて収集。短剣。バディン蜂起における義勇軍の武器、19世紀末。1959年、タインホア省にて収集。剣。グエン朝時代の武器、19世紀末
Các tầng lớp nhân dân kháng Pháp。Cùng với sự kháng Pháp của triều đình nhà Nguyễn và phong trào Cần Vương, phong trào kháng Pháp của các tầng lớp nhân dân nổ ra khắp cả nước. Nam Kỳ có khởi nghĩa của Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Võ Duy Dương. Trung Kỳ có khởi nghĩa của Thái Phiên, Trần Cao Vân. Bắc Kỳ có khởi nghĩa của Hoàng Hoa Thám, Đội Cấn, Nguyễn Thái Học.。Phong trào yêu nước của các chí sỹ Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Trần Quý Cáp, Lương Văn Can với nhiều hình thức đã tô đậm truyền thống đấu tranh kiên cường, bất khuất của dân tộc Việt Nam.
各階層の人民による対仏抗戦。阮朝の朝廷と勤王運動の対仏抗戦とともに、各階層の人民による対仏抗戦運動が全国で勃発した。ナムキ(南部)では張定(チュオン・ディン)、阮忠直(グエン・チュン・チュック)、武維揚(ヴォー・ズイ・ズオン)の蜂起があった。チュンキ(中部)では蔡璠(タイ・フィエン)、陳高雲(チャン・カオ・ヴァン)の蜂起があった。バッキ(北部)では黄花探(ホアン・ホア・タム)、隊艮(ドイ・カン)、阮太学(グエン・タイ・ホック)の蜂起があった。潘佩珠(ファン・ボイ・チャウ)、潘周楨(ファン・チャウ・チン)、黄叔抗(フイン・トゥック・カン)、陳季恰(チャン・クイ・カップ)、梁文玕(ルオン・ヴァン・カン)といった志士たちの愛国運動は、多くの形で、ベトナム民族の不屈で粘り強い闘争の伝統を際立たせた
Đấu tranh vũ trang。Hoạt động vũ trang chống Pháp xuất hiện từ những ngày đầu Pháp xâm lược Việt Nam. Ở Nam Bộ, dưới sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước, nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra như Trương Định ở Gò Công, Tân An, Chợ Lớn, Gia Định; Võ Duy Dương ở Đồng Tháp Mười; Nguyễn Trung Trực ở Kiên Giang. Tiếp sau có Trương Quyền (con Trương Định), Phan Tôn và Phan Liêm (con Phan Thanh Giản), Nguyễn Hữu Huân... Ở Bắc Kỳ, có phong trào nông dân Yên Thế, khởi nghĩa của Quốc dân Đảng (Yên Bái). Hoạt động vũ trang thể hiện tinh thần yêu nước, quyết tâm kháng Pháp của dân tộc Việt Nam.
武装闘争。フランスに対する武装活動は、フランスがベトナムを侵略した初期から現れました。南部では、愛国的な文人や士大夫の指導の下、ゴーコン、タンアン、チョロン、ザーディンでのチュオン・ディン、ドンタップ・ムオイでのヴォー・ズイ・ズオン、キエンザンでのグエン・チュン・チュックなど、多くの蜂起が起こりました。その後、チュオン・クエン(チュオン・ディンの子)、ファン・トンとファン・リエム(ファン・タイン・ザンの子)、グエン・フー・フアンなどが続きました。北部では、イエンテの農民運動、国民党の蜂起(イエンバイ)がありました。武装活動は、ベトナム民族の愛国精神とフランスに抵抗する決意を表しています
Trương Định, 1821-1864。Quê Quảng Ngãi, Năm 1850, ông có công khẩn hoang lập ấp ở Gò Công được triều đình giao chức Quản cơ. Năm 1861, ông xây dựng căn cứ kháng Pháp ở Gò Công. Năm 1862, ông chống lệnh bãi binh, tiếp tục kháng Pháp, được nhân dân và nghĩa quân suy tôn “Bình Tây Đại Nguyên soái”. Ông bị thương và tuẫn tiết năm 1864.。Nguyễn Trung Trực, 1837-1868。Quê Long An. Năm 1861, ông khởi nghĩa ở Gia Định, Biên Hòa. Nghĩa quân lập nhiều chiến công: đốt cháy tàu “Hy vọng” của Pháp trên sông Vàm Cỏ, đánh đồn Rạch Giá... Quân Pháp khủng bố tàn bạo, ông tự nộp mình để cứu nghĩa quân khỏi bị tàn sát. Trước khi bị xử tử, ông nói: “Bao giờ Tây nhổ hết cỏ, nước Nam mới hết người Nam đánh Tây”.
g Trực,。1837-1868。ông khởi nghĩa ở Gia。lập nhiều chiến công:。của Pháp trên sông。– Giá... Quân Pháp。ự nộp mình để cứu。t. Trước khi bị xử tử,。ổ hết cỏ, nước Nam。Tây”.。Võ Duy Dương,。1827-1866。Quê Bình Định, là lãnh tụ cuộc khởi nghĩa chống Pháp ở Đồng Tháp Mười. Năm 1859, ông cùng Nguyễn Hữu Huân lập đội Nghĩa ứng đánh Pháp. Ông liên kết với Trương Định chống Pháp ở Gò Công. Năm 1864, ông rút quân về Tháp Mười xây dựng căn cứ kháng Pháp, địa bàn mở rộng đến biên giới Campuchia.。Trần Cao Vân,。1866-1916。Quê Quảng Nam, tham gia phong trào Cần Vương ở Quảng Nam (1885), cùng Võ Trứ lãnh đạo khởi nghĩa ở Phú Yên (1892). Năm 1914, ông cùng Thái Phiên lập “Việt Nam Quang phục hội” ở Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định. Tháng 4/1916, ông giúp Vua Duy Tân khởi nghĩa ở Huế nhưng không thành công. Ông bị quân Pháp bắt và xử tử.
g Trực、。1837-1868。彼はザーで蜂起し。多くの戦功を立てた:。川でフランスの。– ザー…フランス軍。を救うために自首し。た。処刑される前、。草をすべて根絶やしにすれば、南国は。西洋」。ヴォー・ズイ・ズオン、。1827-1866。ビンディン省出身、ドンタップムオイにおける対フランス蜂起の指導者。1859年、彼はグエン・フー・フアンと共に義応隊を組織し、フランスと戦った。彼はゴーコンでチュオン・ディンと連携してフランスに対抗した。1864年、彼はタップムオイに軍を退き、対フランス抵抗の拠点を建設し、その活動範囲はカンボジア国境まで拡大した。チャン・カオ・ヴァン、。1866-1916。クアンナム省出身、クアンナム省の勤王運動(1885年)に参加し、ヴォー・チューと共にフーイエン省で蜂起を指導した(1892年)。1914年、彼はタイ・フィエンと共にクアンナム省、クアンガイ省、ビンディン省で「ベトナム光復会」を設立した。1916年4月、彼はズイ・タン帝を助けてフエで蜂起したが、成功しなかった。彼はフランス軍に捕らえられ、処刑された
Trần Cao Vân, 1866-1916。Quê Quảng Nam, tham gia phong trào Cần Vương ở Quảng Nam (1885), cùng Võ Trứ lãnh đạo khởi nghĩa ở Phú Yên (1892). Năm 1914, ông cùng Thái Phiên lập “Việt Nam Quang phục hội” ở Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định. Tháng 4/1916, ông giúp Vua Duy Tân khởi nghĩa ở Huế nhưng không thành công. Ông bị quân Pháp bắt và xử tử.。Phan Bội Châu, 1867-1940。Quê Nghệ An, là một danh sĩ và là nhà cách mạng hoạt động chống Pháp. Năm 1885, ông lập Đội sĩ tử Cần Vương ở Nam Đàn. Năm 1904, ông lập Duy Tân hội, khởi xướng phong trào Đông Du (1905-1909) đưa thanh niên ra nước ngoài học tập, chuẩn bị lực lượng chờ thời cơ giành lại độc lập. Năm 1925, ông bị thực dân Pháp bắt tại Thượng Hải, đưa về giam lỏng tại Huế đến cuối đời.
Đội Cấn,。-1918。Tên thật là Trịnh Văn Đạt, quê Vĩnh Phúc, đi lính khố xanh, được thăng lên chức Đội. Ngày 30/8/1917, ông tổ chức cuộc binh biến Thái Nguyên, giết giám binh Pháp, giải thoát Lương Ngọc Quyến và hơn 200 tù nhân, làm chủ tỉnh lỵ Thái Nguyên. Quân Pháp tập trung lực lượng bao vây, đàn áp cuộc khởi nghĩa, Đội Cấn tuẫn tiết năm 1918.。Nguyễn Thái Học, 1902-1930。Quê Vĩnh Phúc. Năm 1927, ông tham gia nhóm Nam Đồng thư xã, là một trong số những người sáng lập Việt Nam Quốc dân đảng, chủ trương dùng vũ lực lật đổ thực dân Pháp. Ngày 09/02/1930, ông tổ chức khởi nghĩa ở một số tỉnh phía Bắc, tiêu biểu là ở Yên Bái, gây cho Pháp nhiều thiệt hại. Ông bị quân Pháp bắt và xử tử tháng 6/1930.
Hoàng Hoa Thám và khởi nghĩa Yên Thế, 1884-1913。Năm 1885, Hoàng Hoa Thám gia nhập nghĩa quân Yên Thế do Lương Văn Nắm (Đề Nắm) chỉ huy. Năm 1892, ông trở thành thủ lĩnh của nghĩa quân Yên Thế. Dựa vào địa thế rừng núi hiểm trở, với lối đánh du kích, nghĩa quân đã đánh nhiều trận: Cao Thượng (11/1890), Hố Chuối (12/1890), Đồng Hom (3/1892 và 02/1909), núi Hàm Lợn (3/1909), gây cho Pháp nhiều tổn thất. Năm 1913, Hoàng Hoa Thám bị quân Pháp sát hại, khởi nghĩa chấm dứt.。Hoà。các
ホアン・ホア・タムとイエンテー蜂起、1884年~1913年。1885年、ホアン・ホア・タムはルオン・ヴァン・ナム(デ・ナム)が指揮するイエンテー義勇軍に加わった。1892年、彼はイエンテー義勇軍の指導者となった。険しい山林の地形を頼りに、ゲリラ戦法で、義勇軍はカオトゥオン(1890年11月)、ホーチュオイ(1890年12月)、ドンホム(1892年3月と1909年2月)、ハムロン山(1909年3月)など多くの戦闘を行い、フランスに多くの損害を与えた。1913年、ホアン・ホア・タムはフランス軍に殺害され、蜂起は終結した。和。各
Súng hỏa mai。Vũ khí thời Nguyễn, thế kỷ XIX。Kiếm, súng lệnh。Nghĩa quân Võ Duy Dương sử dụng chống Pháp, cuối thế kỷ XIX。Dao。Cuối thế kỷ XIX, phát hiện tại vùng Bãi Sậy, tỉnh Hưng Yên, nơi diễn ra khởi nghĩa Nguyễn Thiện Thuật。Lưỡi đao。Vũ khí thời Nguyễn, cuối thế kỷ XIX
火縄銃。阮朝時代の武器、19世紀。剣、号令銃。ヴォー・ズイ・ズオンの義勇軍がフランスに対抗して使用、19世紀末。刀。19世紀末、グエン・ティエン・トゥアットの蜂起が起こったフンイエン省バイサイ地域で発見。刀身。阮朝時代の武器、19世紀末
Thám và của nghĩa quân Yên Thế Đề Thám Dĩnh Lộc Mai Cả Hùynh Tân Sói Ba Phủ Ba S Khôi
タムとイエンテー義勇軍のデ・タム、ジン・ロック、マイ・カー、フイン・タン、ソイ・バー、フー・バー、S・コイ
Hoàng Hoa Thám, 1836-1913。Còn gọi là Đề Thám, quê Hưng Yên. Ông tham gia khởi nghĩa của Trần Xuân Soạn (1873), của Hoàng Đình Kinh ở Hữu Lũng (1882), khởi nghĩa Đề Nắm tại Yên Thế (1885). Năm 1892, Đề Nắm bị sát hại, ông trở thành thủ lĩnh lãnh đạo khởi nghĩa Yên Thế chống Pháp với biệt danh “Hùm xám Yên Thế”. Do nội gián phản bội, ông bị sát hại năm 1913.。Hoàng Hoa Thám và những người trong gia đình, thế kỷ XIX
ホアン・ホア・タム、1836-1913。別名、デ・タム。フンイエン省出身。彼はチャン・スアン・ソアン(1873年)、フールンでのホアン・ディン・キン(1882年)、イエンテーでのデ・ナム(1885年)の蜂起に参加した。1892年、デ・ナムが殺害されると、彼は「イエンテーの灰色の虎」という異名で、フランスに対抗するイエンテー蜂起の指導者となった。内通者の裏切りにより、彼は1913年に殺害された。ホアン・ホア・タムと家族、19世紀
Trại của nghĩa quân tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
バクザン省イエンテー県の義勇軍の陣営
Đồn binh của quân Pháp tại Nhã Nam, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, 1906。Đồn Hồ Chuồi ở Phồn Xương, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang。Nghĩa quân Yên Thế bị quân Pháp hỏi cung。Nghĩa quân Yên Thế bị giặc Pháp bắt và chuẩn bị đưa đi đày ở Guyane。Nghĩa quân Yên Thế bị quân Pháp bắt, 1908
Bên trong một tủ kính trưng bày, có bốn công cụ bằng kim loại cổ, đã bị gỉ sét, được đặt trên một bề mặt tối màu. Ở phía trên cùng là một con dao lớn có hình dạng giống dao phay. Ở giữa là một công cụ hình lưỡi liềm và một vật nhọn giống mũi giáo. Ở dưới cùng là một lưỡi dao dài và nhọn. Tất cả các hiện vật đều có vẻ là đồ cổ, có thể là vũ khí hoặc nông cụ từ thời xưa.
展示用のガラスケースの中に、錆びついた4つの古い金属製の道具が、暗い色の表面に置かれています。一番上には、肉切り包丁のような形をした大きなナイフがあります。真ん中には、鎌の形をした道具と槍の穂先のような尖った物があります。一番下には、長くて尖った刃があります。すべての遺物は骨董品のようで、昔の武器か農具かもしれません
THÁI LAN。LÀO。CAMPUCHIA。Các cuộc khởi nghĩa vũ trang chống Pháp, cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX。Nơi diễn ra cuộc khởi nghĩa。Tên cuộc khởi nghĩa。Thái Phiên。1912-1935。Thời gian diễn ra sự kiện。Hoàng Đình Kinh。1882-1886。Đề Thám, Đề Nắm。1884-1913。Đội Cấn。1917。Lưu Vĩnh Phúc。1873-1883。HÀ NỘI。Đốc Tít。1882-1889。HAIPHONG。Tạ Hiện。1883-1887。Trần Tấn。Đặng Như Mai。1873-1874。Vua Duy Tân。Thái Phiên, Trần Cao Vân。1916。HUẾ。Dân tộc Mơ Nông。(Tây Nguyên) 1912-1935。Trương Quyền。(Con Trương Định)。1866-1870。Võ Duy Dương。1865-1866。Nguyễn Trung Trực。1861-1868。Nguyễn Hữu Huân。1859-1875。SÀI GÒN - GIA ĐỊNH。Trương Định。1859-1864。Phan Tòng, Phan Liêm。(Con Phan Thanh Giản)。1867-1868。Đ. PHÚ QUỐC。QĐ. An Thới。QĐ. Thổ Chu。Hòn Nhạn。Mũi Cà Mau。Bãi Cà Mau。Hòn Đá Lẻ。Đ. Côn Sơn。Đ. Phú Quý。Đ. Lý Sơn。Đ. Cồn Cỏ。Đ. Bạch Long Vĩ。QĐ. Long Châu。Đ. Cát Bà。QĐ. (TỈNH THANH...)
タイ。ラオス。カンボジア。19世紀末から20世紀初頭にかけてのフランスに対する武装蜂起。蜂起の発生場所。蜂起の名称。タイ・フィエン。1912-1935。事件の発生時期。ホアン・ディン・キン。1882-1886。デー・タム、デー・ナム。1884-1913。ドイ・カン。1917。リュー・ヴィン・フック。1873-1883。ハノイ。ドック・ティット。1882-1889。ハイフォン。タ・ヒエン。1883-1887。チャン・タン。ダン・ニュー・マイ。1873-1874。ズイ・タン帝。タイ・フィエン、チャン・カオ・ヴァン。1916。フエ。ムノン族。(タイグエン) 1912-1935。チュオン・クエン。(チュオン・ディンの息子)。1866-1870。ヴォー・ズイ・ズオン。1865-1866。グエン・チュン・チュック。1861-1868。グエン・フー・フアン。1859-1875。サイゴン - ザーディン。チュオン・ディン。1859-1864。ファン・トン、ファン・リエム。(ファン・タイン・ザンの息子)。1867-1868。フーコック島。アントイ諸島。トーチュー諸島。ホンニャン島。カマウ岬。カマウ海岸。ホンダレー島。コンソン島。フークイ島。リーソン島。コンコー島。バクロンヴィー島。ロンチャウ諸島。カットバー島。諸島 (タイン...省)
Phan Châu Trinh và Phong trào Duy Tân。Còn gọi là Phan Chu Trinh, sinh năm 1872 tại Quảng Nam. Năm 1901, ông đỗ Phó bảng, được bổ làm Thừa biện Bộ Lễ. Năm 1905, ông từ quan. Năm 1906, khởi xướng và lãnh đạo phong trào Duy Tân (cùng Huỳnh Thúc Kháng, Trần Quý Cáp, Lương Văn Can) với tư tưởng: “Khai dân trí, Chấn dân khí, Hậu dân sinh”. Phong trào phát triển mạnh mẽ. Năm 1911-1925, hoạt động cách mạng tại Pháp, liên hệ mật thiết với Nguyễn Ái Quốc. Từng bị thực dân Pháp bắt giam 2 lần (1908-1910, 1914-1915). Ông mất tại Sài Gòn ngày 24/3/1926. Lễ tang của ông trở thành cuộc biểu dương tinh thần yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
ファン・チャウ・チンと維新運動。ファン・チュー・チンとも呼ばれる。1872年、クアンナム省に生まれる。1901年、彼は副榜に合格し、礼部の承弁に任命された。1905年、彼は官職を辞した。1906年、(フイン・トゥック・カン、チャン・クイ・カップ、ルオン・ヴァン・カンと共に)「民智を開き、民気を奮い立たせ、民生を厚くする」という思想を掲げ、維新運動を提唱し、指導した。運動は力強く発展した。1911年から1925年にかけて、フランスで革命活動を行い、グエン・アイ・クオックと密接に連携した。フランス植民地主義者に2度(1908年~1910年、1914年~1915年)投獄されたことがある。彼は1926年3月24日にサイゴンで死去した。彼の葬儀は、ベトナム人民の反仏愛国精神を示すデモンストレーションとなった
Đám tang cụ Phan Châu Trinh tại Sài Gòn, 04/4/1926。Phan Châu Trinh, 1872-1926。Lớp học theo hệ tư tưởng Duy Tân tại Nam Định, đầu thế kỷ XX。Bài hát khuyên học chữ quốc ngữ。Chúng hăm hai sinh trong cõi đất,。phải lo cho rõ mặt non sông。tìm bia mấy bực anh hùng (英雄)。cũng vì thửa trước học không sai đường。Quốc hoàn hải (國魂海) hệt cường (强) quốc (國) thanh nghị (議)。mở trí dân dầu mạnh biết bao。nước ta học vấn thế nào。chẳng lẽ bỏ dại nhẽ nào được khôn。Chữ quốc ngữ (國語) là hồn trong nước。phải đem ra tính trước dân ta。Dịch các nước sách chi na (支那)。chữ nào nghĩa ấy dịch ra tỏ tường。Thông (通) công (工) cổ (古) trăm đường cũng thế。họp đâu nhau thì dễ toan lo。Á (亞) Âu (歐) chung lại một lò。đúc nên tư cách mới cho là người。biết người học muôn người thù biết。trí ta khôn muôn việc đều hay。lợi quyền (利權) nắm được vào tay。có cơ tiến hóa (進化) có ngày văn minh (文明)。Chuông độc lập (獨立) vang đỉnh chiến thuyết (戰說)。Bài hát "Khuyến học" trong phong trào Duy Tân
サイゴンでのファン・チュー・チン翁の葬儀、1926年4月4日。ファン・チュー・チン、1872-1926年。20世紀初頭、ナムディンにおける維新思想に基づく教室。クオック・グー(国語字)の学習を勧める歌。我らはこの地に生まれ、。祖国の顔をはっきりとさせることを心にかけねばならない。幾人かの英雄(英雄)の碑を探せば。それも昔、学びの道を誤らなかったからである。国魂海(國魂海)は強国(强國)の清議(議)のごとし。民の知性を開けば、どれほど強くなることか。我が国の学問はどうなっているのか。愚かさを捨てずして、どうして賢くなれようか。クオック・グー(國語)は国における魂である。我が民のために、まず第一に考えなければならない。各国の書物やシナ(支那)の書を翻訳し。一字一句その意味を明らかに翻訳する。工学(工)や古典(古)に通じる(通)百の道もまた同じ。集まれば、計画し配慮することも容易になる。アジア(亞)とヨーロッパ(歐)を一つの炉に合わせ。新しい品格を鋳造してこそ、人といえる。他人を知り、学べば、多くの敵を知ることになる。我が知恵が賢ければ、万事うまくいく。利権(利權)をその手に握ることができ。進化(進化)の機を得て、文明(文明)の日が来るだろう。独立(獨立)の鐘が戦説(戰說)の頂に鳴り響く。維新運動における「勧学」の歌
Lương Văn Can và phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục。Lương Văn Can sinh năm 1854 tại Nhị Khê (Thường Tín, Hà Nội). Năm 1874, ông đỗ cử nhân nhưng không ra làm quan. Tháng 3/1907, ông lập trường Đông Kinh Nghĩa Thục nhằm nâng cao lòng yêu nước, tự hào dân tộc và chí tiến thủ của nhân dân. Phong trào được đông đảo các sĩ phu yêu nước và nhân dân hưởng ứng. Lo sợ phong trào lan rộng, tháng 12/1907, nhà cầm quyền Pháp giải tán Trường Đông Kinh nghĩa thục. Năm 1913, ông bị Pháp bắt và kết án 10 năm tù, lưu đày ở Campuchia. Ông mất tại Hà Nội năm 1927.
ルオン・ヴァン・カンと東京義塾運動。ルオン・ヴァン・カンは1854年にニーケー(ハノイ市トゥオンティン県)で生まれた。1874年、彼は cử nhân(郷試)に合格したが、官吏にはならなかった。1907年3月、彼は人々の愛国心、民族的誇り、進取の気性を高めることを目的として、東京義塾を設立した。この運動は、多くの愛国的な知識人や人々に支持された。運動の拡大を恐れたフランス政権は、1907年12月に東京義塾を解散させた。1913年、彼はフランスに逮捕され、懲役10年の判決を受け、カンボジアへ流刑となった。彼は1927年にハノイで亡くなった
Đám tang Lương Văn Can tại Hà Nội, 19/6/1927。Lương Văn Can, 1854-1927。Các sĩ phu và giáo viên tại trường Đông Kinh Nghĩa Thục tại Hà Nội, đầu thế kỷ XX。Trường Đông Kinh Nghĩa Thục, nơi khởi đầu phong trào cách mạng lấy giáo dục nâng cao trình độ mọi mặt ở Hà Nội, 1907
ハノイでの梁文玕の葬儀、1927年6月19日。梁文玕、1854-1927年。ハノイの東京義塾の士大夫と教師たち、20世紀初頭。東京義塾、ハノイであらゆる面のレベルを高める教育を掲げた革命運動が始まった場所、1907年
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM。Xem thông tin。Nhập nội dung tra cứu。Phong trào Cần Vương, 1885-1895。Xem thông tin。Chiếu Cần Vương。Xem chi tiết。Lượt tra cứu: 4827。Vua Hàm Nghi (1872 - 1944)。Xem chi tiết。Lượt tra cứu: 4447。Xem tất cả。Các cuộc khởi nghĩa và phong trào yêu nước。Xem thông tin。CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ VÀ PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG (1885-1895)。Các cuộc khởi nghĩa vũ trang chống Pháp, cuối thế kỷ XIX...。Xem chi tiết。Lượt tra cứu: 4052。Phan Bội Châu。Xem chi tiết。Lượt tra cứu: 7744。Xem tất cả。Trang chủ。Phong trào Cần Vương。Các cuộc khởi nghĩa。Quá trình thành lập Đảng。Phong trào cách mạng。Video。Tài liệu
フランス植民地主義者の侵略への抵抗とベトナム共産党の設立過程。情報を見る。検索内容を入力。勤王運動、1885-1895年。情報を見る。勤王の詔。詳細を見る。検索回数: 4827。ハム・ギ(咸宜)帝 (1872 - 1944)。詳細を見る。検索回数: 4447。すべて見る。蜂起と愛国運動。情報を見る。フエ王都での反撃と勤王運動 (1885-1895)。19世紀末のフランスに対する武装蜂起...。詳細を見る。検索回数: 4052。ファン・ボイ・チャウ(潘佩珠)。詳細を見る。検索回数: 7744。すべて見る。ホーム。勤王運動。各蜂起。党設立過程。革命運動。ビデオ。資料
1930-1939. Đảng Cộng sản Việt Nam và phong trào cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng. Trong bối cảnh các phong trào chống Pháp xâm lược đều thất bại, dân tộc Việt Nam đứng trước cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước. Năm 1911, Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước. Năm 1920, sau khi đọc Sơ thảo lần thứ 1 những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin và tìm ra con đường cứu nước, Người đã tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin, chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của đảng cách mạng. Ngày 03/02/1930, tại Hương Cảng (nay là Hồng Kông, Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội nghị thông qua nhiều văn kiện quan trọng của Đảng. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, cách mạng giành những thắng lợi quan trọng bước đầu, tiêu biểu là phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh (1930-1931); cuộc vận động dân chủ (1936-1939). Đảng Cộng sản ra đời, 03.02.1930. Cuối năm 1929, Việt Nam hình thành 3 tổ chức cộng sản: Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản Liên đoàn. Từ ngày 06/01 đến đầu tháng 02/1930, tại Hương Cảng (Cửu Long, Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc, với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản, chủ động đứng ra triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội nghị thông qua những văn kiện quan trọng, xác định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã đánh dấu bước ngoặt lịch sử có ý nghĩa quyết định đối với cách mạng Việt Nam. ỤC VÀ QUÁ TRÌNH NAM. Khắp mọi đứng tra cứu. 1885-1895. Phong trào yêu nước.
1930-1939年。ベトナム共産党と党の指導下における革命運動。フランスの侵略に抵抗する各運動がすべて失敗した背景の中、ベトナム民族は救国の道筋に関する危機に直面していた。1911年、グエン・アイ・クオックは救国の道を探しに旅立った。1920年、レーニンの「民族問題と植民地問題に関するテーゼ草案」を読み、救国の道を見出した後、彼はマルクス・レーニン主義を積極的に広め、革命政党の誕生に向けて政治、思想、組織の準備を行った。1930年2月3日、香港(現在の中華人民共和国香港)にて、グエン・アイ・クオックはベトナムにおける各共産主義組織の統一会議を主宰し、ベトナム共産党を設立した。会議は党の多くの重要文書を採択した。ベトナム共産党の指導の下、革命は最初の重要な勝利を収め、その代表的なものにゲティン・ソビエト運動(1930-1931年)、民主化運動(1936-1939年)がある。共産党誕生、1930年2月3日。1929年末、ベトナムにはインドシナ共産党、アンナン共産党、インドシナ共産主義者連盟という3つの共産主義組織が形成された。1930年1月6日から2月初旬にかけて、香港(中華人民共和国九龍)にて、グエン・アイ・クオックはコミンテルンの特使として、主体的に各共産主義組織の統一会議を招集し、ベトナム共産党を設立した。会議は重要な文書を採択し、党名をベトナム共産党と定めた。ベトナム共産党の誕生は、ベトナム革命にとって決定的な意味を持つ歴史的転換点となった。ỤC VÀ QUÁ TRÌNH NAM。至る所で調べる。1885-1895年。愛国運動
1930-1939。Cộng sản Nam và g trào cách mạng sự lãnh đạo Đảng。Trong bối cảnh các phong trào chống Pháp xâm lược đều thất bại, dân tộc Việt Nam đứng trước cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước. Năm 1911, Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước. Năm 1920, sau khi đọc Sơ thảo lần thứ 1 những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin và tìm ra con đường cứu nước, Người đã tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin, chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của đảng cách mạng. Ngày 03/02/1930, tại Hương Cảng (nay là Hồng Kông, Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội nghị thông qua nhiều văn kiện quan trọng của Đảng.。Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, cách mạng giành những thắng lợi quan trọng bước đầu, tiêu biểu là phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh (1930-1931); cuộc vận động dân chủ (1936-1939).。Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, 03/02/1930。Cuối năm 1929, Việt Nam hình thành 3 tổ chức Cộng sản: Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn. Trước tình hình đó, từ ngày 06/01 đến đầu tháng 02/1930, tại Hương Cảng (nay là Hồng Kông, Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc, với tư cách là đặc phái viên Quốc tế Cộng sản, chủ động đứng ra triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội nghị thông qua những văn kiện thành lập Đảng và lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đánh dấu bước ngoặt lịch sử có ý nghĩa quyết định đối với cách mạng Việt Nam.
1930-1939年。共産党と党の指導による革命運動。フランスの侵略に抵抗する運動がすべて失敗した背景の中、ベトナム民族は救国の道筋に関する危機に直面していました。1911年、グエン・アイ・クオックは救国の道を探しに出ました。1920年、レーニンの「民族問題と植民地問題に関するテーゼ草案(第一稿)」を読み、救国の道を見出した後、彼(グエン・アイ・クオック)はマルクス・レーニン主義を積極的に広め、革命党の誕生に向けて政治、思想、組織の準備を行いました。1930年2月3日、香江(現在の香港、中国)にて、グエン・アイ・クオックはベトナムの各共産主義組織を統合する会議を主宰し、ベトナム共産党を設立しました。会議は党の多くの重要文書を採択しました。ベトナム共産党の指導の下、革命は初期の重要な勝利を収めました。代表的なものにゲティン・ソビエト運動(1930-1931年)、民主化運動(1936-1939年)があります。ベトナム共産党の誕生、1930年2月3日。1929年末、ベトナムには3つの共産主義組織が形成されました。インドシナ共産党、アンナン共産党、インドシナ共産主義者連盟です。その状況を前に、1930年1月6日から2月初旬にかけて、香江(現在の香港、中国)にて、グエン・アイ・クオックはコミンテルンの特使として、主体的に各共産主義組織を統合する会議を招集し、ベトナム共産党を設立しました。会議は党設立の文書を採択し、党名をベトナム共産党としました。ベトナム共産党の誕生は、ベトナム革命にとって決定的な意味を持つ歴史的な転換点となりました
Nguyễn Ái Quốc-người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam。Nguyễn Ái Quốc sinh năm 1890 tại Nghệ An. Năm 1911, Người rời Tổ quốc, đi qua châu Âu, Phi, Mỹ Latinh, tìm đường cứu nước. Năm 1925, Người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam, sáng lập Báo Thanh niên, tổ chức các lớp đào tạo cán bộ chính trị cho cách mạng Việt Nam tại Hương Cảng (Hong Kong, Trung Quốc). Tháng 02/1930, Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.。Đồng chí Nguyễn Ái Quốc phát biểu tại Đại hội lần thứ XVIII Đảng Xã hội Pháp, 1920。"Đội Việt Nam quân là đội quân có những đội q。Bản yêu sách tám điểm, đồng chí Nguyễn Ái Quốc gửi Hội nghị Versailles, 1919。THỈNH CẦU CỦA DÂN TỘC AN NAM。3) Tự do báo chí và tự do ngôn luận.。4) Tự do lập hội và hội họp.。NGUYỄN ÁI QUÁC。Đồng chí Nguyễn Ái Quốc cùng các đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V tại Moscow, 1924。Nguyên-Al-Quôc。"Bản án chế độ thực dân Pháp" do đồng chí Nguyễn Ái Quốc viết, xuất bản năm 1925。Báo 'Le Paria'
グエン・アイ・クオック - ベトナム共産党の創設者。グエン・アイ・クオックは1890年にゲアンで生まれた。1911年、彼は祖国を離れ、ヨーロッパ、アフリカ、ラテンアメリカを渡り、救国の道を探した。1925年、彼はベトナム共産党の前身組織であるベトナム革命青年会を設立し、タインニエン(青年)新聞を創刊し、香港(中国)でベトナム革命のための政治幹部養成講座を組織した。1930年2月、グエン・アイ・クオックはベトナム共産党設立会議を主宰した。1920年、フランス社会党第18回大会で演説するグエン・アイ・クオック同志。「ベトナム軍は~な部隊を持つ軍隊であるq。グエン・アイ・クオック同志が1919年のヴェルサイユ会議に送った8項目の要求書。アンナン民族の請願。3) 報道の自由と言論の自由。4) 結社の自由と集会の自由。グエン・アイ・クオック。1924年、モスクワでの第5回コミンテルン大会に出席したグエン・アイ・クオック同志と代表者たち。グエン・アイ・クオック。グエン・アイ・クオック同志によって書かれ、1925年に出版された「フランス植民地主義への判決」。新聞「ル・パリア」
"ĐÁNH ĐỔ ĐẾ QUỐC PHÁP VÀ PHONG KIẾN, LÀM CHO NƯỚC NAM HOÀN TOÀN ĐỘC LẬP, DỰNG RA CHÍNH PHỦ CÔNG NÔNG BINH, TỔ CHỨC QUÂN ĐỘI CÔNG NÔNG"。CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG, 2/1930。Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
「フランス帝国主義と封建を打倒し、ベトナムを完全に独立させ、工農兵政府を樹立し、工農軍を組織する」。党の最初の政治綱領、1930年2月。ベトナム共産党設立
LÝ LỊCH ĐẢNG VIÊN。15。Lý lịch Đảng viên。Đào Mạnh Vĩ, đội viên du kích Cao Bằng, được kết nạp Đảng, 1941。16。Chai thuốc diêm。Đội du kích Bắc Sơn sử dụng đựng thuốc súng kíp tại tỉnh Lạng Sơn, 1941。17。Dao。Đồng chí Nguyễn Văn Quỳnh, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang sử dụng bảo vệ cơ quan ấn loát Trung ương Đảng, 1942-1945。18。Bật lửa sừng trâu。Ông Mạn ở xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, sử dụng lấy lửa soi đường cho đồng chí Nguyễn Ái Quốc, 1941-1945。19。Hộp diêm。Đồng chí Nguyễn Văn Quỳnh, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang sử dụng bảo vệ cơ quan ấn loát Trung ương Đảng, 1942-1945。20。Kéo cắt tóc。Đồng chí Nguyễn Văn Quỳnh, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang sử dụng cắt tóc cho đồng chí Nguyễn Ái Quốc và các đồng chí Trung ương Đảng, 1942-1945
党員の履歴。15。党員の履歴。ダオ・マイン・ヴィ、カオバンゲリラ隊員、1941年入党。16。火薬瓶。バクソンゲリラ隊が1941年、ランソン省にて火打ち石銃の火薬を入れるために使用。17。ナイフ。バクザン省ヒエップホア県のグエン・ヴァン・クイン同志が、1942-1945年に党中央印刷機関を警護するために使用。18。水牛の角製ライター。カオバン省ハークアン県チュオンハー社のマン氏が、1941-1945年にグエン・アイ・クオック同志のために道を照らす火を点けるのに使用。19。マッチ箱。バクザン省ヒエップホア県のグエン・ヴァン・クイン同志が、1942-1945年に党中央印刷機関を警護するために使用。20。散髪用はさみ。バクザン省ヒエップホア県のグエン・ヴァン・クイン同志が、1942-1945年にグエン・アイ・クオック同志及び党中央の各同志の髪を切るために使用
Đèn pin。Đồng chí Quốc Vĩnh, Đội du kích。trong công tác。Nhật ký Đệ nhị trung đội Cứu quốc quân。Đồng chí Đào Văn Trường ghi hoạt động của Trung đội tại Cao Bằng, 1941-1942
懐中電灯。クオック・ヴィン同志、遊撃隊。任務中。救国軍第二中隊日記。ダオ・ヴァン・チュオン同志が1941年から1942年にかけてカオバンでの中隊の活動を記録
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, 22/12/1944。NỘI QUY PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY。HỘP CHỮA CHÁY。TIÊU LỆNH CHỮA CHÁY。1. BÁO ĐỘNG. KHI XẢY RA CHÁY BÁO ĐỘNG NGAY。2. CÚP CẦU DAO ĐIỆN. CÚP CẦU DAO ĐIỆN NƠI XẢY RA CHÁY。3. DÙNG BÌNH CHỮA CHÁY. DÙNG BÌNH CHỮA CHÁY, CÁT VÀ NƯỚC ĐỂ DẬP TẮT。4. ĐIỆN THOẠI 114. ĐIỆN THOẠI SỐ 114 ĐỘI CHỮA CHÁY CHUYÊN NGHIỆP
ベトナム解放軍宣伝隊、1944年12月22日。防火・消火規則。消火栓箱。消火指令。1. 通報。火災発生時は直ちに通報する。2. 電源遮断。火災発生場所のブレーカーを落とす。3. 消火器を使用する。消火器、砂、水を使って消火する。4. 114番に電話する。専門消防隊の114番に電話する
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân。Chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang, ngày 22/12/1944 Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập tại khu rừng Trần Hưng Đạo (Cao Bằng) theo Chỉ thị của lãnh tụ Hồ Chí Minh. Lực lượng gồm 34 cán bộ, chiến sỹ kiên trung được lựa chọn từ các đội du kích. Lãnh tụ Hồ Chí Minh giao đồng chí Võ Nguyên Giáp lãnh đạo và chỉ huy Đội, đồng chí Hoàng Sâm làm Đội trưởng, Xích Thắng làm Chính trị viên. Đội được tổ chức thành 3 tiểu đội. Chỉ 3 ngày sau khi được thành lập, Đội đã lập chiến công đầu, diệt gọn hai đồn Phai Khắt (25/12/1944) và Nà Ngần (26/12/1944).。Đồng chí Võ Nguyên Giáp và cán bộ, đội viên Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân tuyên thệ, 22/12/1944。Lễ thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, 22/12/1944。Bữa cơm nhạt của Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, 12/1944。Hoàng Sâm (Trần Văn Kỳ), 1915-1950, Đội trưởng Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, 12/1944.。Hoàng Văn Thái (Hoàng Văn Xiêm), 1915-1986, Tham mưu trưởng, Trưởng ban kế hoạch Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, 12/1944.。Dương Mạc Thạch (Xích Thắng), 1915-1979, Chính trị viên Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, 12/1944.
ベトナム解放軍宣伝隊。武装蜂起に備え、1944年12月22日、ホー・チ・ミン主席の指示に基づき、ベトナム解放軍宣伝隊がチャン・フン・ダオの森(カオバン省)で結成された。部隊は、ゲリラ隊から選抜された34名の忠実な幹部と兵士で構成されていた。ホー・チ・ミン主席は、ヴォー・グエン・ザップ同志に隊の指導と指揮を、ホアン・サム同志に隊長を、シック・タンに政治委員を任命した。隊は3つの小隊に編成された。結成からわずか3日後、隊は最初の戦功を挙げ、ファイカット(1944年12月25日)とナガン(1944年12月26日)の2つの駐屯地を壊滅させた。ヴォー・グエン・ザップ同志とベトナム解放軍宣伝隊の幹部、隊員が宣誓、1944年12月22日。ベトナム解放軍宣伝隊の結成式、1944年12月22日。ベトナム解放軍宣伝隊の質素な食事、1944年12月。ホアン・サム(チャン・ヴァン・キー)、1915-1950、ベトナム解放軍宣伝隊隊長、1944年12月。ホアン・ヴァン・タイ(ホアン・ヴァン・シエム)、1915-1986、ベトナム解放軍宣伝隊参謀長、計画委員長、1944年12月。ズオン・マック・タック(シック・タン)、1915-1979、ベトナム解放軍宣伝隊政治委員、1944年12月
“ĐỘI VIỆT NAM TUYÊN TRUYỀN GIẢI PHÓNG QUÂN LÀ ĐỘI ĐÀN ANH MONG CHO CHÓNG CÓ NHỮNG ĐỘI ĐÀN EM KHÁC TUY LÚC ĐẦU QUY MÔ CỦA NÓ CÒN NHỎ NHƯNG TIỀN ĐỒ CỦA NÓ RẤT VẺ VANG NÓ LÀ KHỞI ĐIỂM CỦA GIẢI PHÓNG QUÂN NÓ CÓ THỂ ĐI SUỐT TỪ NAM CHÍ BẮC KHẮP ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM”。HỒ CHÍ MINH
「ベトナム解放軍宣伝隊は兄部隊であり、他の弟部隊が早く生まれることを望む。当初はその規模がまだ小さいが、その前途は非常に輝かしい。それは解放軍の始まりであり、ベトナム全国、南から北まで駆け巡ることができる」。ホー・チ・ミン
Bom nguyên tử Mỹ ném xuống thành phố Nagasaki, Nhật Bản, 09/8/1945。Tổng khởi nghĩa giành chính quyền, 8/1945。Ngày 14/8/1945, phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh, thời cơ cách mạng đã đến. Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là lãnh tụ Hồ Chí Minh phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước. Chỉ trong thời gian ngắn, Cách mạng đã thành công, giành chính quyền ở Hà Nội (19/8), Huế (23/8), Sài Gòn (25/8). Đến ngày 28/8/1945, Tổng khởi nghĩa cơ bản thành công trên cả nước. Ngày 30/8, Vua Bảo Đại thoái vị. Ngày 02/9/1945, tại quảng trường Ba Đình, lãnh tụ Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
アメリカが原子爆弾を日本の長崎市に投下、1945年8月9日。政権奪取のための総蜂起、1945年8月。1945年8月14日、日本ファシストは連合国軍に降伏し、革命の好機が到来した。指導者ホー・チ・ミンを筆頭とするインドシナ共産党は、全国で総蜂起を発動した。短期間のうちに、革命は成功し、ハノイ(8月19日)、フエ(8月23日)、サイゴン(8月25日)で政権を奪取した。1945年8月28日までに、総蜂起は全国で基本的に成功した。8月30日、バオ・ダイ帝が退位した。1945年9月2日、バーディン広場で、指導者ホー・チ・ミンが独立宣言を読み上げ、ベトナム民主共和国を誕生させた
ý nghĩa giành chính quyền, 8/1945。Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh, thời cơ đã đến. Đảng Cộng sản Đông Dương, do Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động Tổng khởi nghĩa. Trong một thời gian ngắn, Cách mạng đã thành công giành chính quyền ở Hà Nội (19/8), Huế (23/8), Sài Gòn (25/8). Đến ngày 28/8/1945, Tổng khởi nghĩa cơ bản thành công trong cả nước. Ngày 30/8, Vua Bảo Đại thoái vị. Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, lãnh tụ Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.。Ngoại trưởng Nhật Bản Mamoru Shigemitsu ký văn kiện đầu hàng quân Đồng minh trên chiến hạm Missouri của Hải quân Hoa Kỳ tại vịnh Tokyo, Nhật Bản, 1945.。Kỳ họp Quốc dân Đại hội Tân Trào, Tuyên Quang, tháng 8/1945.。Quân Nhật giải giáp vũ khí tại một địa điểm ở miền Bắc Việt Nam, 1945.。Hội nghị toàn quốc của Đảng。13-15/8/1945。Hội nghị diễn ra tại Tân Trào, Tuyên Quang, do đồng chí Trường Chinh chủ trì. Hội nghị quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền từ tay phát xít Nhật và tay sai trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.。Trường Chinh,。1907-1988。Tên thật là Đặng Xuân Khu, quê ở làng Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Ông là một nhà lãnh đạo xuất sắc của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Năm 1941, ông được bầu làm Tổng Bí thư của Đảng.。Quốc dân Đại hội Tân Trào。16-17/8/1945。Đại hội diễn ra tại Tân Trào, Tuyên Quang, với sự tham gia của hơn 60 đại biểu đại diện cho các đảng phái, đoàn thể, dân tộc, tôn giáo trong cả nước. Đại hội đã tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đông Dương, thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh, thành lập Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam (tức Chính phủ lâm thời) do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.。“GIỜ QUYẾT ĐỊNH CHO VẬN MỆNH DÂN TỘC TA ĐÃ ĐẾN. TOÀN QUỐC ĐỒNG BÀO HÃY ĐỨNG DẬY ĐEM SỨC TA MÀ TỰ GIẢI PHÓNG CHO TA.”
政権奪取の意義、1945年8月。日本のファシストが連合国軍に降伏し、好機が到来した。ホー・チ・ミン主席により、インドシナ共産党が総蜂起を発動した。短期間のうちに、革命はハノイ(8月19日)、フエ(8月23日)、サイゴン(8月25日)での政権奪取に成功した。1945年8月28日までに、総蜂起は全国で基本的に成功した。8月30日、バオ・ダイ帝が退位した。1945年9月2日、バーディン広場にて、指導者ホー・チ・ミンが独立宣言を読み上げ、ベトナム民主共和国が誕生した。日本の外務大臣重光葵が、1945年、日本の東京湾に浮かぶアメリカ海軍の戦艦ミズーリ号上で、連合国軍への降伏文書に署名した。1945年8月、トゥエンクアン省、タンチャオ国民大会。1945年、ベトナム北部のとある場所で武装解除される日本軍。党全国会議。1945年8月13日~15日。会議はトゥエンクアン省タンチャオで、チュオン・チン同志の主宰により開催された。会議は、連合国軍がインドシナに進駐する前に、日本ファシストとその手先から政権を奪取するため、全国での総蜂起を発動することを決定した。チュオン・チン、。1907年~1988年。本名はダン・スアン・クー、ナムディン省スアンチュオン県スアンホン社ハンティエン村の出身。彼はベトナムの党と国家の優れた指導者であった。1941年、彼は党の書記長に選出された。タンチャオ国民大会。1945年8月16日~17日。大会はトゥエンクアン省タンチャオで開催され、全国の各党派、団体、民族、宗教を代表する60名以上の代表が参加した。大会はインドシナ共産党の総蜂起の方針を承認し、ベトミンの10大政策を可決し、ホー・チ・ミンを主席とするベトナム民族解放委員会(すなわち臨時政府)を設立した。「わが民族の運命を決する時が来た。全国の同胞よ、立ち上がり、我々の力で我々自身を解放しよう。」
GIỜ QUYẾT ĐỊNH CHO VẬN MỆNH DÂN TỘC ĐÃ ĐẾN TOÀN QUỐC ĐỒNG BÀO HÃY ĐỨNG DẬY ĐEM SỨC TA MÀ TỰ GIẢI PHÓNG CHO TA。HỒ CHÍ MINH。Quốc dân Đại hội Tân Trào, 16-17/8/1945。VIỆT NAM。BIỂN ĐÔNG。Căn cứ địa Việt Bắc trong Cách mạng tháng Tám năm 1945。Phạm vi vùng giải phóng đến ngày 19-8-1945。Hướng tiến công của quân giải phóng。Nơi diễn ra khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945。Thủ đô Hà Nội。Ranh giới các chiến khu。HÀ NỘI。CAO BẰNG。LẠNG SƠN。BẮC KẠN。THÁI NGUYÊN。TUYÊN QUANG。HÀ GIANG。SƠN LA。HÒA BÌNH。THANH HÓA。NGHỆ AN。HÀ TĨNH。QUẢNG BÌNH。QUẢNG TRỊ。THỪA THIÊN HUẾ。QUẢNG NAM。QUẢNG NGÃI。BÌNH ĐỊNH。PHÚ YÊN。KHÁNH HÒA。NINH THUẬN。BÌNH THUẬN。SÀI GÒN
民族の運命を決定する時が来た。全国の同胞よ、立ち上がれ。我々の力をもって我々自身を解放しよう。ホー・チ・ミン。タンチャオ国民大会、1945年8月16-17日。ベトナム。東海。1945年八月革命におけるヴィエットバック根拠地。1945年8月19日までの解放区の範囲。解放軍の進攻方向。1945年八月革命において政権奪取蜂起が行われた場所。首都ハノイ。各戦区の境界。ハノイ。カオバン。ランソン。バックカン。タイグエン。トゥエンクアン。ハザン。ソンラ。ホアビン。タインホア。ゲアン。ハティン。クアンビン。クアンチ。トゥアティエン=フエ。クアンナム。クアンガイ。ビンディン。フーイエン。カインホア。ニントゥアン。ビントゥアン。サイゴン
Cờ du kích Ba Tơ. Đồng chí Đoàn Tấn Phát, xã Hạnh Đức, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi, may phục vụ khởi nghĩa Ba Tơ, 1945
バートーのゲリラ旗。ドアン・タン・ファット同志、クアンガイ省ギアハン県ハインドゥック社、1945年、バートー蜂起に奉仕するため縫製
Hai khẩu súng trường cũ được trưng bày trong một tủ kính tại bảo tàng. Các khẩu súng có thân bằng gỗ và được đặt trên các giá đỡ màu đen. Phía sau là bức tường màu cam có treo nhiều bức ảnh tư liệu lịch sử đen trắng.
2丁の古いライフル銃が、博物館のガラスケースの中に展示されている。後ろはオレンジ色の壁で、多くの白黒の歴史資料写真が掛けられている
Bên trong một không gian bảo tàng, có một tủ kính trưng bày bốn khẩu súng trường cũ. Các khẩu súng được đặt trên giá đỡ như những hiện vật lịch sử. Phông nền là một bức tường màu cam sáng, trên đó có treo nhiều bức ảnh tư liệu đen trắng về các sự kiện lịch sử. Một số khách tham quan đang có mặt trong phòng. Một người đàn ông đội mũ, đeo kính đang đứng gần tủ kính và nhìn vào điện thoại của mình. Ở phía sau, một nhóm người khác bao gồm một người đàn ông mặc áo đỏ, một phụ nữ và một đứa trẻ đang xem các khu trưng bày khác.
博物館の空間内には、古いライフル銃4丁を展示するガラスケースがあります。銃は歴史的展示物として台座の上に置かれています。背景は明るいオレンジ色の壁で、そこには歴史的事件に関する多くの白黒の資料写真が掛けられています。何人かの来館者が室内にいます。帽子をかぶり眼鏡をかけた男性がガラスケースの近くに立ち、自分の携帯電話を見ています。後方では、赤いシャツを着た男性、女性、子供を含む別のグループが、他の展示エリアを見ています
NƯỚC VIỆT NAM CÓ QUYỀN HƯỞNG TỰ DO VÀ ĐỘC LẬP, VÀ SỰ THẬT ĐÃ THÀNH MỘT NƯỚC TỰ DO, ĐỘC LẬP. TOÀN THỂ DÂN TỘC VIỆT NAM QUYẾT ĐEM TẤT CẢ TINH THẦN VÀ LỰC LƯỢNG, TÍNH MẠNG VÀ CỦA CẢI ĐỂ GIỮ VỮNG QUYỀN TỰ DO, ĐỘC LẬP ẤY. - TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP。Nhân dân Gia Lâm mít tinh giành chính quyền, tháng 8/1945。Lực lượng vũ trang Việt Nam tiến vào Hà Nội, tháng 8/1945
ベトナム国は自由と独立を享受する権利を有し、そして事実、自由で独立した国となった。全ベトナム民族は、その自由と独立の権利を固く守るために、全ての精神と力、生命と財産を捧げる決意である。- 独立宣言。1945年8月、ザーラムの人民が政権奪取のために集会を開く。1945年8月、ベトナム武装勢力がハノイに進駐
Kế hoạch của thực dân pháp. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, 25/9/1945. Tàu La Ville de Strasbourg chở quân Pháp vào cảng Sài Gòn, 19/11/1945. Pháp tái chiếm Nam Bộ. Ngày 19/9/1945, Pháp cử một đội quân viễn chinh do tướng Philippe Leclerc chỉ huy sang Việt Nam. Ngày 23/9/1945, thực dân Pháp nổ súng tấn công Sài Gòn: Sở Bưu điện, Trụ sở UBND Nam Bộ, Trụ sở Quốc gia tự vệ. Tháng 10/1945, Pháp mở rộng đánh chiếm toàn Nam Bộ. Đô đốc Georges Thierry D'Argenlieu và Leon Pignon, Cao ủy Pháp tại Đông Dương, duyệt binh, 1946. Lính Pháp tại cảng Sài Gòn trước khi xuống tàu ra miền Bắc, 02/3/1946. Kế hoạch của thực dân Pháp. Từ tháng 8/1945, Chủ tịch Chính phủ Lâm thời Cộng hòa Pháp Charles de Gaulle giao cho Georges Thierry d'Argenlieu, Cao ủy Pháp ở Đông Dương và tướng Philippe Leclerc de Hauteclocque, Tổng chỉ huy đội quân viễn chinh tại Viễn Đông, "dùng mọi biện pháp quân sự để khôi phục chủ quyền của Pháp ở Đông Dương". Ý định của d'Argenlieu (8/1945) là chiếm lại Nam Kỳ, thành lập chính phủ Nam Kỳ tự trị, sau đó tiến chiếm Bắc Kỳ, thành lập Liên bang Đông Dương. Philippe Leclerc đưa ra kế hoạch: Dựa vào quân Anh, làm chủ vùng lãnh thổ nam vĩ tuyến 16; thả dù nhân viên dân sự và lực lượng quân sự xuống vùng bắc vĩ tuyến 16; tranh thủ mọi cơ hội để duy trì và khẳng định chủ quyền của Pháp ở Đông Dương. “VỪA KHÁNG CHIẾN, VỪA KIẾN QUỐC”. KIẾN QUỐC. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc báo cáo chính trị tại kỳ họp thứ hai Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Hà Nội, 10/1946. Đô đốc D'Argenlieu duyệt đội danh dự quân Anh và quân Pháp tại sân bay Tân Sơn Nhất, Sài Gòn, 10/1945. Chính phủ Nam Kỳ tự trị do Pháp thành lập, 1946. Chủ tịch Hồ Chí Minh và Cao ủy Pháp D'Argenlieu tại Vịnh Hạ Long, 24/3/1946. Chủ tịch Hồ Chí Minh và các thành viên trong phái đoàn Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Hội nghị Fontainebleau, Pháp, 1946. Tình hình 1945-1946. Tháng 9/1945, thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam. Quân và dân Nam Bộ đã anh dũng chiến đấu ngăn chặn bước tiến của địch. Tháng 12/1946, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ. Quân và dân ta ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, đặc biệt là ở Thủ đô Hà Nội đã chiến đấu quyết liệt, giam chân địch trong các thành phố một thời gian dài, tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến trường kỳ. Tình hình Việt Nam, 1945-1946. Căn cứ địa cách mạng. Vùng tự do. Vùng du kích và căn cứ du kích. Vùng địch tạm chiếm. Hướng tiến công của địch. Nơi địch chiếm đóng. 1945-1947. Đánh bại kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh". Ngày 23/9/1945, thực dân Pháp nổ súng gây hấn ở Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai. Quân và dân Nam Bộ nhất tề đứng lên kháng chiến. Ngày 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến. Cả nước bước vào cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp xâm lược. Với tinh thần “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh”, quân và dân ta đã lần lượt đánh bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp ở các đô thị, bảo vệ an toàn cho cơ quan đầu não và lực lượng kháng chiến rút về căn cứ địa Việt Bắc, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
フランス植民地主義者の計画。ニャチャン、カインホア省、1945年9月25日。ラ・ヴィル・ド・ストラスブール号がフランス軍をサイゴン港へ輸送、1945年11月19日。フランスが南部を再占領。1945年9月19日、フランスはフィリップ・ルクレール将軍が指揮する遠征軍をベトナムに派遣した。1945年9月23日、フランス植民地主義者はサイゴンを攻撃するために発砲した:郵便局、南部人民委員会本部、国家自衛隊本部。1945年10月、フランスは南部全域の占領を拡大した。ジョルジュ・ティエリ・ダルジャンリュー提督とレオン・ピニョン、フランス領インドシナ高等弁務官が閲兵、1946年。北部へ向かう船に乗る前のサイゴン港のフランス兵、1946年3月2日。フランス植民地主義者の計画。1945年8月から、フランス共和国臨時政府主席シャルル・ド・ゴールは、フランス領インドシナ高等弁務官ジョルジュ・ティエリ・ダルジャンリューと極東遠征軍総司令官フィリップ・ルクレール・ド・オートクロック将軍に、「インドシナにおけるフランスの主権を回復するためにあらゆる軍事的手段を用いる」ことを命じた。ダルジャンリューの意図(1945年8月)は、コーチシナを再占領し、コーチシナ自治政府を設立し、その後トンキンを占領し、インドシナ連邦を設立することであった。フィリップ・ルクレールは計画を立てた:イギリス軍に依存し、北緯16度線以南の領土を支配する。北緯16度線以北の地域に文民職員と軍事力をパラシュート降下させる。インドシナにおけるフランスの主権を維持し、主張するためにあらゆる機会を利用する。「抗戦しながら、建国する」。建国。ホー・チ・ミン主席がベトナム民主共和国第1期国会第2回会議で政治報告を読む、ハノイ、1946年10月。ダルジャンリュー提督がタンソンニャット空港でイギリス軍とフランス軍の儀仗隊を閲兵、サイゴン、1945年10月。フランスによって設立されたコーチシナ自治政府、1946年。ホー・チ・ミン主席とフランス高等弁務官ダルジャンリュー、ハロン湾にて、1946年3月24日。ホー・チ・ミン主席とベトナム民主共和国政府代表団のメンバー、フォンテーヌブロー会議にて、フランス、1946年。1945年~1946年の状況。1945年9月、フランス植民地主義者がベトナム侵略に復帰した。南部の軍と人民は敵の前進を阻止するために英雄的に戦った。1946年12月、全国抗戦が勃発した。北緯16度線以北の各都市、特に首都ハノイの我々の軍と人民は激しく戦い、敵を長期間都市に足止めし、国全体が長期抗戦に入るための条件を整えた。ベトナムの状況、1945年~1946年。革命根拠地。解放区。ゲリラ地帯とゲリラ根拠地。敵一時占領地域。敵の進攻方向。敵占領地。1945年~1947年。「速戦即決」計画を打ち破る。1945年9月23日、フランス植民地主義者はサイゴンで挑発的に発砲し、我が国に対する第二次侵略戦争を開始した。南部の軍と人民は一斉に立ち上がり抗戦した。1946年12月19日、ホー・チ・ミン主席は全国抗戦の呼びかけを発表した。国全体がフランス植民地主義者の侵略に対する長期抗戦に突入した。「祖国のために決死の覚悟で戦う」という精神で、我々の軍と人民は各都市でフランスの「速戦即決」計画を次々と打ち破り、中枢機関と抗戦部隊がベトバック根拠地へ安全に撤退するのを守り、長期抗戦の準備を整えた
Nam Trung Bộ。9/1945-3/1946。Sài Gòn, Xứ ủy。Quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên kháng chiến, 23/9/1945.。Đoàn quân xung phong quyết tâm chiến đấu, bảo vệ nền độc lập dân tộc tại Nam Bộ, 9/1945.。Tôi khuyên đồng bào bình tĩnh, nhưng sẵn sàng. Hễ thực dân Pháp đến đâu, thì tùy sức mình mà kháng cự lại. Đồng bào hãy tin tưởng vào tương lai của dân tộc. Thắng lợi nhất định về ta. Chào thân ái và quyết thắng.。Bác.。Thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi đồng bào, chiến sĩ Nam Bộ
南中部。1945年9月-1946年3月。サイゴン、地方委員会。南部の軍民は一斉に立ち上がり抗戦した、1945年9月23日。突撃隊は、南部の民族独立を守るために戦うことを決意した、1945年9月。私は同胞に冷静であるよう、しかし準備を怠らないよう勧めます。フランス植民地主義者がどこに来ようとも、自分の力に応じて抵抗しなさい。同胞は民族の未来を信じてください。勝利は必ず我々のものとなります。親愛と決戦の挨拶を送ります。ホーおじさん。ホー・チ・ミン主席から南部の同胞、兵士への手紙
ĐỒNG BÀO NAM BỘ LÀ DÂN NƯỚC VIỆT NAM. HỒ CHÍ MINH。Trung bộ và Tây Nguyên kháng chiến。Khu 5 dẫn giải tù binh Pháp sau trận tiến công vào thị xã Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, 1947。Thanh niên các dân tộc Tây Nguyên diễu hành tại lễ thành lập Tiểu đoàn N'Trang Lơng, 7/1946。Chiến sĩ xung phong tấn công đội hình của quân Pháp trong trận Tân Hào, huyện Ba Tri
南部同胞はベトナム国民である。ホー・チ・ミン。中部と西原の抗戦。1947年、カインホア省ニャチャン市への進攻戦の後、フランス人捕虜を護送する第5区。1946年7月、N'Trang Lơng大隊の設立式でパレードする西原の各民族の青年たち。バチ県タンハオの戦いでフランス軍の隊形を攻撃する突撃兵士
Thanh niên các dân tộc Tây Nguyên diễu hành tại lễ thành lập Tiểu đoàn N'Trang Lơng, 7/1946。Trung bộ và Tây Nguyên kháng chiến。Chiến sĩ xung phong tấn công đội hình
Súng trung liên Lewis。Đại đội Nam tiến "Phan Đình Phùng" sử dụng trong。các trận đánh ở chiến trường Bình Thuận, 10/1945
ルイス軽機関銃。「ファン・ディン・フン」南進中隊が使用。1945年10月、ビントゥアン戦場の各戦闘にて
Kết tại ga Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, 10/1945。Phong trào toàn quốc ủng hộ Nam bộ kháng chiến。Lực lượng vũ trang Liê。điển, 9/1945
フーイエン省トゥイホア駅にて集結、1945年10月。南部抗戦を支持する全国運動。Liê武装勢力。điển、1945年9月
TẶNG TRƯỜNG VÕ BỊ TRẦN QUỐC TUẤN TRUNG VỚI NƯỚC HIẾU VỚI DÂN 1946 Toàn quốc kháng chiến, 12/1946-1947 CỨU QUỐC PHỤ NỮ KHÁNG CHIẾN BẾP LỬA LÒNG CHA GIÀ DÂN TỘC Mũ B Bộ đội Nam Bộ sử dụng thời kỳ đầu Nam Bộ kháng chiến, 1945
チャン・クオック・トゥアン陸軍士官学校へ贈る 国に忠誠を、民に孝行を 1946 全国抗戦、1946年12月-1947年 救国婦人抗戦 心の炉 民族の父 B帽 南部抗戦初期に南部部隊が使用、1945年
biên chế tại Chiến Khu 9 (miền Tây Nam Bộ), 12/1945。Chi đội hải ngoại từ Thái Lan, Campuchia và Lào về nước tham gia kháng chiến ở Nam Bộ, 1946。Bộ đội Nam tiến。Thanh niên Hà Nội
第9戦区(西南ボー)に編制、1945年12月。タイ、カンボジア、ラオスからの海外支隊が帰国し、南部での抗戦に参加、1946年。南進部隊。ハノイの青年
Toàn quốc kháng chiến, 12/1946-1947。Cuối năm 1946, quân Pháp liên tục có hành động khiêu khích quân sự. Tại Hà Nội, quân Pháp bắn phá nhiều khu phố, tàn sát dân thường. Ngày 18 và 19/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giao quyền kiểm soát Thủ đô. Cùng ngày, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp mở rộng tại làng Vạn Phúc, Hà Đông, quyết định phát động toàn quốc kháng chiến. Đêm 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến. Chiến sự diễn ra ác liệt, đặc biệt tại các thành phố lớn như Hà Nội, Nam Định, Huế, Đà Nẵng... Sau gần 2 tháng chiến đấu, ta đã giam chân địch trong các thành phố để các cơ quan, đơn vị, nhà máy, kho tàng di chuyển về căn cứ địa cách mạng, xây dựng thế trận kháng chiến lâu dài.。NỘI QUY。PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY。HỘP CHỮA CHÁY。TIÊU LỆNH CHỮA CHÁY。BÁO ĐỘNG。Quyết định kháng chiến。Ngôi nhà tại làng Vạn Phúc, Hà Đông, nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh viết Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến, 12/1946.。Thực dân Pháp gây hấn。Với âm mưu xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp bội ước Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, liên tiếp gây hấn. Tháng 11/1946, quân Pháp chiếm đóng Hải Phòng, Lạng Sơn. Tháng 12/1946, Pháp tăng cường khiêu khích ở Hà Nội. Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền kiểm soát Thủ đô.。Tàu chiến Pháp bắn phá Hải Phòng, 11/1946.。Quân Pháp chiếm đóng Hải Phòng, 11/1946.。Chiến lũy của quân dân ta trên phố Hàng Đậu, Hà Nội, 12/1946.。CỨU QUỐC。BỘ ĐỘI PHÁP ĐÃ GÂY CHỌC。XUNG ĐỘT LỚN Ở HẢI-PHÒNG。LẠNG SƠN BỊ NÉM BOM。Báo Cứu quốc đưa tin quân Pháp gây xung đột ở Hải Phòng, Lạng Sơn bị ném bom.。Tàu chiến Pháp trên sông Hồng, 11/1946.。Hà Nội kháng chiến, 12/1946-1947。Hưởng ứng lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến, 20 giờ ngày 19/12/1946, pháo của ta từ pháo đài Láng, Xuân Canh, Xuân Tảo bắn vào Sở Chỉ huy quân Pháp ở nội thành Hà Nội, mở đầu toàn quốc kháng chiến. Thực hiện chiến thuật trong đánh ngoài vây, chiến lũy được dựng lên khắp các phố. Vệ Quốc đoàn, tự vệ đồng loạt tiến công. Nhiều trận đánh diễn ra ác liệt ở Liên khu 1 (quận Hoàn Kiếm). Với tinh thần "Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh", quân dân Hà Nội đã anh dũng chiến đấu, giam chân quân Pháp trong thành phố 60 ngày đêm, để các cơ quan Đảng, Nhà nước di chuyển lên căn cứ Việt Bắc kháng chiến lâu dài.。Nhân dân phố Hàng Bè (Hà Nội) tản cư, 12/1946.。Chiến lũy trên phố Hàng Thùng, Hà Nội, 12/1946.
全国抗戦、1946年12月-1947年。1946年末、フランス軍は継続的に軍事挑発行動を行った。ハノイでは、フランス軍は多くの街区を砲撃し、一般市民を虐殺した。1946年12月18日と19日、フランスはベトナム民主共和国政府に首都の管理権を渡すよう要求する最後通牒を送った。同日、党中央常務委員会はハドン省ヴァンフック村で拡大会議を開き、全国抗戦の発動を決定した。1946年12月19日夜、ホー・チ・ミン主席は「全国抗戦の呼びかけ」を発表した。戦闘は、特にハノイ、ナムディン、フエ、ダナンなどの大都市で激しく繰り広げられた。約2ヶ月の戦闘の後、我々は敵を各都市に足止めし、各機関、部隊、工場、倉庫を革命根拠地へ移動させ、長期抗戦の態勢を築いた。規則。防火消火。消火ボックス。消火命令。警報。抗戦の決定。ハドン省ヴァンフック村にある、ホー・チ・ミン主席が「全国抗戦の呼びかけ」を執筆した家、1946年12月。フランス植民地主義者の挑発。ベトナムを再度侵略する陰謀をもって、フランスは1946年3月6日の予備協定と1946年9月14日の暫定協定を破り、立て続けに挑発を行った。1946年11月、フランス軍はハイフォン、ランソンを占領した。1946年12月、フランスはハノイでの挑発を強化した。1946年12月18日、フランスは首都の管理権を要求する最後通牒を送った。ハイフォンを砲撃するフランス軍艦、1946年11月。ハイフォンを占領するフランス軍、1946年11月。ハノイのハンダウ通りにおける我が軍民のバリケード、1946年12月。救国。フランス部隊が挑発。ハイフォンで大規模な衝突。ランソンが爆撃される。「救国」紙が、フランス軍がハイフォンで衝突を引き起こし、ランソンが爆撃されたと報じる。ホン川(紅河)上のフランス軍艦、1946年11月。ハノイ抗戦、1946年12月-1947年。「全国抗戦の呼びかけ」に応え、1946年12月19日20時、ラン、スアンカイン、スアンタオの砲台からの我々の砲撃がハノイ市内のフランス軍司令部を攻撃し、全国抗戦の火蓋を切った。内から攻め外から包囲する戦術を実行し、バリケードが各通りに築かれた。衛国団、自衛団が一斉に攻撃した。第1連合区(ホアンキエム区)で多くの激しい戦闘が繰り広げられた。「祖国のために決死の覚悟で戦う」という精神で、ハノイの軍民は勇敢に戦い、フランス軍を市内に60昼夜足止めし、党、国家の各機関が長期抗戦のためベトバック根拠地へ移動できるようにした。避難するハンベー通り(ハノイ)の住民、1946年12月。ハノイのハントゥン通りにあるバリケード、1946年12月
Đồng chí Võ Nguyên Giáp, Tổng Tư lệnh Quân đội Quốc gia và Dân quân Tự vệ, thăm Trung đoàn Thủ đô tập kết tại làng Thượng Hội, huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Đông. 02/1947。“QUYẾT T。Tổ tự vệ chợ Đồng Xuân, thành phố Hà Nội đào đường đất, dựng những chướng ngại vật, chặn bước tiến của quân Pháp. 1946。Hà Nội. 23/12/1946
国家軍及び自衛民兵総司令官ヴォー・グエン・ザップ同志が、ハドン省ダンフオン県トゥオンホイ村に集結した首都連隊を訪問。1947年2月。「決死。ハノイ市ドンスアン市場の自衛班が、土の道を掘り、障害物を設置し、フランス軍の前進を阻む。1946年。ハノイ。1946年12月23日
Tổng cục Cung cấp kiêm Trưởng ban Cung cấp Chiến dịch Biên giới, 1950。Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp chuẩn bị mở chiến dịch Biên giới, 1950。Tổ Giáp Văn Khương nhận cờ của Tiểu đoàn 54, Trung đoàn 102, Đại đoàn 308, trước giờ tham gia chiến đấu trong Chiến dịch Biên giới, 1950。Bộ đội hành quân tham gia Chiến dịch Biên giới, 1950。Chủ tịch Hồ Chí Minh giao nhiệm vụ cho thư tướng Võ Nguyên Giáp, Bí thư Đảng uỷ, Chỉ huy trưởng Chiến dịch Biên giới, 1950。Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Bí thư Đảng ủy, Chỉ huy trưởng và Chính ủy Chiến dịch Biên giới, 1950。Dân công làm đường phục vụ Chiến dịch Biên giới, 1950。Chiến dịch Biên giới, 1950。Năm 1950, Trung ương Đảng quyết định mở Chiến dịch Biên giới trên địa bàn 2 tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn. Tham gia chiến dịch có Đại đoàn 308, 2 trung đoàn Bộ binh, 4 đại đội Sơn pháo, 5 đại đội Công binh, 3 tiểu đoàn độc lập, cùng lực lượng vũ trang địa phương. Chủ tịch Hồ Chí Minh trực tiếp ra mặt trận chỉ đạo chiến dịch.。Sau gần 1 tháng chiến đấu (16/9-14/10/1950), quân ta đã mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường biên giới Việt-Trung từ Cao Bằng đến Móng Cái (Quảng Ninh), đánh dấu bước trưởng thành của Quân đội nhân dân Việt Nam, tạo cục diện mới góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp sang giai đoạn phản công và tiến công chiến lược.。1948。Chiến dịch
供給総局長兼国境作戦供給委員長、1950年。国境作戦開始準備のための党中央常務委員会会議、1950年。国境作戦での戦闘に参加する前に、第308師団第102連隊第54大隊の旗を受け取るザップ・ヴァン・クオン班、1950年。国境作戦に参加するため行軍する部隊、1950年。ホー・チ・ミン主席が国境作戦の党委員会書記兼指揮官であるヴォー・グエン・ザップ将軍に任務を課す、1950年。国境作戦の党委員会書記、指揮官兼政治委員であるヴォー・グエン・ザップ大将、1950年。国境作戦のために道路を建設する民工、1950年。国境作戦、1950年。1950年、党中央はカオバン省とランソン省の2省で国境作戦を開始することを決定した。作戦には第308師団、2個歩兵連隊、4個山砲中隊、5個工兵中隊、3個独立大隊が地方武装勢力と共に参加した。ホー・チ・ミン主席は直接前線に出て作戦を指揮した。約1ヶ月の戦闘(1950年9月16日~10月14日)の後、我が軍はヴェトバク根拠地を拡大し、カオバンからモンカイ(クアンニン省)までのベトナム-中国国境線を開通させ、ベトナム人民軍の成長の段階を印し、抗仏戦争を反攻および戦略的攻勢の段階へと移行させることに貢献する新たな局面を創出した。1948年。作戦
Một chiếc máy bay chiến đấu màu bạc được treo trên trần của một tòa nhà hiện đại, nhìn từ dưới lên. Trên thân máy bay có số hiệu 5030 màu đỏ. Trên cánh và thân máy bay có phù hiệu của Không quân Nhân dân Việt Nam với hình ngôi sao vàng trên nền tròn màu đỏ.
近代的な建物の天井に吊るされた銀色の戦闘機を、下から見上げたところ。機体には赤い番号5030がある。翼と機体には、赤い円形の背景に金色の星をあしらったベトナム人民空軍の記章がある
4324。NGUYỄN TRÃI。1380 - 1442。LÊ LỢI。1385 - 1433。Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,。Quân điếu phạt trước lo trừ bạo;。(Trích Bình Ngô Đại Cáo - Nguyễn Trãi)。...lấy đại nghĩa thắng hung tàn, lấy chí nhân thay cường bạo.
4324。グエン・チャイ。1380 - 1442。レ・ロイ。1385 - 1433。仁義の要は民を安んじることにあり、。弔伐の軍はまず暴虐を除くことを旨とする。(グエン・チャイ『平呉大 cáo』より抜粋)。…大義をもって凶残に勝ち、至仁をもって強暴に代える
VŨ VĂN GIANG。HV KSQS A1.602-T01
ヴー・ヴァン・ザン。軍事技術者学生 A1.602-T01
Bức ảnh ghi lại khung cảnh một quảng trường công cộng rộng lớn và hiện đại vào lúc hoàng hôn. Ánh nắng chiều tà nhuộm vàng cả không gian. Chính giữa quảng trường là một công trình kiến trúc cao vút, độc đáo. Rất đông người, bao gồm cả một nhóm thanh niên mặc đồng phục áo cam, đang có mặt, đi dạo và sinh hoạt trên quảng trường và các bậc thang. Phía xa là một tòa nhà lớn và hàng cột cờ đỏ bay trong gió, với bóng dáng của các tòa nhà thành phố ở phía chân trời.
写真は、夕暮れ時の広大で現代的な公共広場の光景を捉えている。夕日が空間全体を黄色く染めている。広場の真ん中には、そびえ立つユニークな建築物がある。オレンジ色の制服を着た若者のグループを含む非常に多くの人々が、広場や階段の上で、居合わせ、散歩し、活動している
Súng máy phòng không 14,5mm。Trung Quốc chế tạo, viện trợ cho Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ, 1959; trang bị cho Tàu 187 thuộc Phân đội 7, Đoàn 135, Hải quân nhân dân Việt Nam, tham gia chiến đấu tại vùng biển Cửa Hội, tỉnh Nghệ An, 05/8/1964.
14.5mm対空機関銃。1959年、中国が製造し、対米抗戦中のベトナムに援助したもの。ベトナム人民海軍第135団第7分隊所属の187号艇に装備され、1964年8月5日、ゲアン省クアホイ沖の海域での戦闘に参加した
Tàu phóng từ H.DL.9。Xưởng 46, Bộ Tư lệnh Hải quân chế tạo, 1967. Đội 8, Công binh Hải quân, sử dụng rà phá thủy lôi, bom từ trường của Mỹ tại thành phố Hải Phòng, 1968
磁気掃海艇H.DL.9。1967年、海軍司令部第46工場が製造。1968年、海軍工兵第8隊が、ハイフォン市でアメリカの磁気機雷、爆弾の掃海・破壊に使用
Thủy lôi sừng chạm。Liên Xô chế tạo, viện trợ cho Việt Nam, 1962. Quân chủng Hải quân nhân dân Việt Nam sử dụng phòng thủ bờ biển miền Bắc chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, 1965-1969
触角機雷。ソビエト連邦が製造し、1962年にベトナムへ援助。ベトナム人民海軍が1965年から1969年にかけて、アメリカ帝国主義の破壊戦争に対抗し、北部沿岸を防衛するために使用した
Tên lửa P-15。Liên Xô chế tạo. Quân chủng Hải quân nhân dân Việt Nam sử dụng: chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ
P-15ミサイル。ソビエト連邦が製造。ベトナム人民海軍が使用:アメリカ帝国主義の破壊戦争に対抗
Một quả tên lửa lớn màu xám được trưng bày ngoài trời trên một bệ đỡ bằng kim loại. Tên lửa có phần mũi màu đen và các cánh ổn định ở phía đuôi. Bối cảnh là một khu vực triển lãm với các lối đi lát gạch và bãi cỏ. Ở phía sau, có thể nhìn thấy các khí tài quân sự khác, bao gồm một chiếc xe tăng mang số 250, một chiếc máy bay vận tải có số hiệu 282, và một phương tiện khác có số 555. Xa xa là cây cối và một tháp ăng-ten cao. Bầu trời u ám.
大きな灰色のミサイルが、金属製の台座の上に屋外展示されている。ミサイルは先端部分が黒く、尾部には安定翼がある。背景は、タイル敷きの通路と芝生のある展示エリアである。遠くには木々と高いアンテナ塔がある。空は曇っている
H.DL.9。Tàu phóng từ H.DL.9。Xưởng 46, Bộ Tư lệnh Hải quân chế tạo, 1967. Đội 8, Công binh Hải quân, sử dụng rà phá thủy lôi, bom từ trường của Mỹ tại thành phố Hải Phòng, 1968。D112
H.DL.9。H.DL.9号磁気掃海艇。1967年、海軍司令部第46工場にて製造。1968年、海軍工兵第8隊がハイフォン市にてアメリカの機雷、磁気爆弾の掃海・除去に使用。D112
PHÁO PHÒNG KHÔNG 57mm。Liên Xô chế tạo. Đại đội 1, Trung đoàn Cao xạ 234, Bộ Tư lệnh Phòng không sử dụng bắn rơi máy bay A-3J của Mỹ tại phố Lê Trực, thành phố Hà Nội, 19/5/1967
57mm対空砲。ソ連製。1967年5月19日、防空司令部 第234高射砲連隊 第1中隊が使用し、ハノイ市レ・チュック通りにて米国のA-3J機を撃墜
Pháo phòng không 37mm。Liên Xô chế tạo. Tiểu đoàn 14 (Tiểu đoàn Nguyễn Viết Xuân), Lữ đoàn 283, Quân khu 4, sử dụng góp phần bắn rơi 124 máy bay trong chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc Việt Nam, 1965-1973。HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
37mm対空砲。ソ連製。第4軍区、第283旅団、第14大隊(グエン・ヴィエット・スアン大隊)が使用し、1965年から1973年にかけてのアメリカによる北ベトナム破壊戦争において、124機の航空機撃墜に貢献した。ベトナム航空
AA-14-53。025。Xe vận tải Gaz-66。Liên Xô chế tạo, 1973. Bu đoàn 308, Quân đoàn 1 sử dụng
AA-14-53。025。GAZ-66輸送トラック。ソ連製造、1973年。第308師団、第1軍団が使用
025。2047。Tên lửa SAM-2。Liên Xô chế tạo. Quân đội nhân dân Việt Nam sử dụng bảo vệ miền Bắc trong chiến tranh phá hoại của không quân Mỹ, 1970-1973.
025。2047。SAM-2ミサイル。ソ連製。ベトナム人民軍が、1970年~1973年のアメリカ空軍による破壊戦争において、北部を防衛するために使用した
Xe vận tải Gaz-66. Liên Xô chế tạo, 1979. Sư đoàn 308, Quân đoàn 1, sử dụng phục vụ công tác huấn luyện sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, 1983-2010.
Gaz-66輸送トラック。ソビエト連邦製、1979年。第1軍団第308師団が、祖国防衛の戦闘準備訓練任務のため、1983年から2010年にかけて使用
Bức ảnh chụp cảnh một công viên trưng bày ngoài trời vào lúc hoàng hôn. Bầu trời có màu cam rực rỡ với mặt trời đang lặn ở phía xa. Rất đông người, bao gồm cả người lớn và trẻ em, đang đi dạo và tham quan các hiện vật quân sự như máy bay, xe tăng và pháo được trưng bày. Ở phía trước, một người đàn ông đang đẩy một chiếc xe đẩy có một em bé gái mặc váy đỏ. Phía sau là các tòa nhà thành phố mờ ảo trong ánh chiều tà.
写真は、日没時の屋外展示公園の風景を撮影したものです。空は鮮やかなオレンジ色で、遠くには太陽が沈んでいます。大人も子供も含む多くの人々が、展示されている飛行機、戦車、大砲などの軍事展示物を見学したり散策したりしています。手前では、男性が赤い服を着た女の子を乗せたベビーカーを押しています。後方には、夕暮れの光の中に街の建物がぼんやりと見えます
Bức ảnh chụp một khu trưng bày quân sự ngoài trời vào lúc hoàng hôn. Bầu trời có màu vàng cam, phía xa là các tòa nhà cao tầng. Nhiều người đang đi dạo và tham quan các hiện vật quân sự được trưng bày, bao gồm xe tăng, pháo tự hành và xác máy bay. Một nhân viên an ninh mặc đồng phục màu xanh đang đi tuần tra trong khu vực. Mọi người mặc trang phục thường ngày, đi lại trên con đường lát gạch và bãi đất rải sỏi.
写真は、夕暮れ時の屋外軍事展示エリアを写したものです。空はオレンジイエローで、遠くには高層ビルがあります。多くの人々が散歩し、戦車、自走砲、飛行機の残骸を含む、展示されている軍事展示物を見学しています。青い制服を着た一人の警備員がエリア内を巡回しています。人々は普段着で、レンガ敷きの道と砂利の地面の上を歩き回っています
Bức ảnh chụp cảnh một công viên ngoài trời vào lúc hoàng hôn. Bầu trời có màu vàng cam ấm áp. Rất đông người, chủ yếu là giới trẻ, đang đi dạo trên con đường lát gạch. Ở phía trước, một chàng trai mặc áo phông trắng và quần short màu xanh lá cây. Một số cô gái mặc quần dài màu trắng đang đi bộ. Trong khu vực trưng bày có các khí tài quân sự như xe tăng, pháo và máy bay chiến đấu. Mọi người đang tham quan và tận hưởng không khí buổi chiều.
夕暮れ時の屋外公園の風景を撮った写真です。空は暖かいオレンジがかった黄色です。主に若者を中心とした多くの人々が、レンガ敷きの道を散歩しています。手前には、白いTシャツと緑色のショートパンツを履いた若い男性がいます。白い長ズボンを履いた何人かの若い女性が歩いています。展示エリアには、戦車、大砲、戦闘機などの軍事兵器があります。人々は見学したり、午後の雰囲気を楽しんだりしています
PHÁO TỰ HÀNH 175mm。Mỹ chế tạo, sử dụng trong chiến tranh xâm lược Việt Nam. Trung đoàn Bộ binh 24, Sư đoàn 304. thu được trong trận đánh cứ điểm 241 tại xã Tân Lâm, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị,, 02/4/1972
175mm自走砲。アメリカ製、ベトナム侵略戦争で使用。第304師団第24歩兵連隊が、1972年4月2日、クアンチ省ジョーリン県タンラム社にある拠点241の戦闘で鹵獲
Một khung cảnh tại một khu trưng bày ngoài trời, có thể là bảo tàng quân sự, vào lúc hoàng hôn. Nhiều người, chủ yếu là giới trẻ, đang đi dạo và tham quan các hiện vật. Các hiện vật quân sự như xe tăng, xe bọc thép, pháo và máy bay được đặt trên bãi cỏ và dọc theo lối đi lát gạch. Ở phía trước, một cô gái mặc áo khoác đen và quần jean ống rộng đang đi bộ. Xa hơn, các nhóm người đang tụ tập, một số mặc áo màu cam, đang xem một chiếc xe bọc thép. Một vài người khác đang ngồi xổm trên lối đi để chụp ảnh. Bầu trời có màu vàng cam của buổi chiều tà, và có cây cối được trồng xen kẽ trong khu vực.
夕暮れ時の、屋外展示エリア、おそらく軍事博物館での光景。主に若者を中心とした多くの人々が、散策しながら展示物を見学している。手前では、黒いジャケットとワイドジーンズを履いた一人の少女が歩いている。さらに奥では、オレンジ色のシャツを着た人々を含むグループが集まり、一台の装甲車を見ている。他の数人は、写真を撮るために通路にしゃがみ込んでいる。空は夕暮れのオレンジがかった黄色で、エリア内には木々が点在して植えられている
Khung cảnh một khu trưng bày ngoài trời, có thể là bảo tàng quân sự, vào buổi chiều tà. Nhiều loại khí tài quân sự như xe tăng, xe bọc thép, pháo và máy bay được đặt trên bãi cỏ. Rất đông người, chủ yếu là các bạn trẻ, đang đi dạo, tham quan và chụp ảnh xung quanh các hiện vật. Một số người mặc đồng phục áo màu cam. Lối đi được lát gạch xen kẽ với các khu vực trồng cỏ. Bầu trời trong xanh và có ánh vàng của hoàng hôn.
夕暮れ時の、おそらく軍事博物館であろう屋外展示エリアの光景。主に若者を中心とした多くの人々が、展示物の周りを散策したり、見学したり、写真を撮ったりしている。オレンジ色のシャツの制服を着ている人もいる。通路は、芝生が植えられたエリアと交互にタイルで舗装されている。空は澄み切った青色で、夕焼けの黄金色の光が差している
QUÝ KHÁCH LƯU Ý。ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO HIỆN VẬT。ĐANG TRƯNG BÀY TẠI BẢO TÀNG。ĐỀ NGHỊ QUÝ KHÁCH THĂM QUAN。KHÔNG LEO TRÈO, VIẾT, VẼ, KÝ TÊN LÊN HIỆN VẬT。NẾU CỐ TÌNH VI PHẠM SẼ HOÀN TOÀN CHỊU TRÁCH NHIỆM。Xin cảm ơn
お客様へご注意。博物館に展示されている展示品の安全を確保するため、。ご来館の皆様は。展示物に登ったり、書いたり、描いたり、署名したりしないようお願いいたします。故意に違反した場合は、全責任を負うものとします。ありがとうございます
QUÝ KHÁCH LƯU Ý。ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO HIỆN VẬT。ĐANG TRƯNG BÀY TẠI BẢO TÀNG。ĐỀ NGHỊ QUÝ KHÁCH THAM QUAN。KHÔNG LEO TRÈO, SỜ VÀO HIỆN VẬT。KHÔNG ĐI LÊN CỎ VÀ PHẦN TRÊN CỦA HIỆN VẬT。Xin cảm ơn。Trọng liên 12,7mm。Mỹ chế tạo, sử dụng trong chiến tranh xâm lược Việt Nam. Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam thu được của quân ngụy trong Chiến dịch Hồ Chí Minh, 4/1975.
お客様へのお知らせ。博物館に展示されている。展示品の安全を確保するため。ご見学のお客様にお願いいたします。展示物に登ったり、触ったりしないでください。芝生及び展示物の上部に入らないでください。ありがとうございます。12.7mm重機関銃。アメリカ製、ベトナム侵略戦争で使用。1975年4月、ホーチミン作戦において南ベトナム解放軍が傀儡軍から鹵獲したもの
Trọng liên 12,7mm。Mỹ chế tạo, sử dụng trong chiến tranh xâm lược Việt Nam. Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam thu được của quân ngụy trong Chiến dịch Hồ Chí Minh, 4/1975.。ĐỀ NGHỊ QUÝ KHÁCH。KHÔNG LEO TRÈO, VIẾT VẼ。NẾU CỐ TÌNH VI PHẠM SẼ HOÀN TOÀN...。Xin cảm ơn.。GZB。T004
12.7mm重機関銃。アメリカ製、ベトナム侵略戦争で使用された。南ベトナム解放軍が1975年4月、ホーチミン作戦において傀儡軍から鹵獲した。お客様へのお願い。登ったり、落書きしたりしないでください。もし故意に違反した場合、完全に…。ありがとうございます。GZB。T004
Trọng liên 12,7mm。Mỹ chế tạo, sử dụng trong chiến tranh xâm lược Việt Nam, Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam thu được của quân ngụy trong Chiến dịch Hồ Chí Minh, 4/1975。GZB。004
12.7mm重機関銃。アメリカ製、ベトナム侵略戦争で使用。1975年4月、ホーチミン作戦において南ベトナム解放軍が傀儡軍より鹵獲。GZB。004
Xe tăng M-48 số hiệu 004。Mỹ chế tạo, sử dụng trong chiến tranh xâm lược Việt Nam. Đại đội 33, Tiểu đoàn 20, Đoàn 26 Tăng-Thiết giáp miền Đông Nam Bộ, thu được của quân ngụy trong Chiến dịch Đường 14-Phước Long, 13/12/1974-06/01/1975. Sau đó, sử dụng chiến đấu trên hướng tiến công Tây Nam vào Sài Gòn trong Chiến dịch Hồ Chí Minh, 4/1975
M-48戦車、番号004。アメリカ製、ベトナム侵略戦争で使用。南東部戦域第26戦車・装甲連隊、第20大隊、第33中隊が、1974年12月13日~1975年1月6日の国道14号線・フオックロン作戦において傀儡軍から鹵獲した。その後、1975年4月のホーチミン作戦において、サイゴンへの南西からの進撃路での戦闘で使用された
Khung cảnh một công viên trưng bày quân sự ngoài trời vào lúc hoàng hôn. Bầu trời nhuốm màu cam vàng rực rỡ với mặt trời đang lặn ở phía sau một tác phẩm điêu khắc lớn làm từ xác máy bay. Xung quanh có nhiều hiện vật quân sự khác như máy bay chiến đấu và xe tăng được bố trí trên bãi cỏ. Những con đường đi bộ lát gạch xám uốn lượn quanh khu trưng bày. Vài cây xanh cao và thưa lá được trồng rải rác. Có một vài người đang tham quan, một người đàn ông mặc áo sọc đang đứng nhìn các hiện vật. Phía xa là bóng của những tòa nhà thành phố.
夕暮れ時の屋外軍事展示公園の光景。空は鮮やかなオレンジイエローに染まり、飛行機の残骸から作られた大きな彫刻の後ろに太陽が沈んでいる。周りには、戦闘機や戦車など他の多くの軍事物が芝生の上に配置されている。灰色のタイルで舗装された遊歩道が展示エリアの周りを曲がりくねっている。背が高く葉がまばらな木が数本、点在して植えられている。数人が見学しており、縞模様のシャツを着た男性が一人、展示物を見て立っている
Bức ảnh chụp một khu trưng bày quân sự ngoài trời vào lúc hoàng hôn. Bầu trời có màu cam vàng. Ở phía trước bên phải là một phần của chiếc xe tăng màu sẫm với một ngôi sao màu trắng. Ở phía sau, có nhiều phương tiện chiến tranh được trưng bày, bao gồm các máy bay chiến đấu và một tác phẩm điêu khắc lớn làm từ xác máy bay, với mặt trời đang lặn ở phía sau. Có một người đang đi bộ trên lối đi lát gạch trong công viên. Cây cối và đèn đường được bố trí dọc theo các lối đi và bãi cỏ.
写真は、日没時の屋外軍事展示エリアを撮影したものです。空はオレンジがかった黄色です。右手前には、白い星が付いた暗い色の戦車の一部があります。後方には、戦闘機や、その後ろに夕日が沈む航空機の残骸から作られた大きな彫刻など、多くの戦争兵器が展示されています。公園の舗装された通路を歩いている人が一人います。通路や芝生に沿って木々や街灯が配置されています
Bức ảnh chụp một khu trưng bày ngoài trời vào lúc hoàng hôn. Một con đường lát gạch xám dẫn vào trung tâm, nơi có một tượng đài lớn và ấn tượng được tạo thành từ xác của một chiếc máy bay bị bắn rơi. Các mảnh vỡ kim loại được lắp ghép lại, vươn cao lên bầu trời. Phía sau tượng đài, mặt trời đang lặn tạo nên một vầng sáng màu cam rực rỡ. Xung quanh là các hiện vật khác như một phần thân của một chiếc máy bay vận tải quân sự, động cơ và các mảnh vỡ khác. Cây cối và những cột đèn nhỏ được bố trí dọc theo lối đi, tạo nên một khung cảnh vừa trang nghiêm vừa tĩnh lặng.
写真は、夕暮れ時の屋外展示エリアを写している。灰色のレンガで舗装された道が中央へと続いており、そこには撃墜された飛行機の残骸から作られた、大きくて印象的なモニュメントがある。金属の破片が組み立てられ、空に向かって高くそびえ立っている。モニュメントの後ろでは、沈みゆく太陽が鮮やかなオレンジ色の光輪を作り出している。周りには、軍用輸送機の胴体の一部、エンジン、その他の破片といった他の展示物がある。木々や小さな街灯が通路に沿って配置され、荘厳でありながらも静寂な光景を作り出している
Khung cảnh một khu trưng bày ngoài trời vào lúc hoàng hôn. Ở trung tâm là một tác phẩm điêu khắc lớn làm từ xác máy bay bị phá hủy, dựng đứng như một đài tưởng niệm. Một lối đi bộ lát gạch xám chạy xuyên qua khu vực. Xung quanh có các hiện vật chiến tranh khác như bom, động cơ và một phần của một chiếc máy bay vận tải lớn ở phía sau. Bầu trời có màu cam ấm áp của buổi chiều tà với mặt trời đang lặn ở phía xa.
夕暮れ時の屋外展示エリアの光景。中央には、破壊された航空機の残骸から作られた大きな彫刻が、記念碑のように直立している。灰色のタイルが敷かれた歩道がそのエリアを貫いている。周囲には、爆弾、エンジン、そして後方には大型輸送機の一部など、他の戦争遺物がある。空は夕暮れの暖かいオレンジ色で、遠くには太陽が沈んでいる
Máy bay F-5E。số hiệu 71.0266。Mỹ chế tạo, sử dụng trong chiến tranh xâm lược Việt Nam; sau đó trang bị cho quân ngụy. Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam thu được tại sân bay Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, trong Chiến dịch Hồ Chí Minh, 4/1975
F-5E戦闘機。シリアルナンバー 71.0266。アメリカ製、ベトナム侵略戦争で使用され、その後、傀儡軍に配備された。南ベトナム解放軍が1975年4月のホーチミン作戦において、ドンナイ省ビエンホア空港で鹵獲した
Hai chiếc trực thăng quân sự sơn màu rằn ri được trưng bày ngoài trời trong khung cảnh hoàng hôn. Một chiếc trực thăng ở bên trái để lộ phần đuôi có số hiệu 710266. Chiếc còn lại ở bên phải là một chiếc trực thăng vận tải hạng nặng. Chúng được đặt trên một khu đất có cỏ và các lối đi bộ lát gạch.
迷彩塗装の軍用ヘリコプター2機が、夕暮れの景色の中、屋外に展示されています。左側のヘリコプターは、機体番号710266の尾部が見えています。右側のもう1機は、大型輸送ヘリコプターです。それらは、草地とレンガ敷きの遊歩道がある場所に置かれています
Bức ảnh ghi lại cảnh các du khách đang tham quan một bảo tàng ngoài trời, có khả năng là bảo tàng chứng tích chiến tranh. Nhiều máy bay quân sự, bao gồm máy bay chiến đấu và trực thăng được sơn rằn ri, đang được trưng bày trên bãi cỏ. Nổi bật ở phía sau là một công trình lớn được làm từ các mảnh vỡ của máy bay. Một số nhóm du khách, bao gồm cả người lớn, trẻ em và người cao tuổi, đang đi bộ trên lối đi lát gạch để quan sát các hiện vật. Khung cảnh diễn ra vào một buổi chiều trời quang, tạo nên một không gian tham quan yên bình.
写真は、観光客たちが屋外博物館を見学している光景を捉えている。おそらく戦争証跡博物館だろう。迷彩塗装された戦闘機やヘリコプターを含む多くの軍用機が、芝生の上に展示されている。後方には、飛行機の残骸から作られた大きな構造物が際立っている。大人、子供、高齢者を含むいくつかの観光客のグループが、展示物を観察するために舗装された通路を歩いている。光景は晴れた日の午後に繰り広げられており、平和な見学空間を作り出している
Một người đàn ông châu Á mặc áo sơ mi kẻ sọc, đeo ba lô đang đi bộ trên một quảng trường rộng lớn. Phía sau ông là một tòa nhà kiến trúc hiện đại, to lớn với mặt tiền được tạo thành từ nhiều cột dọc và có hình dạng cong. Có nhiều người khác đang đi lại và tụ tập ở phía xa, gần lối vào tòa nhà. Bầu trời có màu sáng, mờ ảo.
ストライプのシャツを着てバックパックを背負ったアジア人男性が、広大な広場を歩いている。彼の後ろには、多くの縦の柱で構成され、湾曲した形状のファサードを持つ、大きくて近代的な建物がある。遠くの建物の入り口付近では、他の多くの人々が行き来したり集まったりしている。空は明るく、霞んでいる